Vì Sao Phân Vô Cơ Dùng Để Bón Thúc / 2023 / Top 16 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Duhocaustralia.edu.vn

Vì Sao Phải Cân Đối Giữa Phân Vô Cơ Và Phân Hữu Cơ / 2023

Vì sao phải cân đối giữa phân vô cơ và phân hữu cơ

Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới, rất phù hợp cho việc phân giải hữu cơ trong đất. Quá trình này diễn ra nhanh tuy có lợi về mặt dinh dưỡng cho cây. Nhưng nó sẽ làm cho đất nhanh bị cạn kiệt chất mùn, nhanh bị thoái hóa.

Thông thường, chỉ mất từ 2 – 3 năm để một nền đất tốt trở nên cạn kiệt hữu cơ nếu chúng ta canh tác không đúng cách. Thiếu hữu cơ đất sẽ trở nên chai cứng, độ thoáng khí giảm. Khả năng giữ nước, giữ dinh dưỡng cũng kém dần đi. Muốn khắc phục được chúng ta phải bón hữu cơ vào cho đất chứ không còn cách nào khác.

Thói quen canh tác

Ngày nay, vì quá chú trọng vào năng suất nên nông dân chúng ta hay đẩy mạnh việc bón phân vô cơ hóa học, lượng phân hữu cơ rất ít được chú trọng vì chúng bất tiện. Bón như vậy về lâu về dài sẽ bị mất cân đối. Đất ngày càng ít mùn, thoái hóa, cây trồng kém năng suất và lắm bệnh tật hơn.

Biết là như vậy nhưng do bón phân vô cơ hóa học giai đoạn đầu làm cho năng suất cây trồng tăng khá rõ rệt nên nông dân lại càng tin vào phân hóa học. Cây càng lớn lượng bón ngày càng nhiều mặc cho lượng phân này cây trồng chỉ hấp thu được 50% lượng đạm, 30% lượng lân và 60% lượng kali.

Bón mất cân đối giữa hữu cơ và vô cơ về lâu về dài sẽ làm mất lý tính đất. Độ thoáng khí, khả năng thoát nước của cây sẽ giảm gây ảnh hưởng lớn đến các vi sinh vật hiếu khí (hầu hết là vi sinh vật có ích). Vi sinh vật hiếu khí (có ích) giảm dần trong khi đó vi sinh vật gây hại (ưa sống môi trường yếm khí) ngày càng phát triển, mất cân bằng hệ vi sinh vật, rễ cây nguy cơ cao bị gây hại ảnh hưởng đến sức khỏe cây trồng.

Bón nhiều phân vô cơ hóa học cũng làm cho hệ hấp thu của đất bị phá hủy. Đất dễ bị trơ về mặt hóa học. Khả năng giữ dinh dưỡng lại trong đất để cung cấp từ từ cho cây bị suy giảm. Việc này khiến cây hấp thu dinh dưỡng không đều, phát triển kém hơn.

Khi đất bị chai cứng, bộ rễ phát triển kém, khả năng hấp thu dinh dưỡng thấp và vi sinh vật gây hại gia tăng. Từ đó sâu bệnh hại phát sinh nhiều. Điển hình là bệnh thối rễ, vàng lá trên các loại cây ăn trái, cây công nghiệp ngày một gia tăng và rất khó xử lý.

Việc bón phân không cân đối giữa hữu cơ và vô cơ là việc rất nguy hiểm. Xét về lâu về dài sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng đất. Đất sẽ chai cứng, thoái hóa, khả năng giữ nước, thoát nước kém. Đất sẽ cạn kiệt chất mùn khiến cho rễ phát triển kém, nấm bệnh phát sinh nhiều. Cây trồng thì chỉ hấp thu được tối đa từ 30 -60% lượng phân bón nên suy yếu, còi cọc, năng suất và chất lượng không ổn định,…

Hùng Chaetomium

Gợi Ý 5 Phân Bón Vô Cơ Cho Cây Mướp Nên Dùng / 2023

Vai trò của phân bón vô cơ đối với quá trình sinh trưởng và phát triển của cây mướp

Phân bón vô cơ giúp cung cấp những nguyên tố dinh dưỡng vi lượng, trung lượng, đa lượng cần thiết cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây mướp. Khi được bón phân vô cơ hợp lý, cây mướp sẽ sinh trưởng khỏe mạnh, đẩy mạnh quá trình phát triển thân leo, ra nhiều hoa và hình thành nhiều quả, có khả năng chống chọi với điều kiện của môi trường cũng như nấm, bệnh.

