Xu Hướng 2/2023 # Ủ Phân Hữu Cơ (Bài 3): Hàm Lượng Npk Trong Phân Ủ # Top 6 View | Duhocaustralia.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Ủ Phân Hữu Cơ (Bài 3): Hàm Lượng Npk Trong Phân Ủ # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Ủ Phân Hữu Cơ (Bài 3): Hàm Lượng Npk Trong Phân Ủ được cập nhật mới nhất trên website Duhocaustralia.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Thông báo: vườn đã ngừng kinh doanh các giống hoa hồng. Để đặt mua hoa hồng, anh chị có thể tham khảo & liên hệ: Happytrees.vn

Bài viết được dịch từ nguồn: https://www.gardenmyths.com/compost-fertilizer-numbers/

Các dạng khác nhau của Nitơ

Phân hữu cơ có 1% nitơ, nhưng điều đó thực sự có nghĩa là gì? Cây trồng có thể sử dụng 1% đó ngay lập tức? Nếu không, phải mất bao lâu để 1% đó được cung cấp cho cây trồng?

 Nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu của thực vật. Nitơ được rễ cây hấp thụ từ môi trường ở dạng NH4+ và NO3_. Trong cây NO3_ được khử thành NH4+ .

Nguồn cung cấp chủ yếu nitơ cho cây là đất. Nitơ trong đất tồn tại ở 2 dạng: nitơ vô cơ (nitơ khoáng) và nitơ hữucơ (trong xác SV) ,

–             Rễ cây chỉ hấp thụ từ đất nitơ vô cơ ở dạng: NH4+ và NO3_

–        Cây không hấp thụ trực tiếp nitơ trong xác SV mà phải nhờ các VSV trong đất khoáng hoá thành: NH4+ và NO3_

Trích bài 5-6 sinh học lớp 11.

Bạn có thể nghĩ rằng nitơ là có sẵn trong hai hình thức chính:

Một dạng được gọi là “nitơ có thể chiết xuất” hoặc “nitơ sẵn dùng”.

Hình thức này bao gồm nitrat và amoni, cả hai đều dễ dàng hòa tan trong nước và đó là lý do tại sao chúng được gọi là chiết xuất được. Đây là dạng nitơ có thể được sử dụng bởi thực vật.

Một dạng nitơ thứ hai bao gồm các phân tử hữu cơ lớn như protein, có thể được gọi là “nitơ phân giải chậm” hay “nitơ hữu cơ”. Thực vật không thể sử dụng nitơ này ngay lập tức nhưng vì các phân tử này làm suy giảm nitơ giải phóng chậm được chuyển đổi thành nitơ chiết xuất và sau đó thực vật có thể sử dụng nitơ.

Nitơ trong phân hữu cơ

Nitơ 1% trong phân hữu cơ bao gồm nitơ chiết xuất 0,03% và nitơ giải phóng chậm 0,97%. Điều này có nghĩa là mặc dù phân hữu cơ chứa một lượng nitơ đáng kể, tại thời điểm nó được thêm vào vườn, hầu như không có loại nào ngay lập tức có sẵn cho cây trồng.

Phân hữu cơ – Nitơ giải phóng chậm

Làm thế nào nhanh chóng làm các phân tử lớn xuống cấp để nitơ được tạo sẵn cho thực vật? Theo tài liệu tham khảo #1, chỉ có khoảng 10-30% được cung cấp trong năm đầu tiên. Với tốc độ này, phân bón bạn thêm vào hôm nay sẽ nuôi cây của bạn trong 4 hoặc 5 năm, nhưng với tốc độ thấp. Phân hữu cơ là một loại phân bón có tác dụng từ từ thơi thời gian.

Hàm lượng nitơ của phân trộn sẽ thay đổi tùy theo nguyên liệu gốc và cách thức phân hủy. Nhìn chung, nitơ trở nên ít khả dụng hơn khi phân ủ trưởng thành với nguyên liệu giàu nitơ nhưng có sẵn nhiều hơn với nguyên liệu có chứa carbon. Nitơ ở dạng amoni (NH4 +) hoặc nitrat (NO3-) có sẵn để hấp thụ thực vật. Tuy nhiên, những thành phần này có hàm lượng phân thấp. Một phân ủ thành phẩm có ít amoni, vì nó bị oxy hóa thành nitrat trong quá trình ủ và bảo dưỡng, và bất kỳ nitrat nào được tạo ra đều có thể bị rò rỉ, bị mất trong không khí hoặc bị tiêu thụ bởi các sinh vật thực hiện quá trình ủ phân. Phần lớn nitơ trong phân ủ thành phẩm (thường là hơn 90%) đã được tích hợp vào các hợp chất hữu cơ có khả năng chống phân hủy. Ước tính thô là chỉ 10% đến 30% nitơ trong các hợp chất hữu cơ này sẽ có sẵn trong một mùa sinh trưởng. Một số nitơ còn lại sẽ có sẵn trong những năm tiếp theo và với tốc độ chậm hơn nhiều so với năm đầu tiên.

Photpho trong phân hữu cơ

Phân hữu cơ có thể chứa nhiều phốt pho như nitơ và hầu hết tất cả chúng được gắn trong các phân tử lớn, do đó, nó cũng ở dạng phát hành chậm. Tuy nhiên, không giống như nitơ, khi nó được giải phóng, nó có xu hướng kết hợp mạnh mẽ với đất khiến cây khó lấy được. Phân hữu cơ sẽ cung cấp một lượng rất nhỏ phốt pho trong nhiều năm.

Trong điều kiện thực tế, phân bón được thêm vào ngày hôm nay không cung cấp phốt pho cho cây của bạn trong vài năm tới. Vì hầu hết đất không bị thiếu phốt pho, đây thực sự không phải là vấn đề. Để biết thêm chi tiết về cách phốt pho phản ứng với đất, hãy xem Rock Phosphate Myth .

