Phân Vi Lượng Là Gì? Vai Trò Của Phân Vi Lượng

Phân vi lượng là loại phân bón cũng có vai trò rất quan trọng cho cây trồng. Đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp hiện nay. Mặc dù chỉ cung cấp các nguyên tố vi lượng cho cây nhưng cũng góp phần vào sự sinh trưởng, phát triển của cây được ổn định hơn. Và phân vi lượng có những vai trò thế nào khi được sử dụng đúng. Bài viết sau phân bón Huy Long sẽ giải đáp cho các bạn.

Khái niệm cơ bản về phân vi lượng

Phân vi lượng được hiểu đơn giản là loại phân có chứa một hoặc nhiều nguyên tố vi lượng. Trên thực tế người ta thường hỗn hợp các chất này lại với nhau. Có thể pha thêm nguyên tố siêu vi lượng, đất hiếm hay chất kích thích sinh trưởng cần thiết. Thành phần như sắt, đồng, kẽm, bo là những chất không thể thiếu cho cây phát triển tốt. Mặc dù cây trồng không cần quá nhiều các chất này nhưng thiếu hoặc thừa đều có ảnh hưởng.

Vai trò của một số loại phân vi lượng

Cần phải chú ý khi trồng cây trong môi trường đất có độ pH cao, dư lượng lân nhiều, các chất hữu cơ trong đất thấp. Có thể sử dụng phân chuồng, phân vi lượng sắt để cung cấp cho đất, cho cây.

Vi lượng kẽm (Zn)

Kẽm là một nguyên tố có ảnh hưởng đến năng suất cây trồng. Với vai trò thúc đẩy quá trình tổng hợp các chất dinh dưỡng ở cây. Ngoài ra giúp cây tăng thêm khả năng chống chịu, hấp thụ đạm, lân. Thiếu kẽm lá hẹp và nhỏ, phiến lá mất màu xanh nhưng gân vẫn còn xanh. Lá non thường bị xoắn, bị biến dạng và chuyển sang trắng dần.

Nguyên nhân thường là do việc bón phân không hợp lý. Nhà nông cần nắm bắt tình hình của cây mà sử dụng phân phù hợp. Việc lạm dụng một loại phân nào đó sẽ gây ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến cây, môi trường.

Vi lượng Mangan (Mn)

Mangan đóng vai trò vào việc giúp hạt nảy mầm nhanh chóng, rễ phát triển ổn định và chắc, tăng khả năng ra hoa, kết trái. Vấn đề thiếu mangan cần được lưu ý ở môi trường đất kiềm, đất chua, đất úng nước, nhiệt độ thấp. Khi phát hiện ở gân lá dần chuyển sang vàng, lá cũng bị nhạt đi và có các đốm vàng thì nên sử dụng phân có chứa vi lượng mangan để bổ sung cho cây kịp thời.

Vi lượng Molypden (Mo)

Molypden góp phần thúc đẩy quá trình sử dụng đạm của cây, quá trình chuyển hóa lân từ dạng vô cơ sang hữu cơ mà cây hấp thụ được, giúp ích cho vi khuẩn cố định đạm nốt sần cây họ đậu. Khi thiếu Mo thì lá màu xanh nhạt, dần vàng đến cam, có đốm đen bề mặt lá, mặt dưới tiết ra nhựa. Hiện tượng thiếu Mo thường với môi trường đất chua. Có thể sử dụng phân hữu cơ để cải thiện.

Hiện nay Huy Long có cung cấp sản phẩm phân trùn quế đang là loại phân bón hữu cơ được ưa chuộng trên thị trường. Ngoài việc sử dụng phân vi lượng bón cho cây cũng nên kết hợp các loại phân khác. Mục đích là để trung hòa chúng với nhau, không xảy ra tình trạng thiếu hay thừa. Khi thiếu thì cây phát triển kém, năng suất thấp, thiệt hại về kinh tế. Khi thừa vi lượng có thể tích trữ kim loại lại trong nông sản sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng. Mặt khác dư lượng phân sẽ làm hại môi trường, đặc biệt là đất và nước.