5 loại phân bón vô cơ cho cây mướp nên dùng

Sử dụng phân kali để bón cho mướp

Sử dụng phân kali hợp lý: Bà con có thể sử dụng nhiều loại phân kali như kali clorua, kali sunfat, kali magie sunfat… để bón cho cây mướp. Tuy nhiên, kali clorua thường được lựa chọn vì giá thành rẻ

Công dụng:

Phân bón Kali có vai trò làm tăng quá trình phân hóa mầm non, giảm tỷ lệ rụng, tăng tỷ lệ đậu quả, từ đó nâng cao chất lượng nông sản. Bên cạnh đó, kali còn giúp tăng cường khả năng kháng nấm và bệnh cũng như tăng khả năng chống chịu cho mướp trước các điều kiện bất lợi của thời tiết.

Thời kỳ bón: Bà con có thể sử dụng phân kali để bón lót và bón thúc cho cây mướp

Bón phân cho cây mướp với đạm ure

Lựa chọn đạm ure: Ure phù hợp để bón cho nhiều loại cây trồng, trong đó có cây mướp

Công dụng:

Đạm ure có khả năng cung cấp N với hàm lượng cao cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây mướp. Bên cạnh đó, ure dễ tan nên cây mướp có thể hấp thu phân bón này một cách dễ dàng. Đặc biệt, phân ure phù hợp nhất với loại đất chua phèn.

Thời kỳ bón: Phân ure thường được sử dụng để bón thúc cho cây mướp

Bổ sung lân cho cây mướp

Sử dụng loại lân phù hợp: Hiện nay nhiều người lựa chọn loại lân chế biến như lân nung chảy hay supe lân để bón cho cây mướp là vì có hàm lượng lân cao hơn so với lân tự nhiên. Công dụng:

Phân lân rất cần cho sự hình thành nên các bộ phận mới của cây mướp cũng như tham gia tích cực trong quá trình kiến tạo nên hoạt chất hình thành mầm hoa, đẻ nhánh, phân cành, ra hoa, đậu quả và phát triển bộ rễ của cây mướp.

Thời kỳ bón: Phân có thể dùng để bón lót và bón thúc cho cây mướp

Dùng phân DAP bón cho cây mướp

Sử dụng phân bón DAP: Thay vì cung cấp đạm và lân ở dạng phân đơn, bà con có thể sử dụng phân phức hợp DAP để bổ sung cùng lúc đạm và lân cũng như một số nguyên tố dinh dưỡng cần thiết khác cho cây mướp

Công dụng:

Với thành phần gồm 18% N và 46% , phân DAP cung cấp 2 chất dinh dưỡng thiết yếu là đạm và lân cho quá trình sinh trưởng của mướp. Điều này giúp cây mướp tăng trưởng và phát triển nhanh.

Thời kỳ bón: Bà con có thể sử dụng phân DAP để bón lót và bón thúc cho cây mướp

Phân NPK bón cho cây mướp

Lựa chọn phân bón NPK: Bà con có thể sử dụng phân hỗn hợp NPK để cung cấp đồng thời đạm, lân, kali cho mướp

Công dụng:

Khi bà con sử dụng riêng lẻ từng loại phân vô cơ, bà con có thể gặp khó khăn trong việc điều chỉnh liều lượng phân bón phù hợp. Tuy nhiên, khi sử dụng phân tổng hợp NPK, cây trồng phát triển cân đối mà không lo bị thiếu hay thừa một nguyên tố dinh dưỡng nào.

Thời kỳ bón: Phân được dùng để bón lót và bón thúc cho cây mướp

Gợi ý cách bón phân vô cơ cho cây mướp

Khi bón phân vô cơ cho cây mướp, bà con có thể tham khảo cách bón sau đây:

Bón lót: 120kg lân và 30kg kali/ha

Bón thúc: Lượng phân bón thúc cho 1ha mướp bao gồm: NPK 300kg, urê 200kg và kali 30kg, chia đều lượng phân cho nhiều lần bón

Một số lưu ý khi bón phân cho cây mướp

Việc bón thúc cần phải thực hiện cho đến khi mướp leo kín giàn

Bà con cũng nên bón thúc cây mướp định kỳ 20 ngày/lần, đặc biệt vào giữa hai kỳ hoa để tạo điều kiện cho cây có sức ra được nhiều hoa quả

Mua các loại phân trên ở đâu?