Kali trong phân hữu cơ

Kali không được kết hợp trong các phân tử lớn và vì vậy nó có sẵn cho thực vật. Tuy nhiên, nó cũng rất dễ hòa tan trong nước, và nước mưa hoặc vòi tưới đầy tham vọng có thể dễ dàng lọc kali ra khỏi đống phân ủ trước khi nó kết thúc. Đây là một lý do một số người bao gồm các thùng ủ phân của họ.

Phân hữu cơ sẽ làm cho kali có sẵn cho cây của bạn ngay khi bạn thêm nó vào đất. Nó không phải là một phụ gia đất lâu dài, bất cứ thứ gì có trong phân ủ đều có sẵn ngay lập tức.

Phân hữu cơ so với phân hữu cơ khác

Mọi nguồn phân bón hữu cơ sẽ có cùng một vấn đề. Trong tất cả các loại chất hữu cơ nitơ và phốt pho được gắn trong các phân tử lớn và được giải phóng chậm theo thời gian. Kali được giải phóng nhanh chóng, và có thể được rửa sạch khỏi đất.

Phân hữu cơ có phải là lựa chọn tốt để giải quyết sự thiếu hụt chất dinh dưỡng?

Phân hữu cơ tốt cho cây ăn lâu dài và phát triển đất tốt. Chúng không phải là một lựa chọn tốt cho thức ăn nhanh. Nếu khu vườn của bạn thiếu một chất dinh dưỡng khác ngoài kali, thì phân bón vô cơ là một lựa chọn tốt hơn nhiều. Nếu cà chua của bạn không hoạt động do thiếu nitơ thì hãy thêm nitơ tổng hợp để giải quyết vấn đề. Phân hữu cơ sẽ không giúp vấn đề trong năm nay.

Nếu khu vườn của bạn bị thiếu hụt đáng kể chất dinh dưỡng thì tổng hợp tốt hơn so với hữu cơ trong thời gian ngắn.

Nếu mục tiêu của bạn là cải thiện cấu trúc đất, và cung cấp thức ăn dài hạn cho cây trồng, phân hữu cơ là một lựa chọn tuyệt vời.

#1: https://ag.umass.edu/vegetable/fact-sheets/compost-use-soil-fertility

#2: http://www.gardening.cornell.edu/factsheets/ecogardening/guidenutval.html

#3: https://vric.ucdavis.edu/events/2009_osfm_symposium/UC%20Organic%20Symposium%20010609%2005b%20Hartz.pdf

Kỹ Thuật Ủ Phân Hữu Cơ Vi Sinh

Do việc lạm dụng quá mức các loại phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp và việc sử dụng các loại phân hữu cơ truyền thống ngày càng ít, đã làm cho nhiều diện tích đất trồng trọt bị suy giảm độ phì nhiêu, mất cân đối dinh dưỡng trong đất, năng suất cây trồng giảm và tăng các chi phí sản xuất… Trong khi hầu hết các gia đình ở nông thôn đều có hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và có lượng phế phụ phẩm nông nghiệp rất lớn, nhưng chưa khai thác hoặc sử dụng hiệu quả để làm phân bón cho cây trồng, thậm chí còn gây ô nhiễm môi trường như việc đốt rơm, rạ sau thu hoạch lúa, phát mầm bệnh…

Phân hữu cơ vi sinh là loại phân bón mà các hộ nông dân có thể tự làm từ các loại phế thải như: Chất thải người, gia súc, gia cầm; rơm rạ, thân cây ngô, đậu, lạc, mía; cây phân xanh… được ủ với chế phẩm vi sinh dùng để bón vào đất làm tăng độ phì nhiêu, giảm ô nhiễm môi trường. Hay nói cách khác phân hữu cơ vi sinh là sản phẩm của quá trình phân hủy các chất hữu cơ. Các vi sinh vật sử dụng chất hữu cơ để phát triển sinh khối và giải phóng các chất hữu cơ dễ phân hủy…

1. Lợi ích của việc hoạt động ủ và sử dụng phân hữu cơ vi sinh:

– Tận dụng được các phế phụ phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi để tạo ra phân bón tốt cho cây trồng, làm giảm chi phí đầu tư trong trồng trọt như chi phí phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật…

– Tận dụng được thời gian lao động nhàn rỗi.

– Làm mất sức nảy mầm của hạt cỏ lẫn trong phân chuồng.

– Tiêu diệt các mầm bệnh có trong phân chuồng, nhất là khi gia súc bị bệnh.

– Phân hủy các hợp chất hữu cơ, khó tiêu thành dễ tiêu, khoáng chất, nguyên tố vi lượng cung cấp cho cây trồng sử dụng dễ dàng hơn.

– Làm tăng độ phì nhiêu của đất và có tác dụng cải tạo đất rất tốt, nhất là đối với các loại đất đã và đang bị suy thoái. Đặc biệt là đối với cây trồng cạn phân hữu cơ vi sinh rất thích hợp vì làm tăng độ tơi xốp của đất, giữ độ ẩm cho đất, hạn chế được rửa trôi đất.

– Sử dụng an toàn và vệ sinh cho cây trồng, vật nuôi và con người, hạn chế các chất độc hại tồn dư trong cây trồng như NO3-…Hạn chế sự phát tán của các vi sinh vật mang mầm bệnh trên rau màu. Giảm sử dụng phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, hạn chế ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng sức khỏe con người.

– Tăng năng suất và chất lượng cho cây trồng.

– Rút ngắn được thời gian phân hủy và thuận lợi hơn trong việc vận chuyển so với các loại phân hữu cơ không tiến hành ủ.

2. Một số hạn chế của việc ủ và sử dụng phân hữu cơ vi sinh so với phân hóa học:

– Thành phần phân ủ thường không ổn định về chất lượng do thành phần nguyên liệu đưa vào không đồng đều…

– Phải tốn thêm công ủ và diện tích để ủ.