Cách bón phân vi lượng

Có ba cách là bón thẳng vào đất, ngâm hạt, củ vào dung dịch phân vi lượng trước khi gieo, phun trực tiếp lên cây. Tùy vào tình trạng mỗi loại cây khác nhau mà có cách sử dụng riêng. Thông thường nhà nông thường sử dụng phun trực tiếp lên lá để cây có thể hấp thụ nhanh chóng nhất.

Sử dụng lượng phân hợp lý, không nên lạm dụng quá nhiều sẽ không đem lại được giá trị mà còn có thể gây hại đến cây trồng, môi trường xung quanh. Không chỉ riêng loại phân vi lượng mà bất kể loại phân nào cũng cần ý thức.

Dấu hiệu nhận biết thiếu vi lượng ở một số cây phổ biến

Biểu hiện dễ thấy nhất khi thiếu vi lượng ở các loại cây trồng là ở lá. Thường xuyên theo dõi cây trồng để phát hiện nhanh chóng và xử lý không để quá muộn. Một vài ví dụ bạn có thể tham khảo sau đây:

Cây lúa: thiếu đồng dẫn tới bệnh trắng và sơ lá lúa.

Cây ăn quả: thiếu đồng sẽ gặp tình trạng khô ngọn lá, héo chồi.

Cà phê: thiếu lưu huỳnh ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất.

Cây dứa: thiếu magie sẽ gây bệnh luộc lá dứa. Cần phải cân bằng lượng phân kali khi bón, không sử dụng dư thừa.

Phân Bón Vi Lượng Và Vai Trò Của Phân Bón Vi Lượng Với Cây Trồng

Thành phần chính của dòng phân bón vi lượng bao gồm các dưỡng chất vi lượng như Fe, Zn, Mn, Cu, Bo, Mg, Canxi. Chúng được sản xuất theo công nghệ chelate EDTA, EDDHA, DTPA hiện đại kết hợp với các dưỡng chất hữu cơ amino axit tự nhiên, rong biển nhằm cung cấp đầy đủ thành phần vi lượng cho cây trồng. Nó giúp cây nâng cao khả năng chống chọi trước các hiện tượng vi lượng, đồng thời nâng cao chất lượng mùi vị và màu sắc nông sản. Nhờ đó, vụ mùa mang lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao hơn cho người nông dân. Cũng chính bởi lý do này, phân bón vi lượng trở thành một sản phẩm không thể thiếu trong quá trình trồng trọt và canh tác của người dân.

Tại sao cần phân bón vi lượng cho cây?

Với các thành phần dinh dưỡng như trên, phân bón lá vi lượng mang lại cho cây trồng rất nhiều lợi ích. Cụ thể:

Bổ sung các vi chất thiếu hụt cho cây

Các chất dinh dưỡng vi lượng và hữu cơ có vai trò quan trọng và rất cần thiết đối với sự phát triển của cây trồng và hoa màu. Nó hỗ trợ việc cải thiện chất lượng cây trồng và đem lại sản lượng cao cho mỗi mùa vụ. Phân bón vi lượng giúp cung cấp đầy đủ các vi chất như Fe, Cu, Mn, Mo, Zn,… giúp cây tăng cường sức khỏe tổng thể, khắc phục tình trạng vàng lá, quả kém chất lượng.

Cung cấp các axit amin hữu cơ

Trong phân bón vi lượng có chứa một thành phần rất quan trọng đó là axit amin hữu cơ tự nhiên. Nó là nền tảng của sự cấu thành nên protein và enzyme, nhân tố chính tạo nên sự sống cho cây trong suốt quá trình sinh trưởng, ra hoa và đậu trái. Không chỉ cấu tạo sự sống, axit amin còn giúp cây nâng cao sức đề kháng chống lại các mầm bệnh nguy hiểm.