Bạn đọc có thể đặt mua 5 phân bón vô cơ cho cây mướp nên dùng trực tiếp ở các cửa hàng bán vật tư nông nghiệp hoặc các cửa hàng vật tư nông nghiệp gần hoặc tiện nhất. Bạn cũng có thể đặt mua thuốc online tại các website bán vật tư nông nghiệp uy tín như agriviet.org/shop

Như vậy, Agriviet đã giới thiệu những thông tin 5 phân bón vô cơ cho cây mướp nên dùng, hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bà con có được những kiến thức hữu ích để chăm sóc cây đạt chất lượng tốt nhất và mang lại năng suất cao cho mỗi vụ mùa.

Kinh Doanh Phân Bón Vô Cơ / 2023

Kinh doanh phân bón vô cơ

I.Căn cứ pháp lý:

– Điều 15 Nghị định 202/2013/NĐ-CP

– Điều 13 Thông tư 29/2014/TT-BCT

II.Điều kiện để kinh doanh phân bón vô cơ

1. Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp.

2. Cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh, nơi bày bán phân bón vô cơ phải có biển hiệu, có bảng giá bán công khai từng loại phân bón, niêm yết tại nơi dễ thấy, dễ đọc. Phân bón bày bán phải được xếp đặt riêng, không để lẫn với các loại hàng hóa khác, phải được bảo quản ở nơi khô ráo, đảm bảo giữ được chất lượng phân bón và điều kiện vệ sinh môi trường.

3. Bao bì, các dụng cụ, thiết bị chứa đựng, lưu giữ, vận chuyển phải bảo đảm được chất lượng phân bón, bảo đảm vệ sinh môi trường, không rò rỉ, phát tán phân bón ra ngoài ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Phải có biện pháp xử lý bao bì, vỏ chai, lọ và phân bón đã quá hạn sử dụng.

4. Kho chứa phải đảm bảo các yêu cầu về vị trí xây dựng, yêu cầu về thiết kế phù hợp với phân bón đang kinh doanh, đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, về phòng chống cháy nổ. Trong kho chứa, phân bón phải được xếp đặt riêng rẽ, không để lẫn với các loại hàng hóa khác.

5. Phân bón nhập khẩu phải có nhãn mác, nguồn gốc xuất xứ theo quy định của pháp luật, thông báo kết quả kiểm tra nhà nước chất lượng nhập khẩu phân bón đối với lô hàng nhập khẩu trước khi lưu thông. Phân bón trong nước phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh rõ nguồn gốc nơi sản xuất, nơi nhập khẩu hoặc nơi cung cấp loại phân bón kinh doanh.

6. Đối với các cửa hàng bán lẻ phân bón vô cơ, trường hợp không có kho chứa thì các công cụ, thiết bị chứa đựng phân bón phải đảm bảo được chất lượng phân bón, vệ sinh môi trường và phòng, chống cháy nổ.

7. Có đủ các điều kiện về phòng, chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, an toàn và vệ sinh lao động theo quy định pháp luật.

III.CƠ QUAN THỰC HIỆN

Bộ công thương

Bạn có những thắc mắc về ngành nghề kinh doanh có điều kiện, hãy liên hệ ngay với chúng tôi, với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và nhiệt tình, chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp những thắc mắc của bạn.

Công ty luật TNHH Việt Nga – VALAW

Địa chỉ : Tầng 6 Số 3 Vũ Phạm Hàm, Yên Hòa, Cầu Giấy, TP. Hà Nội

Điện thoại : 09.345.966.36

 

 

Phân Bón Vô Cơ Là Gì? / 2023

Khái niệm phân bón vô cơ

Phân bón vô cơ hay còn gọi là phân bón hóa học (có một số nơi gọi là phân bón khoáng, phân khoáng, v.v…) là những chất vô cơ hóa học có chứa từ một hoặc nhiều các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết dưới dạng muối khoáng, được sử dụng để pha và bón trực tiếp vào nền đất nhằm cung cấp dinh dưỡng trực tiếp cho cây nhằm thúc đẩy quá trình sinh trưởng của các dạng thực vật sống.