– Việc ủ phân thường ở dạng thủ công và lộ thiên tạo sự phản cảm về mỹ quan và phát tán mùi hôi trong 1-2 ngày đầu. Trong khi đó các loại phân hóa học như urê, lân, kali, NKP… gọn nhẹ, dễ vận chuyển, không quá đắt tiền, chất lượng đồng đều, thuận tiện sử dụng hơn phân hữu cơ vi sinh.

3. Kỹ thuật ủ và sử dụng phân hữu cơ vi sinh:

– Nguồn phế thải nông, lâm nghiệp và công nghiệp thực phẩm như: Rơm rạ, thân lá cây ngô, lạc, đậu đỗ sau thu hoạch, cây phân xanh, bèo tây (lục bình)…; Vỏ cà phê, lạc, trấu…; Các loại mùn: than mùn (than bùn dùng trong sản xuất phân bón), mùn: mía, cưa, giấy…Phân gia súc, gia cầm…

– Cám gạo, rỉ mật hoặc mật mía.

– Chế phẩm sinh học (Men ủ): Men cái hoặc men ủ hoàn chỉnh như chế phẩm BIMA (Trichoderma), ACTIVE CLEANER (xạ khuẩn Streptomyces sp, nấm Trichoderma sp, vi khuẩn Bacillus sp), Canplus, Emuniv, SEMSR, BIO-F, BiOVAC, BiCAT, Bio EM…

– Bước 1: Chọn nơi ủ.

Địa điểm ủ nên thuận tiện cho việc ủ và vận chuyển sử dụng. Nền chỗ ủ bằng đất nện hoặc lát gạch hoặc láng xi măng, nền nên bằng phẳng hoặc hơi dốc. Nếu nền bằng phẳng nên tạo rãnh xung quanh và hố gom nhỏ để tránh nước ủ phân chảy ra ngoài khi tưới quá ẩm. Có thể ủ trong nhà kho, chuồng nuôi không còn sử dụng để tận dụng mái che. Nếu ủ trong kho phải có thoát nước. Để ủ 1 tấn phân ủ cần diện tích nền khoảng 3 m2.

– Bước 2: Chuẩn bị nguyên liệu.

Để sản xuất 1 tấn phân hữu cơ vi sinh, trước khi ủ cần chuẩn bị đủ các nguyên liệu cần thiết sau:

+ Phế phụ phẩm có nguồn gốc từ cây xanh: 6-8 tạ.

+ Phân chuồng: 2-4 tạ.

+ Chế phẩm sinh học: Đủ cho ủ 1 tấn phân.

+ Nước gỉ đường hoặc mật mía: 2-3 kg.

Lưu ý: đa số các loại chế phẩm sử dụng để sản xuất phân hữu cơ vi sinh hiện nay, khi sử dụng tuyệt đối không rắc thêm các loại phân vô cơ hoặc vôi, vì như vậy nó sẽ tiêu diệt vi sinh vật có ích cho quá trình phân hủy. Tuy nhiên, cũng có một số loại chế phẩm hoàn toàn có thể rắc thêm phân vô cơ hoặc vôi như BioEM… mà không ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật, đồng thời làm tăng quá trình phân hủy chất hữu cơ khi ủ. Cụ thể: Lượng vôi sử dụng cho 1 tấn phân ủ từ 10-15kg, phân NPK từ 5-10kg hoặc đạm từ 1-2kg và lân từ 5-10kg.

– Bước 3: Chuẩn bị dụng cụ.

Bình tưới ô doa (loại bình dùng để tưới rau), cào, cuốc, xẻng, rành. Vật liệu để che đậy, làm mái: Có thể dùng các loại vật liệu sẵn có như bạt, bao tải, chúng tôi đậy và các loại lá để làm mái tránh mưa, ánh nắng và giữ nhiệt cho đống ủ.

– Bước 4: Trộn chế phẩm vi sinh và nước gỉ mật.

Để trộn đều gói chế phẩm và nước gỉ mật hoặc mật mía cho 1 tấn nguyên liệu ủ, làm cách sau: Chia đều chế phẩm và nước gỉ mật làm 5 phần. Cho 1 phần chế phẩm và nước gỉ mật vào ô doa nước khuấy đều.

Nếu không có nước gỉ mật hoặc mật mía thì có thể dùng các phụ phẩm vỏ quả chín, quả chuối chín nẫu… ngâm vào nước thay thế, ngâm trước khi ủ phân 2-3 ngày.

– Bước 5: Tiến hành ủ.

+ Rải các loại nguyên liệu khó phân huỷ như mùn cưa, trấu, lá khô, thân lá cây ngô, rơm rạ xuống dưới cùng, rộng mỗi chiều khoảng 1,5 m, dày 0,3-0,4 m (chiếm 20 % tổng lượng phế phụ phẩm); Sau đó rải đều lên một lớp phân chuồng (chiếm 30 % tổng lượng phân chuồng để ủ) hoặc nước phân đặc, rồi tưới đều phần dung dịch chế phẩm và nước gỉ mật lên trên; Rắc thêm vào đó vài nắm cám gạo hoặc bột sắn làm dinh dưỡng ban đầu cho vi sinh vật hoạt động mạnh; Tiếp tục rải các loại phế phụ phẩm lên trên với một lớp dày 40 cm, rồi lại rải một lớp phân chuồng lên rồi tưới dung dịch chế phẩm và mật mía. Cứ tiếp tục từng lớp như vậy cho đến khi hoàn thành sẽ được đống phân ủ cao khoảng 1,5m.

Lưu ý: Nếu nguyên liệu ủ khô nhiều thì sau mỗi lớp ủ cần tưới thêm nước, lượng nước (kể cả nước dùng hòa chế phẩm) khoảng 1 nửa ô doa đến 2 ô doa tùy thuộc vào nguyên liệu khô nhiều hay ít.

– Bước 6: Che đậy đống ủ.