Tăng hiệu quả hấp thụ dinh dưỡng

Dòng phân bón lá nói chung đều có một đặc điểm đó là khả năng liên kết giữa các vi lượng như Mangan, sắt, kẽm, đồng và các trung lượng như magie, canxi. Khi có sự liên kết với các chuỗi amino axit sẽ giúp các yếu tố dinh dưỡng được hấp thụ nhanh hơn vào đất và cây trồng.

Vai trò của một số loại vi lượng cần thiết cho cây trồng

Chelate kẽm ( EDTA Zn) Hỗ trợ tổng hợp các chất sinh trưởng và hệ thống men Hỗ trợ sản xuất diệp lục và các hydrocacbon

Chelate mangan ( EDTA Mn) Hỗ trợ tổng hợp các chất diệp lục Tăng cường chức năng hoạt động và P và Ca Kích thích nảy mầm và đẩy nhanh quá trình trưởng thành

Chelate đồng (EDTA Cu) Tham gia vào quá trình quang hợp của cây Có chức năng chính trong giai đoạn sinh sản Làm tăng hàm lượng đường Tăng cường màu sắc trái

Chelate sắt ( EDTA Fe) Thúc đẩy hình thành và tăng cường chức năng của diệp lục Tham gia vào quá trình phân chia tế bào

Vai Trò Của Phân Bón Trung Vi Lượng Đối Với Cây Trồng

Đây là loại phân bón được sản xuất từ các nguyên tố trong nhóm trung vi lượng cung cấp các chất khoáng cần thiết cho cây trồng trong thời gian sinh trưởng, chúng bao gồm những nguyên tốt đó là Canxi, Magie, lưu huỳnh và Silic, vụ thể vai trò của các nguyên tố này đối với cây trồng đó là:

Can xi (Ca): Canxi là nguyên tố cần thiết giúp thúc đẩy quá trình phân chia tế bào giúp quá trình sinh trưởng cây phát triển mạnh hơn. Bên cạnh đó canxi có tính kiềm đóng vai trò giải động cho cây bằng việc trung hòa các chất axit hữu cơ có trong đất, tăng cường khả năng hút đạm và chống lại một số loại sâu bệnh. Khi trồng cây ở những môi trường đất chua, đất kiềm, đất đồi thường thiếu canxi cần phải bổ sung chứng trong quá trình cây trồng sinh trưởng.

Magie (Mg): Magie là thành phần của chất tạo màu xanh cho lá cây hay còn gọi là diệp lục chúng giúp cây hút lân và chất dinh dưỡng dễ dàng hơn, đồng thời giúp cho việc vận chuyển các chất trong cây được diễn ra nhanh hơn. Những môi trường đất thường xuyên sử dụng các loại phân bón kali hay supephotphat nhiều năm khiến cho đất thiếu hụt đi nguyên tố Mg chính vì vậy để tránh hiện tượng cây còi cọc, chậm lớn cần phải bổ sung Mg cho môi trường đất.

Lưu huỳnh (S): Lưu huỳnh là thành phần của các axit amin tạo mùi thơm, protein, vitamin B8, B1… có ý nghĩa quyết định rất lớn trong việc nâng cao chất lượng nông sản và tăng mùi thơm cho các loại cây như café, cây ăn quả, đậu phộng…

Silic (S): Si linh khi cung cấp cho cây sẽ giúp cho mạch của cây được bó lại, giúp cây cứng cáp hơn, chống đổ ngã, cây đứng thẳng giúp tăng diện tích quang hợp cho cây trồng, giúp cây chống chịu khô hạn được tốt hơn, giảm tích lũy các chất độc do kim loại nặng gây ra, hấp thụ chất dinh dưỡng, chống chịu lại đất nhiễm mặn, ngộ độc hữu cơ. Đặc biệt đối với những sản phẩm như lúa gạo phân bón trung vi lượng giúp cho năng suất được cao hơn.