Phân đơn

Phân đơn là tên gọi chung của những loại phân bón chỉ có một nguyên tố dinh dưỡng (đạm, kali hoặc lân). Thông thường, phân đơn gồm 03 loại chính sau: Phân đạm, phân lân, phân kali

1. Phân đạm

Phân đạm là những sản phẩm phân bón chứa thành phần đạm (N) cung cấp cho cây trồng.

1.1. Phân Urê

Có công thức là [CO(NH 2) 2], chứa 45-47% đạm (N), dạng tinh thể, hạt tròn, màu trắng, là loại phân đạm phổ biến nhất, chiếm 2/3 các loại phân đạm sản xuất và tiêu thụ trên thế giới. Là phân bón có tỷ lệ đạm cao, dễ sử dụng, hòa tan nhanh trong nước thành dạng NH 4 + (Amôn) và dạng NO 3 – (Nitrat) cho cây dễ hấp thu và sử dụng.

Phân Urea dễ bay hơi và rửa trôi, hòa tan nhanh nên cũng làm mất và thất thoát đạm.

Bón dư thừa đạm cây trồng sẽ yếu, dễ bị sâu bệnh hại, dễ đổ ngã và gây ô nhiễm môi trường. Ngoài ra còn tồn dư Nitrat (NO 3-) trong nông sản có hại với sức khỏe con người.

1.2. Phân Amoni nitrat

Amôn nitrat (NH 4NO 3) dạng tinh thể màu trắng, là loại phân bón chứa cả hai dạng đạm (NH 4 + và NO 3-) mà cây trồng dễ hấp thu và sử dụng được, có hàm lượng đạm từ 34-35%. Thích hợp với các nhiều loại cây trồng cạn.

Amôn nitrat khó bảo quản, khó sử dụng do dễ vón cục, dễ chảy nước và tan nhanh trong nước. Là phân bón chua sinh lý nên có nguy cơ làm chua đất. bón trong môi trường ngập nước thường bị thất thoát nên có hiệu quả không cao.

1.3. Amoni Sunphat

Amôn sunphat (NH 4) 2SO 4 hay còn gọi với cái tên là phân SA, dang tinh thể màu trắng ngà, chứa khoảng 21% hàm lượng đạm dưới dạng NH 4 + (Amôn) một dạng đạm cây trồng dễ hấp thu, phân này còn chứa từ 23-25% hàm lương lưu huỳnh (S).

Amoni sunphat (SA) thích hợp với các cây trồng cần nhiều lưu huỳnh, trên đất kiềm, đất hàm lượng lưu huỳnh thấp hay thiếu lưu huỳnh.

Amoni Sunphat không nên bón vào các loại đất phèn, đất mặn, chua, lầy thụt sẽ khiến đất chua hơn. Có hàm lượng đạm thấp, tốn chi phí sản xuất vận chuyển, nên giá thành cao. Khi bón vào lá thương gây hiện tượng cháy lá, bón vào đất với số lượng nhiều cây hấp thu không kịp dễ bị thất thoát đạm do bị đất hấp thu.

1.4. Amoni clorua

Amôn clorua (NH 4Cl) dang tinh thể rắn màu trắng, có hàm lượng đạm chiếm từ 25-26%, hòa tan nhanh, không vón cục, có dạng NH 4 + (Amôn) nên cây dễ sử dụng.

Nhược điểm của Amoni Clorua là dễ chảy nước, ít đạm nhiều clo, bón vào đất mặn gây tích lũy và ngộ độc clo, gây chua đất.

1.5. Natri nitrat

Natri nitrat (NaNO 3), lượng N chiếm từ 15-17%, dễ tan trong nước, cây dễ sử dụng dưới dạng NO 3 – (Nitrat).

Phân có nhược điểm dễ bị rửa trôi, lượng đạm ít, bón nhiều và liên tục sẽ dư thừa natri khiến đất bị chai cứng.

1.6. Canxi nitrat

Canxi nitrat Ca(NO 3) 2 dạng tinh thể trắng, hàm lượng đạm từ 14-16%, Ca (Canxi) chiếm 35-36%, phù hợp với các loại đất phèn, đất chua, tăng độ pH, giúp cứng cây, hạn chế đổ ngã…

Dễ tan, háo nước khó bảo quản,tính Oxy hóa mạnh, dễ cháy nổ khi tiếp xúc với các chất hữu cơ.