Sau khi ủ xong, ta che đậy đống ủ bằng bạt, bao tải dứa hoặc nilon. Để đảm bảo tốt hơn và tránh ánh sáng chiếu trực tiếp đống ủ nên che thêm tấm che bằng lá hoặc mái lợp. Vào mùa đông, cần phải che đậy kỹ để nhiệt độ đống ủ được duy trì ở mức 40 – 50oC.

– Bước 7: Đảo đống ủ và bảo quản.

+ Sau khi ủ vài ngày nhiệt độ đống ủ tăng lên cao khoảng 40-50oC. Nhiệt độ này sẽ làm cho nguyên liệu bị khô và không khí (oxy) cần cho hoạt động của vi sinh vật ít dần. Vì vậy, cứ khoảng 7-10 ngày tiến hành kiểm tra, đảo trộn và nếu nguyên liệu khô thì bổ xung nước (khoảng vài ô doa), nếu quá ướt dùng cây hoặc cào khêu cho đống phân thoáng khí thoát hơi nhanh.

Cách kiểm tra nhiệt độ đống ủ: Sau ủ khoảng 7-10 ngày, dùng gậy tre vót nhọn chọc vào giữa đống phân ủ, khoảng 10 phút sau rút ra, cầm vào gậy tre thấy nóng tay là được. Nếu không đủ nóng có thể là do nguyên liệu đem ủ quá khô hoặc quá ướt.

Cách kiểm tra độ ẩm đống ủ: Nếu thấy nước ngấm đều trong rác thải, phế thải và khi cầm thấy mềm là đạt độ ẩm cần thiết. Với than bùn, mùn cưa, mùn mía… nếu bóp chặt thấy nước rịn qua kẽ tay là đạt ẩm khoảng 50 %, nếu nước chảy ra là quá ẩm, xòe tay ra thấy vỡ là quá khô.

+ Sau ủ 15-20 ngày nên đảo đống phân ủ. Đối với các loại nguyên liệu khó phân hủy như thân cây ngô, rơm rạ cứ sau 20 ngày đảo 1 lần.

Thời gian ủ dài hay ngắn tuỳ theo loại nguyên liệu và mùa vụ, kéo dài từ 1-4 tháng. Khi kiểm tra thấy đống phân màu nâu đen, tơi xốp, có mùi chua nồng của dấm, thọc tay vào đống phân thấy ấm vừa tay là phân đã hoai mục (chín hoặc ngẫu), hoàn toàn có thể đem sử dụng. Phân dùng không hết nên đánh đống lại, che đậy cẩn thận hoặc đóng bao để dùng về sau. Phân ủ xong sử dụng tốt nhất trong vòng 1 năm và hiệu quả sử dụng đạt cao nhất trong một tháng khi phân ngẫu.

Phân ủ chủ yếu dùng để bón lót cho các loại cây trồng, có thể sử dụng bón thúc đối với các loại rau và hoa. Cách bón tương tự như bón phân hữu cơ truyền thống khác.

Phân Bón Hữu Cơ “Tốt Nhất” &Amp; 8 Cách Ủ Phân Hiệu Quả

Phân dinh dưỡng cho cây trồng được chia làm 2 loại chính là phân bón hữu cơ và phân bón hóa học. Hiện nay rất nhiều người chọn phương pháp ủ phân hữu cơ để trồng rau sạch tại nhà.

Phân hữu cơ là giải pháp lý tưởng cho những người đề cao an toàn vệ sinh thực phẩm. Hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu về các loại phân bón hữu cơ, cách thức hoạt động của từng loại và cách chế biến chúng.

Phân bón hữu cơ là gì?

Phân hữu cơ là những hợp chất hữu cơ là thành phần dinh dưỡng có nguồn gốc từ các loại như xác thực vật, lá cây, phân chuồng hoai mục, phân hữu cơ hoai mục. Chứa đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng.

Phân hữu cơ bao gồm phân chuồng, phân trộn, phân xanh và một số chất thải công nghiệp là các chất hữu cơ. Mỗi loại phân bón có những lợi ích và tính chất khác nhau. Nhưng quan trọng là nó sẽ giúp cây trồng phát triển tốt.

Các loại phân hữu cơ chủ yếu có nguồn gốc từ thực vật và/hoặc động vật và được bón vào đất để cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng. Nó được chế biến từ các nguyên liệu sinh học, chất thải động thực vật và tàn dư thực vật.

Phân hữu cơ chứa ít chất dinh dưỡng hơn so với phân hóa học. Và hầu hết các chất dinh dưỡng thực vật ở dạng các hợp chất hữu cơ như nitơ trong các hợp chất protein. Khi bón vào đất, cây không thể hấp thụ ngay được.

Cần phải trải qua quá trình thoái hóa vi sinh vật trong đất và giải phóng các chất dinh dưỡng đó dưới dạng các hợp chất hữu cơ cây mới có thể hấp thu được. Đối với phân bón hóa học cũng vậy.

Lợi ích từ phân bón hữu cơ

Phân bón hữu cơ không chỉ cung cấp dinh dưỡng toàn diện cho cây trồng mà còn có hiệu quả lâu dài, có thể làm tăng cường và tái tạo chất hữu cơ trong đất, thúc đẩy sự sinh sản của các vi sinh vật có lợi.

Ngoài ra còn cải thiện các đặc tính lý hóa và hoạt tính sinh học cho đất, không gây ô nhiễm môi trường.

Phân quan trọng bao gồm phân lợn, phân vịt và phân gà. Được sử dụng rộng rãi trong các vườn rau và vườn cây ăn quả, thường đắt hơn phân hóa học.

Tuy nhiên phân chuồng giúp cải tạo đất tơi xốp và tăng độ thoáng cho đất. Việc sử dụng phân chuồng hoặc các loại phân hữu cơ khác gần đồng ruộng sẽ giúp việc canh tác dễ dàng hơn.