Phân bón trung vi lượng mang lại hiệu quả sử dụng là vậy tuy nhiên để phát huy chúng các bạn cần phải lựa chọn được những sản phẩm chất lượng. Funo là đơn vị chuyên cung cấp những sản phẩm phân bón chất lượng cung cấp các chất hữu cơ, NPK, phức hợp, vi lượng, bảo vệ thực vật cho cây trồng chúng tôi cung cấp cho khách hàng những sản phẩm phân bón lá vi lượng có chất lượng tốt, đảm bảo chất lượng, đáp ứng đủ các thành phần mà phân bón trung vi lượng mang lại.

Khách hàng khi đến với Funo sẽ được các nhân viên bán hàng tư vấn chi tiết về tính chất của phân bón trung vi lượng, hiệu quả và cách sử dụng chúng giúp suốt cây trồng trong suốt quá trình trồng trọt được khỏe mạnh, mang lại năng suất cao.

Vai Trò Của Nguyên Tố Vi Lượng Boron Với Cây Trồng

Boron là một trong những nguyên tố vi lượng quan trọng, cần thiết với cây trồng, đặc biệt là cây ăn quả. Tại Việt Nam, các kết quả nghiên cứu đã cho thấy gần 80% tổng lượng đất nghèo Boron.

Tầm quan trọng của Boron với cây trồng

Bo ảnh hưởng đến hấp thụ và sử dụng Canxi, đồng thời điều chỉnh tỷ lệ K/Ca trong cây. Bo bảo đảm cho hoạt động bình thường của mô phân sinh ngọn cây. Bo xúc tiến quá trình tổng hợp các protit, lignin. Bo xúc tiến việc chuyển hóa các hydrat cacbon, thúc đẩy quá trình phân chia tế bào. Bo đẩy mạnh việc hút Ca của cây, tăng cường hút Ca cho cây và đảm bảo cân đối tỷ lệ K:Ca trong cây.

Bo giúp làm tăng khả năng chống đổ cho cây vì tăng sự tổng hợp protein (tránh độc NH3) và sự tổng hợp glucid

Bo cần thiết cho sự nảy mầm của hạt phấn, và tăng trưởng của ống phấn, rất cấn cho sự hình thành tế bào và hạt giống. Bo rất cần thiết cho quá trình phân chia tế bào và quá trình thụ phấn của cây, giúp hình thành và phân hóa mầm hoa, tăng sức sống hạt phấn, tăng tỷ lệ đậu trái và giúp giảm rụng hoa, trái non.

Bo có ảnh hưởng đến cây họ đậu làm tăng sự cố định N, chuyển hóa N thành P, tăng số lượng cụm hoa trong các loại đậu, tăng sự hút nước của các cây họ đậu. 

Bo có tác dụng tăng khả năng chống chịu của cây: chịu lạnh, chịu nóng, chịu hạn.

Ngưỡng giới hạn Bo tối ưu và mức gây độc của Bo ở cây trồng rất thấp. Do đó cần cẩn trọng trong việc bón phân hóa học để bổ sung B.

Boron trong cây trồng 

Đất có kết cấu thô, đất thoát nước tốt như đất dốc, đất cát, đất có hàm lượng cơ giới thấp.

Đất chua, Ph < 4 và đất phát triển trên đá vôi

Khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều (do Bo dễ bị rửa trôi)

Đất kiếm hoặc đất chua bón quá nhiều phân.

Đất trồng trọt lâu ngày bị rửa trôi và thoái hóa.

Nguyên tố Ca tương tác mạnh với Bo nên khi cây cần ít Bo thì cây đó cũng đang thiếu Ca, còn Kali thì ngược lại, khi bón nhiều Kali sẽ gây ức chế hút Bo và gây thiếu Bo của cây trồng. Cây trồng hút Bo chủ yếu ở dạng ion B4O27-, HBO32- và BO33-.