1.7.Canxi cyanamit

Canxi cyanamit (CaCN 2) có hàm lượng đạm từ 20-21%, thích hợp với các loại đất bạc màu, đất chua phèn, có tác dụng khử chua, hạ phèn.

Nhược điểm gây bỏng, rát da nên phải đeo găng tay khi sử dụng, khi hút ẩm dễ bị biến chất làm giảm chất lượng của phân bón. Không dùng để phun lên lá.

2. Phân lân

Là những sản phẩm phân bón chứa lân (P) cung cấp cho cây trồng

2.1. Phân Super lân

Phân super lân (Ca(H 2PO 4) 2) dạng bột có xám xanh, hàm lượng lân (P 2O 5) chiếm 17-20%, dễ hòa tan thành dạng H 2PO 4 – nên cây dễ hấp thu và cho hiệu quả nhanh, thích hợp bón cho nhiều loại cây.

Trên đất chua, phèn nên hạn chế bón super lân, có thể làm đất chua thêm.

2.2.Phân lân nung chảy

Phân lân nung chảy (Thermo phosphat) dạng bột óng ánh, có màu xám đen, có từ 15-18% hàm lượng P 2O 5. Thích hợp bón cho các chân đất phèn, chua, đất trũng, bạc màu.

Không nên bón cho các chân đất kiềm, đất phù sa trung tính.

3. Phân kali

Phân Kali là tổng hợp những phân bón cung cấp nguyên tố kali cho cây trồng.

3.1.Phân kali clorua

Phân kali clorua (KCl) chứa 55-60% K 2 O, là loại phân kali được sản xuất và tiêu thụ nhiều nhất, chiếm 90-93% lượng phân kali trên toàn thế giới. Dạng bột tinh thể màu đỏ hồng. Dược sử dụng cho nhiều loại cây trên các loại đất khác nhau, giúp cây cứng cáp, tăng phẩm chất, chất lượng của nông sản.

Bón kali clorua nhiều và liên tục khiến đất bị chua, phân bị kết dính lại khi để ẩm nên khó sử dụng. Không nên sử dụng với một số cây trồng mẫn cảm với clo như một số cây nguyên liệu, sầu riêng,…

3.2.Phân kali sunphat

Phân kali sunphat (K 2SO 4) có hàm lương K 2 O chiếm từ 48-50% và 15% lưu huỳnh, có màu trắng, dưới dạng tinh thể, nhanh tan trong nước, không hút ẩm, sử dụng bón cho nhiều loại cây, đặc biệt các cây có nhu cầu về lưu huỳnh cao như cây có dầu, cà phê,…

Bón phân kali sunphat lâu ngày đất sẽ bị chua, không thích hợp bón cho đất phèn, chua, mặn.

4. Phân bón hỗn hợp

Phân hỗn hợp là gọi chung những loại phân bón có từ hai hay nhiều nguyên tố dinh dưỡng. Phân bón hỗn hợp được phân ra hai loại : phân vô cơ trộn và phân vô cơ phức hợp.

4.1. Phân trộn

Phân trộn là phân bón có chứa từ 2 nguyên tố dinh dưỡng trở lên, được sản xuất bằng cách phối trộn nhiều loại nguyên liệu với nhau theo tỷ lệ thích hợp và không xảy ra các phản ứng hóa học giữa các nguyên liệu. Như phân NPK, NPK+TE,…

Ưu điểm của phân trộn: Phân trộn chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng với hàm lượng khác nhau tùy thuộc vào giai đoạn sinh trưởng của cây và từng loại cây, thuận tiện không cần phải tính toán phối trộn sao cho cân đối như các loại phân đơn, sản xuất và chế biến đơn giản nên giá thành thấp.

Nhược điểm của phân trộn: Rất khó nhận biết được phân trộn thật với phân giả cũng như đánh giá chất lượng của phân bón. Tuy nhiên, chắc chắn rằng nếu bón nhiều và bón trong thời gian dài sẽ gây ảnh hưởng xấu tới đất đai cũng như môi trường khu vực

4.2. Phân phức hợp

Phân phức hợp gồm những loại phân bón chứa 2 hoặc nhiều nguyên tố dinh dưỡng được sản xuất bằng việc phối hợp các thành phần lại với nhau để xảy ra các phản ứng hóa học giữa các thành phần, sản phẩm cuối cùng là một hợp chất ổn định, có hàm lượng dưỡng chất cao. Một số loại phân phức hợp :

Phân Diamôn photphat (phân DAP)

Có 2 dưỡng chất chính là đạm (N) chiếm 16-18% và lân P 2O 5 chiếm 44-46%, cung cấp đồng thời cả đạm và lân cho cây, thích hợp với các loại đất bazan và đất phèn. Tuy nhiên, không nên bón cho cây lấy củ và trên các chân đất thiếu kali, đất bạc màu, đất cát.

