Sản Xuất Phân Bón Vi Lượng / Top 6 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Duhocaustralia.edu.vn

Sản Xuất Thành Công Phân Bón Vi Lượng Đất Hiếm

Các sản phẩm của phân bón vi lượng đất hiếm

Tiến sĩ Nguyễn Bá Tiến – Giám đốc Trung tâm Công nghệ tinh chế (Viện Công nghệ xạ – hiếm), chủ trì đề tài cho biết: bằng việc sử dụng tổng oxit đất hiếm (là sản phẩm của quá trình xử lý quặng đất hiếm Đông Pao) cùng các hóa chất cơ bản như HCl, HNO3, NH4OH… kết hợp với các chất phụ gia khác (keo da trâu, Ben-tonit), Viện Công nghệ xạ-hiếm đã sản xuất ra hai sản phẩm chính: phân bón lá (ĐH 1, ĐH2) và phân bón đất (PBĐ1). Cả hai dạng phân bón trên đều có tác dụng rất lớn tới cây trồng như: tăng khả năng quang hợp, nâng cao năng suất, tăng sức đề kháng và chống chịu sâu bệnh, ít độc hại khi sử dụng, lượng dùng nhỏ, giá trị kinh tế lớn.

Phân bón lá được chế tạo thành dung dịch nước không kết tủa, hàm lượng đất hiếm xấp xỉ 20%. Trong khi đó, phân bón đất được hòa trộn với phân tổng hợp NPK tạo thành bột tơi, không vón cục, hàm lượng đất hiếm 2-3%, độ ẩm 7%.

Phương pháp bón phân khá đơn giản, đối với phân bón lá thời điểm phun thích hợp nhất vào khoảng tháng 4 và tháng 8 lượng dùng 1,5-2,0 lít/ha, nồng độ pha 250ppm (25 ml pha với 10 lít nước). Phun vào buổi sáng hoặc chiều mát, không phun khi trời mưa. Còn phân bón đất, tiến hành bón vào thời kỳ xới đất, bón thúc giữa kỳ (tháng 4), lượng bón 250- 270kg/ha, nồng độ 0,01% (0,1 gam bột trộn với 1 kg phân NPK). Chú ý không nên bón phân với số lượng lớn, bởi nếu lạm dụng quá mức sẽ làm giảm năng suất cây trồng.

Theo khảo sát, nước ta hiện có trữ lượng đất hiếm rất lớn nằm ở dạng khoáng basnazit và một số khoáng khác. Những nơi có nhiều đất hiếm nhất tập trung chủ yếu tại các tỉnh Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái; Quảng Ninh, Thanh Hóa, Quảng Bình, Hà Tĩnh… với diện tích lên tới hàng nghìn ha.

Từ năm 1998, Viện Công nghệ xạ – hiếm đã bắt đầu ứng dụng việc dùng phân bón trong việc thâm canh cho nhiều loại cây trồng khác nhau: bắp cải, ngô, đậu tương, lúa… Kết quả, năng suất của những loại cây trồng này đều tăng rất mạnh, bắp cải tăng 11,2%, lúa tăng 9- 16%, đậu tương tăng 5-7,5%, ngô tăng 4-15 % .

Song theo đánh giá, hiệu quả từ việc dùng phân bón vi lượng đất hiếm cao hơn cả là cây chè. Tại hai địa điểm ứng dụng là Công ty chè Sông Lô (Tuyên Quang) và Nông trường chè Cửu Long (Hòa Bình), các kết quả thu được đều cho thấy phân bón vi lượng đất hiếm đã thúc đẩy mạnh mẽ tới quá trình sinh trưởng, phát triển của chè, năng suất, chất lượng tăng lên rõ rệt, từ 20- 39%.

Ông Trần Viết Hổn – Giám đốc Công ty chè Sông Lô nhận xét: “Sau khi bón phân đối chứng với các diện tích không bón phân, chúng tôi nhận thấy tán chè phát triển rất dày dặn, xanh, búp mập hơn, rễ phân tán mạnh, năng suất tăng tới trên 30%, đặc biệt chất lượng chè đã có sự thay đổi tích cực: không mất mùi, tỷ lệ chè khô trong chế biến cao, độ đắng giảm, chè có thêm nhiều vị thơm”.