Phân bón hữu cơ có khả năng cung cấp dinh dưỡng hoàn chỉnh cho cây trồng. Cả dinh dưỡng đa lượng, vi lượng, dinh dưỡng bổ sung giúp tiêu hóa các chất hữu cơ và hóa chất tồn đọng trong đất.

Giúp điều chỉnh tình trạng đất làm đất tơi xốp, thông khí vừa thoát nước tố. Đồng thời điều chỉnh độ chua và độ kiềm (pH) cho phù hợp với sự phát triển của cây. Giúp cây xanh tốt, nuôi dưỡng đất, chống thối rễ.

Phân bón hữu cơ thích hợp cho mọi loại cây trồng, nhất là những loại cây trồng cần năng suất cao.

Các loại phân hữu cơ

Được chế biến từ quá trình ủ. Nguyên liệu là một số chất hữu cơ như trấu, lá, cành cây, thức ăn thừa. Đem những nguyên liệu thô đó trộn lại với nhau, tưới nước và để vi sinh vật phân hủy.

Có thể sử dụng các vi sinh vật khác như rỉ đường, EM trộn đều để tăng quá trình tiêu hóa. Sau đó bón để cải tạo đất. Phân trộn có thể dùng ở cả dạng khô và dạng lỏng.

Sử dụng phân trộn

Việc sử dụng phân trộn cũng cần xem xét loại đất và loại cây. Ví dụ, đất bạc màu hoặc có độ ẩm thấp nên được bón một lượng lớn phân trộn. Ngoài ra:

1. Bổ sung phân trộn cho ô trồng trong quá trình làm đất trồng rau, quả, cây cảnh bằng cách trộn với mùn để cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng.

2. Bón lót, vun xới quanh gốc cây. Khi cây đã phát triển trong một thời kỳ nhất định bổ sung phân trộn cho cây trồng.

Là một loại phân hữu cơ thu được từ xác của các loại cây phân xanh như các loại cây họ đậu, lục bình và các loại cây thân thảo khác.

Lợi ích của phân xanh giúp cải thiện cấu trúc đất phù hợp với sự phát triển của cây trồng. Bổ sung nitơ cho đất, duy trì hàm lượng dinh dưỡng trong đất và chống xói mòn đất.

Sử dụng phân xanh trong nông nghiệp

Có thể chia làm 3 cách:

1. Trồng cây tươi trên diện rộng. Và sau đó cắt, chặt và cày trong khu vực đó

2. Trồng cây tươi trong thời gian làm luống chính vụ.

3. Trồng hoa màu trong đất hoang. Sau đó cắt, chặt, lấy phần cây tươi, đưa vào lô trồng cây chính rồi cày xới đất.

Phân chuồng

Phân hữu cơ thu được từ phân động vật ở cả thể lỏng và rắn. Phần lớn là phân chuồng cho các loại động vật nông nghiệp như bò, gà, vịt, lợn. Phân giun quế, phân dơi cũng khá phổ biến.

Phân chuồng rất giàu chất dinh dưỡng mà cây trồng cần. Có thể sử dụng cả tươi và khô. Bao gồm cả loại đã trải qua quá trình đóng viên để dễ dàng xử lý và vận chuyển.

Phân chuồng bổ sung chất dinh dưỡng cho cây trồng, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây một cách liên tục. Loại phân này hiệu quả hơn phân bón hóa học. Giúp cải tạo đất và duy trì lớp đất mặt để cây phát triển tốt nhất.

Sử dụng phân chuồng

Dùng hỗn hợp đất làm chất trồng với các chất hữu cơ như lá, cành cây,… Nếu dùng phân tươi thì trộn đất để trồng, rồi xới đất 10-15 ngày cho phân tươi nhả bớt nhiệt, hút bớt đạm trong đất.

Nếu bón trực tiếp lên cây có thể khiến cây bị vàng lá, thậm chí chết cây. Nhưng nếu sử dụng phân khô có thể trộn với đất bầu luôn hoặc rắc xung quanh gốc cây để bổ sung chất dinh dưỡng cho cây phát triển.

Phân bón sinh học

Phân bón sinh học hoặc phân bón vi sinh được tạo nên dựa trên sự ra đời của vi sinh vật để cải thiện sự suy thoái sinh học, vật lý, hóa học, sinh học và chất hữu cơ của đất.

Đồng thời giải phóng các chất dinh dưỡng từ thực vật hoặc từ chất hữu cơ hoặc vi sinh vật được sử dụng để kích thích tăng trưởng. Giúp tăng khả năng kháng bệnh của cây trồng

Phân sinh học giúp điều chỉnh tình trạng đất tơi xốp, hút nước tốt, phân hủy chất hữu cơ trong đất thành chất dinh dưỡng cho cây trồng. Làm cho cây phát triển tốt, khỏe mạnh.

Nó cũng giúp xây dựng hormone và chống lại một số bệnh thực vật. Dẫn đến năng suất cao, chất lượng tốt.

Sử dụng phân bón sinh học

Sử dụng được với tất cả các loại cây như lúa, ngô, đậu xanh, đậu Hà Lan, cây cảnh. Có thể dùng để phun cho rau, hoa, cây cảnh 1 lần / tuần.

Nếu sử dụng với các loại cây lâu năm như xoài, táo, chôm chôm, sầu riêng… nên phun nước 1 tháng 1 lần vào buổi tối, nắng nhẹ sẽ hiệu quả hơn và nên sử dụng trong vòng 1 ngày.

Phân bón hữu cơ sinh học

Phân hữu cơ sinh học là loại phân hữu cơ được xử lý ở nhiệt độ cao có khả năng tiêu diệt vi sinh vật. Phân được tiếp tục lên men cho đến khi các vi sinh vật bổ sung vào phân ủ một cách ổn định.