 Thiếu Boron trên cây trồng

Thiếu bo, lá dày, đôi khi bị cong lên và dòn, cây còi cọc, dễ bị chết khô đỉnh sinh trưởng, rễ còi cọc. Tỷ lệ đậu quả kém, quả dễ rụng.

Các mô bên trong củ bị thối tạo thành các vùng đen hay nâu. Đó là bệnh rỗng ruột và đến ruột thường bắt gặp ở củ cải, cà rốt.

Gây rối loạn trong sự hình thành cơ quan sinh sản dẫn đến số nụ ít, hoa dễ bị bị rụng, không thơm và nhanh tàn, một số trường hợp không có túi phấn và nhụy, hoa không hình thành.

Thiếu Bo làm hoa kém phát triển, sức sống hạt phấn kém quả non dễ bị rụng. Rễ cây kém phát triển. 

Thiếu Bo làm làm đình trệ vận chuyển nước và muối khoáng đến các đỉnh sinh trưởng, gây nên hiện tượng chồi ngọn bị chết, các chồi bên cũng thui dần, quả non dễ bị rụng, rễ cây kém phát triển.

Thừa Boron dẫn đến ngộ độc ở cây trồng

Hiện tượng ngộ độc Bo trên cây trồng có thể xuất hiện ở những vùng đất khô hạn và vùng đất mặn. Lạm dụng, bón nhiều tro cũng là nguyên nhân gây ngộ độc cây ở nhiều vùng. 

Giai đoạn đầu của ngộ độc Boron thường xuất hiện như một mũi vàng lá hoặc những vết lốm đốm. Trường hợp nặng, các đốm kẹo cao su xuất hiện trên bề mặt lá, các cành bị bệnh chết mầm. Tính nhạy cảm giữa gốc ghép và chồi có sự khác biệt,  chanh là loại mẫn cảm nhất, tiếp theo là quýt, bưởi và cam.

Khi lạm dụng Bo bón với lượng cao, dẫn đến sự giảm hấp thu của Zn, Fe, Mn nhưng tăng hấp thu Cu. Lượng Ca và Mg cao có thể làm giảm sự hấp thu Bo.

+ Thiếu Zn tăng cường tích lũy Bo. Zn có tác dụng giảm tích lũy và độc tính của B trên cây trồng.  + Thiếu Bo làm giảm khả năng hút lân của các cây họ đậu và giảm sự hấp thu của Mn và Zn trên cây bông.  + Bo độc hại đối với ngô khi trồng trong điều kiện thiếu lân, và việc bón lân có tác dụng làm giảm bớt độc tính của Bo.

Biện pháp khắc phục hiện tượng ngộ độc Boron

Bón vôi, bón thêm Silic cũng có tác dụng ngăn cản sự cản sự hấp thu Bo của cây từ đó làm giảm tình trạng ngộ độc ở cây. 

Tác dụng của Bo đối với quá trình ra hoa, đậu quả và kỹ thuật sử dụng phân chứa Bo hiệu quả

Có thể khắc phục hiện tượng thiếu hụt Bo bằng cách: phun qua lá, tưới gốc hoặc bón gốc trộn với phân bón. 

Lưu ý: Bón lót bằng cách rải đều hay bón thúc vào đất có hiệu quả hơn so với phun lên lá đối với cây hằng năm. Còn đối với cây ăn quả, phun phân Bo qua lá rất hiệu quả, có thể phun vào các thời điểm: Chồi đang ngủ, bắt đầu nảy chồi mới hoặc khi lá đang phát triển đầy đủ. 

Đối với các cây họ đậu và cây lấy củ cần 2 – 4 kg B/ha, trong khi đó các cây trồng khác cần lượng B tối đa thấp hơn.  + Lượng Bo cân đối đối với cây họ đậu là: 2kg/ha. + Đối với ngô: 4,7kg/ha. + Đối với đậu tương: 3,4 kg/ha.