Tiến sĩ Nguyễn Bá Tiến khẳng định: “Với những thành công bước đầu mà phân bón vi lượng đất hiếm mang lại, trong thời gian tới Viện sẽ tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ sản xuất để có thể ứng dụng cho nhiều loại cây trồng khác”.

Nguồn: Lê Hân (Báo Nông thôn ngày nay), chúng tôi ngày 23/12/2003

Nhà Máy Sản Xuất Bao Bì Phân Bón Vi Lượng Uy Tín

Chọn được nhà máy sản xuất bao bì phân bón vi lượng uy tín trên thị trường sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được nhiều thời gian và chi phí. Đồng thời, họ sẽ mang đến cho bạn những sản phẩm chất lượng với mẫu mã đẹp mắt, tạo ấn tượng với khách hàng.

Thị trường phân bón vi lượng ngày càng đa dạng

Phân bón vi lượng là hỗn hợp các chất hóa học nhằm cung cấp các loại nguyên tố vi lượng, chất kích thích sinh trưởng cho cây. Chúng có một vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, đặt biệt là ở nước ta. Phân vi lượng là nguồn dinh dưỡng cho cây trồng, giúp cây sinh trưởng phát triển tốt hơn, chống lại bệnh tật, tăng năng suất.

Trên thị trường phân bón vi lượng ngày nay rất đa dạng, nguồn cung cấp ngày càng lớn hơn để đáp ứng nhu cầu khách hàng. Khi mà có rất nhiều công ty sản xuất phân bón được thành lập thì sự cạnh tranh lại trở nên khốc liệt và gay gắt hơn.

Khi được khách hàng so sánh, thì yếu tố tạo nên sự khác biệt, kích thích người mua đầu tiên chính là bao bì. Đó chính là kênh giao tiếp tốt nhất với giá rẻ mà bạn nên tận dụng trong thời hiện đại. Vì vậy doanh nghiệp cần phải tìm một nhà máy sản xuất bao bì phân bón vi lượng chất lượng, thiết kế bắt mắt để hợp tác lâu dài.

Nhà máy sản xuất bao bì phân bón vi lượng uy tín tại TP.HCM

được làm từ những hạt nhựa PP nguyên sinh, nhập về từ các nước tiên tiến như Ả Rập, Thái Lan, nhà máy sản xuất hạt nhựa Dung Quất. Đây là một loại nhựa nhiệt dẻo, được điều chế từ phản ứng trùng hợp Propylen. Thành phẩm bao bì từ chất liệu này có tính chất:

Có tình bền cơ học cao, khá cứng vững, bảo vệ sản phẩm bên trong tốt nhất

Có màu sắc trong suốt, độ bóng bề mặt cho khả năng in ấn sắc nét bằng công nghệ in ống đồng hiện đại

Chống thấm nước, dầu mỡ,… giúp phân bón không bị hư hỏng trong môi trường ẩm ướt

Các sản phẩm bao bì phân bón tại Bao Bì Ánh Sáng luôn mang đến sự bảo vệ an toàn nhất cho sản phẩm. Đồng thời, chúng còn được thiết kế ấn tượng bởi các chuyên viên của chúng tôi, giúp doanh nghiệp tạo ấn tượng thương hiệu trên thị trường.

Bao Bì Ánh Sáng cam kết sản phẩm:

Tự hào là nhà máy sản xuất bao bì phân bón vi lượng uy tín trên thị trường, Bao Bì Ánh Sáng đã và đang được nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ trong và ngoài nước hợp tác. Nếu cần tư vấn thêm về sản phẩm, bạn hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo hotline: 0868.64.44.66.