Các vi sinh vật này sẽ giúp cố định nitơ cho cây. Đồng thời sản xuất hormone thực vật để kích thích sự phát triển của rễ cây. Và một số vi sinh vật cũng có thể kiểm soát các bệnh thực vật trong đất và kích thích cây trồng xây dựng khả năng miễn dịch.

Lợi ích của phân hữu cơ sinh học

Là thức ăn của các sinh vật trong đất như vi khuẩn, nấm và actinomycosis.

Cung cấp chất dinh dưỡng và khuyến khích vi sinh vật sản xuất hơn 93 loại thức ăn cho cây trồng.

Giúp cải thiện thuộc tính và tái tạo cấu trúc đất tốt hơn

Giúp hấp thụ dinh dưỡng cho cây

Giúp điều chỉnh độ pH của đất ở mức phù hợp cho sự phát triển của cây.

Giúp loại bỏ và chống lại các vi sinh vật gây bệnh

Giúp cây kháng bệnh và sâu bệnh tốt.

Nguyên tắc bón phân cho cây trồng

Việc sử dụng phân bón đảm bảo tuân thủ nguyên tắc bón phân như sau

1) Xem xét bản chất của đất, đặc biệt là cấu trúc đất, độ tơi xốp của đất để bón phân phù hợp. Ví dụ là đất cát pha thì nên chia thành nhiều lần bón.

2) Phân bón vào đất phải ở nơi rễ cây có thể hấp thụ nhanh. Và có đủ nước để hòa tan và bón phân.

3) Xác định biện pháp bón phân cho phù hợp với tính chất của cây trồng. Ví dụ như cây trồng theo hàng, thường bón song song với hàng cây. Hoặc cây lâu năm tán lớn thì phải xếp xung quanh tạo hình tán.

4) Bón phân theo nhu cầu của cây trong thời kỳ và số lượng cần thiết.

5) Sử dụng phân hữu cơ để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc cải tạo đặc tính của đất. Nên sử dụng phân hữu cơ đã mục nát hoàn toàn.

Cách chế biến phân hữu cơ

Kết hợp các phương pháp ủ phân hữu cơ từ các loại chất thải hữu cơ khác nhau để giảm thiểu chất thải, duy trì đất mà không phụ thuộc vào hóa chất.

1. Cách làm phân trộn từ rác thực phẩm

Nguyên liệu

1 phần thực phẩm khô vụn như vụn gạo, vụn bánh mì, xương cá, vỏ trứng, vỏ trái cây.

1 phần phân gia súc như phân bò, phân gà, phân vịt.

1 phần lá

Xô 20 lít

Lưới côn trùng

Cách làm

Lấy một xô 20 lít và khoan một lỗ xung quanh nó và quấn nó lại bằng lưới chống côn trùng. Giúp thông gió và ngăn ngừa sâu bệnh

Trộn vụn thức ăn khô đã tách nước, nhỏ như vụn gạo, vụn xương cá, vỏ trứng và vỏ trái cây với phân gia súc như phân bò, phân gà và các loại lá mục với tỷ lệ 1: 1: 1

Trộn đều và đóng chặt nắp. Nếu ngày hôm sau có thức ăn thừa có thể thêm vào nhưng đừng quên trộn theo tỷ lệ tương tự.

Mỗi ngày đảo nguyên liệu 1-2 lần.

Lời khuyên:

Ban đầu không cần thêm nước. Vì thức ăn thừa đã có độ ẩm. Nhưng khi nhận thấy rằng các thành phần bắt đầu khô ta có thể rưới một chút nước.

Để ủ khoảng 1 tháng sẽ thu được phân nhỏ màu đen. Đó là loại hoàn toàn khô và không có mùi hôi có thể bón trực tiếp cho cây.

2. Cách làm phân trộn từ cây chuối

Nguyên liệu Cách lên men vi sinh

Lên men vi sinh sinh học trước. Bằng cách lấy 3 phần bẹ chuối tiêu xắt nhỏ trộn với 1 phần mật mía.

Trộn nước dừa vừa đủ. Đậy chặt nắp để rút hết không khí 1 ngày rồi đợi 10-15 ngày. Sau đó cho vào lọ để sẵn trong bóng râm dùng dần.

Cách làm phân trộn

Trộn 3 phần măng chuối đã thái nhỏ, 1 phần mật mía và nước dừa non.

Nước được lên men vi sinh (như trên) rồi cho vào bình tưới.

Đem ngâm nước cho hỗn hợp đã chuẩn bị. Khuấy đều.

Cho nguyên liệu vào bao phân mà không cần buộc miệng bao. Sau đó để trong bóng râm khoảng 5-7 ngày là phân ủ sẽ có mùi thơm.

Có nhiều vi sinh vật và chất hữu cơ khác nhau có thể sử dụng.

Lời khuyên: Hãy trộn 1 phần phân chuối với 10 phần phân chuồng để có hiệu quả tốt.

3. Cách làm phân trộn thực vật tươi

Nguyên liệu

2 phần cây thân thảo, cây thủy sinh

2 phần phân gia súc như phân bò, phân lợn, phân gà.

2 bao trấu đen hoặc trấu thô

1 bát vi sinh

40 lít nước sạch

Cách làm

Sử dụng chủ yếu là cây họ đậu, chẳng hạn như đậu xanh, đậu đen, đậu nành, đậu phộng,…hoặc cỏ và thực vật thủy sinh, 2 bao phân động vật và 2 bao trấu đen. Trộn đều với nhau.

Lấy 1 bát vi sinh hòa với khoảng 40 lít nước sạch rồi tưới lên hỗn hợp.

Trộn đều, ướp trong bóng râm. Chờ cho đến khi nó trở thành một phân bón nguội là có thể sử dụng.

4. Cách làm phân trộn từ rơm rạ

Nguyên liệu

500-1000 kg rơm rạ hoặc gốc rạ

Nước lên men sinh học với vi sinh vật sống

Máy kéo

Cách làm

Rải rơm rạ xung quanh ruộng. Sau đó xả nước sạch vào ruộng đến mực nước cao 3-5 phân.