Phân kali nitrat (KNO3)

Kali nitrat là một loại phân kali phức hợp, hàm lượng K 2 O chiếm 45-46%, đạm chiếm 13%, thích hợp để kích thích cây trồng ra hoa. Là loại phân bón có giá trị cao, đắt tiền.

Phân phức hợp kali photphat

Có nhiều dạng như mono kali photphat (KPO 4), di kali photphat (K 2PO 4),…tùy loại mà hàm lượng lân và kali khác nhau, có hiệu quả cao cho nhiều loại cây, có công dụng giúp hoa ra sớm và đồng loạt. Tuy nhiên giá thành của phân kali photphat tương đối cao khi so sánh với các loại phân phức hợp khác.

5. Phân trung lượng

Phân trung lương là loại phân bón có chứa một hay nhiều nguyên tố dinh dưỡng trung lượng

1. Phân magiê (Mg)

Phân magiê sunphat (MgSO4).H2O) chứa 16-18% Mg, có nhiều trong mỏ khoáng tự nhiên

Phân magiê nitrat (Mg(NO3)2.H2O) hàm lượng Magiê (Mg) chiếm 15-16%.

Phân magiê cacbonat (MgCO3) hàm lượng Mg chiếm từ 45-48%,ít tan trong nước.

Ngoài ra còn nhiều loại phân magiê như magiê oxit (MgO) ; magiê kali sunphat (2MgSO4.K2SO4) ….

2.Phân canxi (Ca)

Canxi sunphat (CaSO 4.H 2 O) hay còn gọi là thạch cao, hạm lượng Ca chiếm 32%. Bón trực tiếp cho nhiều loại cây hay làm phụ gia cho ngành sản xuất phân bón.

Đôlômit (CaCO 3.MgCO 3) có hàm lượng canxi (CaO) từ 30-32% và 16-20% magiê (MgO).

3.Phân lưu huỳnh

Một số phân bón chứa lưu huỳnh như đạm sunphat amôn ((Nh 4) 2SO 4 chứa 24% S) ; quặng photphat (chứa 8-16% S) ; kali sunphat (K2SO 4, chứa 18% S) ;….

6. Phân vi lượng

Gồm những phân bón có chứa các yếu tố dinh dưỡng vi lượng (TE) bổ sung cung cấp cho cây trồng.

Phân kẽm (Zn) là những phân bón cung cấp dinh dưỡng kẽm cho cây trồng như sunphat kẽm (ZnSO4, chứa 21-23% Zn) ; Oxit kẽm (ZnO, chứa 60-80% Zn) ; clorua kẽm (ZnCl2, chứa 45-52% Zn) ;….

Phân sắt (Fe) là những phân bón cung cấp dinh dưỡng sắt cho cây trồng như sunphat sắt (FeSO4, chứa 20% Fe) ; cacbonat sắt (FeCO3, chứa 42% Fe) ; sunphat amôn sắt (14% Fe) ;….

Phân đồng (Cu) là những phân bón cung cấp dinh dưỡng đồng cho cây trồng như sunphat đồng (CuSO4, chứa 25-26% Cu) ; oxit đồng (CuO chứa 75% Cu) ;….

Phân mangan (Mn) là những phân bón cung cấp dinh dưỡng mangan cho cây trồng như sunphat mangan (MnSO4, chứa 25% Mn); oxit mangan (MnO và MnO2, chứa 63% Mn) ;….

Phân bo (B) là những phân bón cung cấp dinh dưỡng bo cho cây trồng như axit boric (H3PO4, chứa 17% B); borat natri ( Na2B4O7, chưa 11% B) ;….Phân molipden (Mo) là những phân bón cung cấp dinh dưỡng molipden cho cây trồng như molipdat natri (NaMoO4, 39% Mo) ; molipdat amôn ((NH4)2Mo7O2, chứa 54% Mo) ;….

Phân clo (Cl) là những phân bón cung cấp, bổ sung cloc ho cây như KCl, NH4Cl,….