Dự Án Nhà Máy Sản Xuất Phân Bón Hóa Học, Phân Vi Sinh

Dự án nhà máy sản xuất phân bón hóa học, phân vi sinh

7/26/2011 Đăng bởi: admin

MÃ SỐ

TIPC.DANO – 02

SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

– Với nhu cầu về phân bón của tỉnh Đắk Nông trong tương lai là rất lớn, trong khi đó nguồn nguyên liệu để sản xuất phân vi sinh lại sẵn có. Bên cạnh đó, nếu đặt cơ sở sản xuất phân bón tại địa bàn tỉnh Đắk Nông thuận lợi cho việc mở rộng thị trường xuất khẩu sang Lào, Cămpuchia và Thái Lan.

– Trong vòng 5 năm tới nhu cầu này càng tăng do ngành nông nghiệp của tỉnh đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa bằng các biện pháp đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, đầu tư chiều sâu, ứng dụng khoa học – kỹ thuật trong trồng trọt. Đồng thời diện tích canh tác cũng được mở rộng, do đó nhu cầu phân bón cho cây trồng cũng tăng lên.

– Trong thực tế, thời gian qua tại Đắk Nông cũng đã hình thành một số cơ sở sản xuất phân bón hữu cơ cung cấp cho thị trường tại chỗ nhưng so với nhu cầu thì khả năng cung cấp của các nhà máy sản xuất phân trên địa bàn chỉ đáp ứng khoảng 30%, phần còn lại do các đơn vị sản xuất trong nước cung cấp.

– Nguồn nguyên liệu than bùn tại Đắk Nông, cụ thể mỏ ở xã Thuận An, huyện Đắk Mil với trữ lượng lớn và chất lượng tốt đảm bảo cung cấp đủ nguyên liệu đầu vào cho các nhà máy sản xuất phân vi sinh trong tương lai.

Từ những yếu tố trên việc đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất phân bón hóa học, phân vi sinh là thiết thực, chắc chắn mang lại hiệu quả kinh tế cho nhà đầu tư và lợi ích xã hội cho tỉnh Đắk Nông.

100% vốn nhà đầu tư hoặc liên doanh

QUY MÔ DỰ ÁN

1

– Tổng diện tích dự kiến xây dựng nhà máy khoảng 04 ha.

Vốn tự có

≥ 20%

– Máy móc thiết bị √

– Tiền mặt √

– Khác √

Vốn huy động

10%

– Cá nhân góp vốn

– Các doanh nghiệp khác

Vốn vay:

≤ 70%

– Vay trong nước √

– Vay nước ngoài √

– Điều kiện vay: Thế chấp tài sản và giá trị quyền sử dụng đất để vay tài chính.

5

Công suất

Dự kiến: 90.000 tấn/năm

6

Nhu cầu sử dụng lao động

– 150 công nhân lao động trực tiếp

– 15 cán bộ lao động gián tiế

THỜI HẠN

– Thời gian xây dựng nhà máy hoàn thành trong 1,5 năm

– Thời hạn hoạt động sản xuất kinh doanh: lâu dài

– Tỉnh Đắk Nông mong muốn được hợp tác với đối tác có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực chế biến và sản xuất hoá chất, đặc biệt là sản xuất phân bón hóa học, phân vi sinh.

– Yêu cầu về công nghệ: tiên tiến, đảm bảo môi trường.

– Khả năng tài chính: đảm bảo cho hoạt động của nhà máy.

– Khả năng tìm kiếm thị trường: thị trường trong nước ổn định, có khả năng xuất khẩu.

ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY

1

Mô tả địa điểm: Nhà đầu tư có thể lựa chọn 01 trong 03 địa điểm sau để xây dựng nhà máy:

1.1 Cụm công nghiệp Thuận An, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông, nằm trên Quốc lộ 14, hướng về phía Nam dọc theo Quốc lộ 14 cách Trung tâm Gia Nghĩa khoảng 65 km; hướng về phía Bắc, cách Tp Buôn Ma Thuột khoảng 60 km về phía Bắc; hướng về phía Tây, cách cửa khẩu Đắk Peer sang Campuchia khoảng 05 km.

1.2 Cụm công nghiệp Đắk Song, huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông nằm trên Quốc lộ 14, dọc theo QL 14 về phía Nam cách thị trấn Đức An, huyện Đắk Song khoảng 8 km, cách thị xã Gia Nghĩa khoảng 40 km, ngược về phía Bắc cách thị trấn Đắk Mil khoảng 17 km.