Dùng máy kéo cho ngập rơm rạ. Sau đó đem nước men sinh học pha chế vi sinh tưới khắp ruộng.

Lời khuyên:

Nếu dùng rơm, rạ khoảng 500-800kg thì dùng 5 lít nước men. Còn nếu dùng rơm, rạ khoảng 800-1000kg thì dùng 10 lít nước men và ủ khoảng 10 ngày cho đến khi hết rơm rạ (mềm và dễ phân hủy).

Sau đó, bạn tiến hành xới đất và chuẩn bị đất trồng lúa như bình thường.

5. Cách làm phân trộn phân bò

Nguyên liệu

Phân động vật như phân bò, phân lợn hoặc phân gà 1000 kg

25 kg đá photphat

Urê 2 kg

Cách làm

Phân chuồng ủ chua, điều chỉnh độ ẩm 50%

Trộn phân chuồng với đá lân (KBK 0-3-0) và urê (công thức 46-0-0) với nhau.

Cho các nguyên liệu trên vào thùng ủ rồi dùng vải và đậy nắp lại, đợi khoảng 1 tháng là có phân để sử dụng.

Đảo phân thường xuyên. Thường chia làm 4 lần: lần 1 sau khi lên men 3 ngày, lần 2 sau khi lên men 10 ngày, lần 3 sau khi lên men 17 ngày và lần 4 khi lên men 24 ngày.

6. Cách làm phân trộn từ cỏ vụn

Nguyên liệu

1000 kg cỏ hoặc chất thải thực vật khác

Phân gia súc 200 kg

Urê 2 kg

1 gói tăng tốc

5 lít nước sạch

Cách làm

Cắt nhỏ cỏ hoặc phụ phẩm cây trồng khác như rơm rạ, ngô hoặc mía rồi băm nhuyễn.

Đem trộn thành 3 lớp ở nơi râm mát không có ánh nắng. Bón lót bằng phân động vật và trộn với ure

Pha dung dịch chứa SuperPAD 1 với 5 lít nước sạch rồi đổ lên từng lớp.

Tưới nước đủ ướt. Ủ khoảng 45 ngày sẽ thu được phân sinh học để sử dụng.

7. Cách làm phân trộn từ xơ dừa.

Nguyên liệu Cách làm

Chuẩn bị phần lông tơ dừa. Chọn không gian cho đống phân bón. Đó phải là khu vực có mái che và không bị ngập lụt.

Trộn 1 phần lông tơ dừa với 1 phần phân gà, và trộn đều với gói xúc tiến lên men

Ủ trong vài ngày cho đến khi phân nguội.

8. Cách làm phân trộn từ cá

Nguyên liệu

Cá hoặc phế liệu cá như đầu cá, xương cá, đuôi cá, bụng cá 40 kg.

20 kg mật đường

1 túi phân trộn Super PAD2

Nước sạch

Thùng 200 lít

Cách làm

Hòa tan chế phẩm Super PAD2 với 20 lít nước ấm.

Cho vào thùng 200 lít và thêm 40kg chất thải cá và 20kg mật đường. Trộn đều

Cho nước sạch vào đầy khoảng 80% bể và dùng lưới nylon che lại để thông gió và ngăn côn trùng.

Trong quá trình lên men, trộn đều ngày 2-3 lần. Và thường xuyên bổ sung nước sạch.

Thời gian ủ men khoảng 25-30 ngày hoặc đến khi phân cá có màu nâu sẫm.

Lời khuyên:

Nếu bạn phun thuốc lên lá cây. Pha 1 lít phân lỏng cá với 100-150 lít nước và tưới khoảng 1 lần / tuần. Nhưng nếu đổ vào gốc cây hãy pha 1 lít phân lỏng cá với 50 lít nước rồi tưới 3-4 lần trong năm.

Việc sử dụng phân bón hữu cơ không những có thể tạo nên những thực phẩm hữu cơ tươi ngon, không chứa chất độc hại mà còn có thể giúp ích cho thiên nhiên và môi trường xung quanh. Hãy tận dụng những chất thải để tạo nên những giá trị dinh dưỡng tốt nhất cho cây trồng của bạn.

Theo: Ngọc Lan

Cách Ủ Phân Gà Thành Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh Trong 20 Ngày – Buoikhanhvinh.com

Ủ phân gà là biện pháp tối ưu hóa lợi nhuận tốt nhất

Như bạn đã biết, trong kinh doanh hay làm nông nghiệp thì tối ưu hóa lợi nhuận luôn được đặt lên hàng đầu. Tự ủ phân để bón cho cây trồng là biện pháp tối ưu hóa lợi nhuận tốt nhất vì việc đó có thể sẽ giảm ít nhất được một nửa chi phí phân bón cho khu vườn của bạn, trong các loại phân chuồng thì phân gà được đánh giá có hàm lượng N-P-K cao nhất do đó, ủ phân gà thành phân bón hữu cơ vi sinh sẽ mang lại nhiều lợi ích.

Phương pháp ủ phân được đánh giá bằng công trình nghiên cứu khoa học

Hiện nay, chỉ cần bạn gõ cụm từ ủ phân lên google, bạn sẽ nhận được hơn 10 triệu kết quả trong vòng 0,37 giây hướng dẫn cách bạn ủ phân. Tuy nhiên, hầu hết đều có mục đích bán phân hoặc thuốc của họ và thường chỉ dẫn rất chung chưa có những nghiên cứu sâu về những yếu tố ảnh hưởng như thời gian, lượng, … để đưa ra những chỉ dẫn phù hợp cho các hộ gia đình sử dụng đạt hiệu quả cao.