Lưu ý: + Lượng Bo gây ngộ độc cho lúa 4,4 kg Bo/ha, cây đậu 8,7 kg Bo/ha, đối với ngô là 6,8 kg Bo/ha và 7,4 kg Bo/ha cho lúa mỳ.  + Bón Bo vào thời kỳ 1 tuần trước khi ra hoa và sau khi đậu quả giúp chuỗi hoa kéo dài, làm chồi hoa lớn, khả năng đậu trái được tốt, sau khi đậu quả trái lớn nhanh, tránh hiện tượng rụng trái,rụng hoa, thối trái, thối hạt,…

Nguồn: tổng hợp

Vai Trò Của Phân Vi Sinh Đối Với Cây Trồng

Vai trò của phân vi sinh đối với cây trồng

Xu thế thế giới đang gia sức phát triển một nền nông nghiệp bền vững hay còn gọi là nông nghiệp hữu cơ, các cuộc nghiên cứu và khảo nghiệm sử dụng phân vi sinh đã được tiến hành ở nhiều nược từ những năm 90 của thế kỷ trước nhưng mãi đến gần đây phân hữu cơ và phân hữu

Xu thế thế giới đang gia sức phát triển một nền nông nghiệp bền vững hay còn gọi là nông nghiệp hữu cơ, các cuộc nghiên cứu và khảo nghiệm sử dụng phân vi sinh đã được tiến hành ở nhiều nược từ những năm 90 của thế kỷ trước nhưng mãi đến gần đây phân hữu cơ và phân hữu cơ vi sinh mới được quan tâm đến nhiều.

Tình hình sử dụng phân bón ở các nước châu á

Châu Á đã dùng phân bón hóa học chiếm 43-47% lượng sử dụng trên toàn thế giới hàng năm. Tuy nhiên, việc sử dụng phân bón hóa học không đồng đều. Các nước có thu nhập bình quân đầu người cao như Nhật Bản, Hàn Quốc và lãnh thổ Đài Loan…sử dụng phân bón ở mức cao, hoặc thậm trí vượt qua ngưỡng cho phép, nghĩa là ở mức mà lượng phân bón sử dụng quá liều không làm tăng năng suất mà còn có hại. Trong khi đó ở một số quốc gia khác như Inđônêxia, Myanmar, Bangladesh, Philippine và Thái Lan… lại dùng mất cân đối trong việc cung cấp chất dinh dưỡng chính (N, P, K) do kiến thức hạn chế và dân trí của nông dân còn thấp dẫn đến việc áp dụng các phương pháp kỹ thuật bón phân mất cân đối gây nên lãng phí và ảnh hưởng đến môi trường.

1. Định nghĩa và phân loại phân vi sinh

Phân bón vi sinh được định nghĩa như sau: “Phân vi sinh là sản phẩm chứa các vi sinh vật sống, đã được tuyển chọn có mật độ phù hợp với tiêu chuẩn được pháp luật kiểm soát, ban hành, thông qua các hoạt động sống của chúng tạo nên các chất dinh dưỡng mà cây trồng có thể sử dụng được (N, P, K, S…) hay các hoạt chất sinh học góp phần nâng cao năng suất và chất lượng nông sản. Phân vi sinh vật phải đảm bảo không gây ảnh hưởng xấu đến người, động thực vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản”.

Trong sản xuất phân hữu cơ sinh học (HCSH) thì yêu cầu chất lượng của phân ngoài chỉ tiêu chất hữu cơ, hàm lượng NPK cần phải có các chỉ tiêu đặc trưng như: acid humic; các humate hoặc polyhumate; polysaccarite; các aminoacids; vitamin; các enzyme và các vi sinh vật hữu ích.

Phân hữu cơ (HC) có thể chỉ dùng với một liều lượng nhỏ nhưng vẫn đạt được hiệu suất cao.

2. Phân vi sinh cố định đạm

Phân vi sinh nốt sần (Rhizobium): Đây là loại phân vi sinh cố định đạm quan trọng nhất do sự cộng sinh giữa vi khuẩn cố định đạm Rhizobium và các cây họ đậu.