1.3 Xã Nghĩa Thắng, huyện Đắk R’lấp, tỉnh Đắk Nông: được xác định vị trí như sau: thị trấn Kiến Đức là trung tâm huyện Đắk R’lấp, cách thị xã Gia Nghĩa theo QL 14 về phía Bắc khoảng 20km, cách Tp Hồ Chí Minh khoảng 220 km về phía Nam. Từ thị Trấn Kiến Đức đi về phía Tây Nam khoảng 13 km là đến địa điểm xây dựng nhà máy.

2

Giá thuê đất hoặc giá QSD đất dùng để góp vốn:

– Hiện nay UBND tỉnh Đắk Nông chưa có quy định cụ thể về giá đất cho thuê tại cụm công nghiệp. Tuy nhiên, tỉnh sẽ áp dụng mức giá tối thiểu trong khung quy định của Chính phủ.

3

Lợi thuế so sánh của địa điểm dự án

– Vị trí đặt nhà máy thuận lợi về giao thông, nằm trên QL 14, huyết mạch của Tây Nguyên đi các vùng công nghiệp trọng điểm phía nam (Bình Dương, Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh).

– Diện tích đất xây dựng nhà máy phần lớn đã giải phóng mặt bằng và do Nhà nước quản lý.

– Gần vùng nguyên liệu.

– Nhân công lao động giá rẽ.

4

Khó khăn của dự án

– Chưa đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng như điện, nước, thông tin liên lạc…

– Lao động phổ thông phần lớn chưa qua đào tạo ngành nghề.

NGUỒN NGUYÊN LIỆU

1. Nguyên liệu chính: Nguồn nguyên liệu cung cấp cho nhà máy thực hiện ký hợp đồng với đơn vị khai thác than bùn tại huyện Đắk Song; xã Thuận An, huyện Đắk Mil và các vùng lân cận trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

2. Nguyên liệu phụ:

– Phân vô cơ: Mua tại thị trường Đắk Nông;

– Bã mía: Mua tại Công ty Cổ phần mía đường Đắk Nông;

– Men vi sinh vật và một số hóa chất: Được cung cấp từ Phòng Sinh hoá Trường Đại học Tây Nguyên và một số nhà cung cấp tại TP Hồ Chí Minh.

THUẬN LỢI CỦA TỈNH VÀ VÙNG

1

Diện tích: Diện tích tự nhiên của tỉnh là 6.515 km 2

2

3

Vị trí địa lý của tỉnh/vùng:

– Tỉnh Đắk Nông nằm ở phía Tây Nam vùng Tây Nguyên, phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Đắk Lắk, phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Lâm Đồng, phía Nam giáp tỉnh Bình Phước, phía tây giáp nước Campuchia với 130 km đường biên giới.

– Nằm ở phía Tây Nam của Tây Nguyên, có quốc lộ 14 nối Đắk Nông với Đắk Lăk, có quốc lộ 28 nối Đắk Nông với tỉnh Lâm Đồng và Bình Thuận, TP Hồ Chí Minh.

– Vị trí địa lý như trên tạo điều kiện cho Đắk Nông có thể mở rộng giao lưu với các tỉnh có nền kinh tế trọng điểm phía nam và duyên hải Miền Trung, tăng cường liên kết giữa Đắk Nông với các tỉnh về mở rộng thị trường các sản phẩm có ưu thế cạnh tranh cao của mỗi nơi.

– Trong tương lai gần, khi dự án khai thác và chế biến bauxit được triển khai, tuyến đường sắt Đắk Nông – Di Linh – Cảng Khê Gà tỉnh Bình Thuận được xây dựng, sẽ mở ra cơ hội lớn cho Đắk Nông đẩy mạnh khai thác các thế mạnh của tỉnh, nhất là công nghiệp phụ trợ ngành Bauxit và luyện Alumin.

4

Chi tiêu tăng trưởng

– Năm 2008 tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 15,23%

– GDP bình quân đầu người năm 2008 (giá hiện hành ) đạt 12,93 triệu đồng.