1. Tại sao phải ủ phân gà?

Trước khi hướng dẫn ủ, chúng tôi tóm tắt về một số đặc điểm của phân gà:

Phân gà có hàm lượng N – P – K được đánh giá là nhiều nhất trong tất cả các loại phân chuồng khác. Thành phần dinh dưỡng chủ yếu trong phân gà như N: 1,6 – 1,7%; P2O5: 0,5 – 0,6%; K2O: 0,85%; CaO: 2,4%. Chính vì vậy, phân gà được sử dụng bón rất hiệu quả trên nhiều loại cây trồng khác nhau.

Độ ẩm trong phân gà trung bình khoảng 70 – 80 % dễ phát sinh mùi. Vì vậy, trong quá trình ủ phân cần được phối trộn với các giá thể để làm giảm ẩm và tăng sinh khối cho phân.

Hàm lượng chất hữu cơ trong phân gà cao dễ gây ngộ độc cho cây trồng nên cần phải ủ hoai trước.

Trong phân gà có rất nhiều vi trùng, nấm bệnh và vi sinh vật có hại như Salmonella, Fusarium, Phytophthora, E.coli.

Vì thế nếu không được xử lý triệt để thì chắc chắn sẽ gây bệnh cho cây trồng. Để mang lại hiệu quả, chúng ta cần phải xử lý phân gà tươi thành phân gà hữu cơ vi sinh bằng cách ủ và xử lý phân gà bằng chế phẩm vi sinh chuyên ủ phân hay các chế phẩm sinh học khác.

2. Cách ủ phân gà thành phân bón hữu cơ vi sinh

2.1. Vật liệu ủ (số lượng ít hay nhiều tùy bạn,dựa công thức bên dưới dự trù)

2.2 Các bước tiến hành ủ phân gà thành phân bón hữu cơ vi sinh sử dụng chế phẩm vi sinh chuyên ủ phân.

quy trình ủ phân gà thành phân hữu cơ vi sinh

Phân gà độn trấu, rơm rạ với tỷ lệ khối lượng 80:20 được phối trộn đều với mùn cưa được đảo trộn đều các nguyên liệu khô với nhau. Sử dụng 0,2 lít vi sinh chuyên ủ phân pha 200 lít nước sạch rồi phun và đảo trộn ướt đống nguyên liệu sao cho độ ẩm đạt 45- 50% (tùy theo độ ẩm của cơ chất để bổ sung thêm nước).

Cách phối trộn đơn giản hơn là bạn trải 1 lớp rơm rạ dày khoảng 10cm rồi trải 1 lớp phân gà lên trên dày khoảng 5cm. Cứ như vậy 1 lớp rơm rạ, thì 1 lớp phân. Chất đống cao khoảng 1 m, rộng 1,2 m. Chú ý không chất đống quá cao do quá trình phân hủy nhiệt độ ở giữa đống ủ tăng cao quá mức có thể giết chết vi sinh vật.

Sau khi hoàn thành công việc đảo trộn nguyên liệu, chúng ta tiến hành ủ. Sử dụng vật liệu đơn giản để che bề mặt đống ủ (nilon), tránh tiếp xúc trực tiếp với không khí.

Định kỳ 4- 7 ngày kiểm tra đống ủ và bổ sung thêm nước cho vi sinh vật phát triển. Sau 04 ngày tiến hành đảo trộn đống ủ một lần. Sau khi đảo trộn xong phải đậy kín lại như cũ tránh tiếp xúc trực tiếp với không khí.

Thời gian ủ phụ thuộc vào chủng vi sinh bạn sử dụng và cách thức đảo, trộn trong quá trình ủ; nếu trộn đống ủ được đều hoặc đảo được 4 ngày/ lần thì việc ủ sau khoảng 18 đến 30 ngày nhận thấy phân hữu cơ đã đạt độ chín ta kết thúc quá trình ủ.

3. Lợi ích của phân bón hữu cơ vi sinh gà

Việc sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh gà đem lại rất nhiều lợi ích

Tăng thêm độ màu mỡ cho đất bằng cách cung cấp thêm chất hữu cơ, chất dinh dưỡng.

Là giải pháp hữu hiệu để cải tạo đất bạc màu. Bón quá phân hữu cơ vi sinh không sợ cây bị lốp và đất sẽ được cải tạo tốt hơn.

Phân hữu cơ vi sinh làm sạch môi trường cho cây trồng và vật nuôi: cung cấp nguồn dinh dưỡng tự nhiên, giúp cây khoẻ, tăng khả năng nảy mầm với tỷ lệ đồng đều cao, khả năng chống chịu sâu bệnh cao hơn, giảm lượng thuốc bảo vệ thực vật cần sử dụng, tạo ra các sản phẩm nông nghiệp an toàn, không gây ngộ độc về thực phẩm và không gây ô nhiễm môi trường sống.

Ngoài tác dụng làm tăng sản lượng và cung cấp dưỡng chất trực tiếp cho cây. Các loại phân hữu cơ có thể cải thiện sự đa dạng sinh học (tuổi thọ đất) và khả năng sản xuất lâu dài của đất.

Loại phân bón này có thể nâng cao khả năng kháng bệnh cho cây trồng (do có chứa các vi sinh có lợi).

4. Lời kết.

Việc xử lý phân gà thành phân hữu cơ vi sinh giúp tận dụng được nguồn chất thải trong trồng trọt và chăn nuôi và giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do các nguồn này đem lại. Đây là một trong những phương pháp tối ưu hóa lợi nhuận cho những người làm vườn.

Theo kết quả nghiên cứu cửa Phạm Thị Thu Hòa thì nên độn trấu với phân gà để ủ sẽ mang lại hàm lượng hữu cơ cao hơn so với chất độn là rơm rạ và mùn cưa vì mùn cưa và rơm rạ là chất độn không giàu dinh dưỡng,có hàm lượng xenlulozo cao.

Các cách ủ phân tốt nhất

Cập nhật thông tin chi tiết về Ủ Phân Hữu Cơ (Bài 3): Hàm Lượng Npk Trong Phân Ủ trên website Duhocaustralia.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!