Các kết quả khảo nghiệm sử dụng phân vi khuẩn Rhizobium đối với cây đậu phộng ở miền Bắc, Tây Nguyên (Việt Nam) và nhiều nơi trên thế giới cho thấy năng suất tăng trung bình 15% so với đối chứng. Đối với các loại đất ở miền Nam Việt Nam, sự luân canh giữa lúa và đậu lạc khi sử dụng phân vi khuẩn Rhizobium làm tăng năng suất khoảng 19% giữa đậu phụng và rau màu là tăng năng suất khoảng 23%.

Phân vi khuẩn cố định đạm tự do: Đây là phân vi sinh quan trọng và được sử dụng rộng rãi nhất. Thành phần trong số các vi khuẩn loại này là Azotobacter và Clostridium. Hỗn hợp các vi sinh vật này đã được các nhà khoa học Mỹ và Úc sản xuất và thương mại hóa dưới tên E.201 và đã được sử dụng ở nhiều nơi trên thế giới. Các vi khuẩn này có khả năng cố định đạm tự do trong không khí dạng N2 cây trồng không sử dụng được, sang dạng ammonium NH4 là dạng cây trồng sử dụng được. Ngoài khả năng cố định đạm, vi khuẩn Azotobacter còn có khả năng sinh tổng hợp hoạt chất kích thích sinh trưởng thực vật, một số vitamin và hoạt chất ức chế sự sinh trưởng và phát triển của một số vi nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng.

Phân vi sinh cố định đạm hội sinh: Đây là loại phân vi khuẩn Azospirillum sống hội sinh trong vùng rễ cây, nhận chất tiết ra từ rễ cây làm nguồn dinh dưỡng và tổng hợp đạm cung cấp ngược lại cho cây trồng. Phản phẩm phân vi sinh cố định đạm Azospirillum đã được nghiên cứu và sử dụng ở nhiều nước trên thế giới. Riêng tại Việt Nam, sản phẩm này cũng được nghiên cứu từ những năm 90 của thế kỷ trước và đã được khảo nghiệm trên một số cây trồng ở miền Bắc, Tây Nguyên, miền Trung với kết quả rất khả quan.

Phân vi sinh phân giải lân (chuyển hóa lân): Đây là loại phân bón có chứa các vi sinh vật có khả năng chuyển hóa hợp chất phosphor khó tan sang dạng dễ tiêu cho cây trồng sử dụng. Các chủng vi sinh vật chuyển hóa phosphor được biết đến hiện nay gồm: Pseudomonas, Micrococus, Bacillus, Flavobacterium, Penicilium, Selectorium, Aspergillus. Các nghiên cứu và khảo nghiệm ở nhiều nước Thái Lan, Ấn Độ, Pakistan, Trung Quốc và Việt Nam cho thấy khi sử dụng phân vi sinh phân giải lân đã làm tăng năng suất cây trồng khoảng 15% hoặc có thể tiết kiệm được khoảng 35% lượng lân cần bón. Ngoài ra phân vi sinh phân giải lân còn có khả năng sinh sản các chất kích thích sinh trưởng thực vật hoặc chất kháng sinh giúp cây trồng phát triển tốt hơn, choongs chịu tốt hơn đối với điều kiện bất lợi và thiên nhiên nóng rét, thời tiết xấu…

Phân vi sinh hỗn hợp: Đây là loại phân bón vi sinh chứa hỗn hợp các vi sinh vật phân giải lân, vi sinh vật cố định đạm và vi sinh vật phân hủy chất xơ. Kết quả khảo nghiệm nhiều công trình nghiên cứu ở Thái Lan, Ấn Độ, Trung Quốc, Việt Nam… cho thấy khi sử dụng loại phân này đã làm tăng năng suất trung bình của lúa 15%, đậu nành 18%, các cây trồng khác khác cũng cho kết quả rất đáng kể

Nguồn: Tuyển tập phân bón Việt Nam

Admin Super

CÁC TIN LIÊN QUAN