– Sức mua đã tăng cường đáng kể trong thời gian qua nhờ mức sống của người dân ngày càng cao; tập quán tiêu dùng có nhiều thị hiếu khác nhau. Tổng mức hàng hóa bán lẻ trên địa bàn tỉnh (năm 2008) đạt 3.180 tỷ đồng .

– Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh (năm 2008) đạt 5.200 tỷ đồng.

– Lương bình quân : 1,2 triệu đồng/người/tháng

+ So với Hà Nội bằng: 60%

+ So với TP. HCM bằng : 40%

– So với các địa phương khác: Thông minh, hiếu học, cần cù, chịu khó.

6

Tình hình an ninh, chính trị, xã hội ổn định.

THÁCH THỨC CẦN LƯU Ý

1

Thách thức do vị trí địa lý

Là một tỉnh Tây Nguyên có nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rừng chiếm 56% diện tích tự nhiên của toàn tỉnh.

– Địa hình phức tạp, chia cắt mạnh, chủ yếu là đồi núi, dân cư phân bố phân tán nên việc bố trí sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng gặp nhiều khó khăn và tốn kém, đặc biệt trong xây dựng mạng lưới đường giao thông, hệ thống điện tới các thôn bản vùng xa núi cao.

– Điều kiện thời tiết khí hậu những năm gần đây diễn biến bất thường: có lúc lượng mưa lớn vào mùa mưa gây lũ, có lúc nắng nóng kéo dài, lượng bốc hơi mạnh ảnh hưởng xấu tới cây trồng, tác động tiêu cực tới hoạt động sản xuất cũng như sinh hoạt dân cư.

2

Thách thức do trình độ phát triển kinh tế

– Đắk Nông là tỉnh có điểm xuất phát của nền kinh tế thấp; nguồn thu ngân sách trên địa bàn hạn chế, (Năm 2007 tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 320 tỷ đồng, năm 2008 đạt 490 tỷ đồng).

– Năm 2008 cơ cấu kinh tế với tỷ trọng nông, lâm nghiệp vẫn ở mức cao 51%, công nghiệp xây dựng chiếm 27%, dịch vụ 22%.

– Tốc độ tăng trưởng năm 2008 đạt mức 15,23%. Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt trên mức trung bình nhưng chưa bền vững.

3

Thách thức do hạ tầng kỹ thuật

– Cơ sở vật chất kỹ thuật tuy đã được tăng cường nhưng vẫn còn thiếu và chưa đồng bộ.

– Về giao thông: Mạng lưới giao thông của tỉnh Đăk Nông chủ yếu là đường bộ, chưa có đường sắt và đường hàng không.

– Về cấp điện: Đến cuối năm 2008 đã đưa điện lưới đến 100% số xã nông thôn, 99% thôn, buôn, bon có điện lưới quốc gia, 89% số hộ được sử dụng điện.

– Về cấp nước: Tỷ lệ số hộ được dùng nước sạch toàn tỉnh còn thấp, cấp nước sinh hoạt cho khu vực nông thôn chủ yếu là các nước giếng khoan, giếng đào và các bể chứa nước mưa có dung tích 2-10m3/bể. Ở những vùng cao, vùng nước ngầm hạn chế, nhiều vùng dân cư vẫn sử dụng nước khe, suối.

– Về bưu chính viễn thông: một số vùng sâu, vùng xa chưa phủ sóng điện thoại di động.

4

Thách thức do tình hình nhân lực

– Trong cơ cấu lao động theo ngành, số người tham gia sản xuất nông, lâm, thủy sản còn cao chiếm 80%, lao động công nghiệp – xây dựng 4%; lao động dịch vụ 16%.

– Số lượng lao động kỹ thuật được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ còn thấp, chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số lao động xã hội (khoảng 10,7%).

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI DỰÁN

1

Thuế nhập khẩu

Doanh nghiệp được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định theo quy định tại Nghị định số 149/2005/NĐ-CP, ngày 08/12/2005 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu.

3

Được miễn 11 năm tiền thuê đất thực hiện dự án phải nộp cho ngân sách Nhà nước.

4

– Nếu nhà đầu tư tự bỏ kinh phí đào tạo lao động tại các cơ sở đào tạo trong nước, với quy mô từ 30 người trở lên cho mỗi lần đào tạo và thời gian đào tạo là 12 tháng. Cụ thể hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo lao động là người dân tộc thiểu số tại chỗ, lao động thuộc diện hộ nghèo, lao động thuộc diện gia đình chính sách; hỗ trợ 50% kinh phí đào tạo lao động đối với người có hộ khẩu thường trú tại Đắk Nông.

– Việc đền bù giải phóng mặt bằng do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông chịu trách nhiệm và bàn giao mặt bằng xây dựng nhà máy cho nhà đầu tư.

PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

1

Hiện trạng các cơ sở sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

– Trong thực tế, thời gian qua tại Đắk Nông cũng đã hình thành một số cơ sở sản xuất phân bón hữu cơ cung cấp cho thị trường tại chỗ và sản lượng phân vi sinh được sản xuất hàng năm không ngừng được tăng lên. Nhưng so với nhu cầu thì khả năng cung cấp của các nhà máy sản xuất phân trên địa bàn chỉ đáp ứng khoảng 30%, phần còn lại do các đơn vị sản xuất trong nước cung cấp.

3

Khả năng tiêu thụ sản phẩm tại thị trường Đắk Nông

– Đắk Nông là tỉnh có diện tích đất tự nhiên là 6.513 km 2; trong đó, đất lâm nghiệp 364.599 ha, đất nông nghiệp 225.244 ha. Với điều kiện thiên nhiên ưu đãi, trong những năm qua Đắk Nông đã nhanh chóng sử dụng và khai thác có hiệu quả diện tích đất hiện có.

– Với diện tích trồng trọt khá lớn nên nhu cầu phân bón hàng năm cho các loại cây trồng chiếm một lượng đáng kể. Năm 2008, tại thị trường Đắk Nông ước tính đã tiêu thụ lượng phân NPK khoảng 130.000 tấn, phân hữu cơ vi sinh khoảng 120.000 ngàn tấn. Với tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại, trên thế giới cũng như ở Việt Nam ngày nay, loại phân sinh học đang thay thế dần loại phân vô cơ vốn làm cho đất thái hóa dần theo thời gian sử dụng.

– Nếu chỉ tính bình quân 1 tấn phân vi sinh cho 1 ha canh tác thì nhu cầu phân vi sinh của tỉnh là 225.244 tấn/năm. Trong vòng 5 năm tới nhu cầu này càng tăng do ngành nông nghiệp của tỉnh đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa bằng các biện pháp đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, đầu tư chiều sâu, ứng dụng khoa học – kỹ thuật ứng dụng trong trồng trọt. Đồng thời diện tích canh tác cũng được mở rộng, do đó nhu cầu phân bón cho cây trồng cũng tăng lên.

GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ

1

Yêu cầu về công nghệ

– Tiên tiến, hiện đại, dây chuyền khép kín

– Đảm bảo môi trường

2

Yêu cầu về chuyển giao công nghệ

– Thời gian: Do các bên thoả thuận

– Giá cả công nghệ: Hợp lý

MÁY MÓC THIẾT BỊ

1

Yêu cầu máy móc thiết bị

– Loại thiết bị: Nhập ngoại

– Tỷ lệ: mới, đồng bộ 100%

2

Yêu cầu mức độ đối với máy móc thiết bị đã qua sử dụng

– Loại thiết bị: mới, hiện đại

– Mức độ đã qua sử dụng: không nhập máy và công nghệ cũ.

CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ

Tổng vốn đầu tư: 42 tỷ đồng. Trong đó:

HIỆU QUẢ DỰ ÁN

1

Khẳ năng kinh doanh: ( đơn vị tính: triệu USD )

Năm

0

1

2

20

Doanh thu

0

0

0,37

0,97

Chi phí

1,02

1,02

0,34

0,40

5

Hiệu quả xã hội:

– Nhà máy đi vào hoạt động sản xuất sẽ giải quyết việc làm thường xuyên cho khoảng 150 -200 lao động tại địa phương với mức thu nhập 1.500.000 đến 2.000.000 đồng/tháng, góp phần bảo đảm trật tự an ninh tại địa phương.

– Đáp ứng phần nào nhu cầu phân vi sinh trên địa bàn tỉnh, tham gia vào việc phát triển nông nghiệp nông thôn trong tỉnh và khu vực lân cận.

– Góp phần vào việc tăng cường cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật cho địa phương, thúc đẩy phát triển hàng hóa, góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tham gia đóng góp vào công trình phúc lợi ở địa phương.

– Dự án sẽ góp phần đóng góp vào Ngân sách Nhà nước thông qua các loại thuế và phí phát sinh trong quá trình hoạt động.

THỦ TỤC XIN CẤP PHÉP ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI DỰ ÁN

1

Diện hồ sơ dự án: Đăng ký cấp giấy phép đầu tư

4

5

ĐỊA CHỈ LIÊN LẠC

Trung tâm xúc tiến Đầu tư,Thương mại và Du lịch tỉnh Đắk Nông

Địa chỉ: Khu Trung tâm Hội nghị tỉnh, đường Lê Lai, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.

Điện thoại: 84-0501-3-547 534

Fax : 84-0501-3-548 005

Email: tipc.dano@gmail.com

Bắc Kạn Đẩy Mạnh Sản Xuất Và Sử Dụng Phân Bón Vi Sinh:bắc Kạn Đẩy Mạnh Sản Xuất Và Sử Dụng Phân Bón Vi Sinh

Các loại phân bón vi sinh mới được người dân Bắc Kạn sản xuất và sử dụng trong nông nghiệp từ khoảng 5 năm trở lại đây. Theo đánh giá của các nhà chuyên môn, phân bón vi sinh sẽ là nguồn vật tư giá trị, trợ giúp đắc lực cho nền nông nghiệp của tỉnh phát triển bền vững.

Nông dân xã Dương Phong (Bạch Thông) sản xuất phân bón vi sinh.

Ông Nông Quang Bính- Giám đốc Trung tâm dạy nghề và Hỗ trợ việc làm tỉnh cho biết: Đầu năm 2005, sau chuyến tập huấn học nghề từ Trung ương Hội, cán bộ Trung tâm Dạy nghề tỉnh bắt đầu chuyển giao quy trình kỹ thuật sản xuất phân bón vi sinh cho người dân một số xã của huyện Bạch Thông. Đến nay đã có khoảng 40 xã, phường trong toàn tỉnh sản xuất và sử dụng phân bón vi sinh với khối lượng ước tính vài trăm tấn/năm, và xu hướng này sẽ ngày một tăng trong những năm tiếp theo.

Lợi ích của việc sử dụng phân bón vi sinh trong sản xuất nông nghiệp là rất to lớn. Với nguồn nguyên liệu dồi dào và sẵn có như: Rơm, bèo tây, cây xanh, mùn cưa nên giá sản xuất phân bón vi sinh rất rẻ, tốn khoảng 300.000 đồng/tấn, chủ yếu là chi phí tiền công. Tận dụng được lượng phế phẩm trong sản xuất nông nghiệp như trên sẽ góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường, đồng thời tạo độ tươi xốp cho đất đai và tạo điều kiện cho vi sinh vật hữu ích phát triển.

Sử dụng phân bón hữu cơ lần đầu sẽ giảm được khoảng 30 – 40% lượng phân bón hoá học trong lần đầu sử dụng, và sẽ giảm đến 60 – 70% lượng phân bón hoá học vào những lần sau, nhưng năng suất cây trồng vẫn tăng được từ 6 – 12% so với chỉ sử dụng phân bón hoá học. Như vậy, xét về mặt kinh tế và môi trường đây là sự lựa chọn hợp lý cho nông dân nhất là trong điều kiện đất đai ngày một thái hoá, còn giá phân bón hoá học ngày tăng cao.

Quy trình kỹ thuật sản xuất loại phân bón này cũng đơn giản, có thể sản xuất ngay tại gia đình, sau khi được cán bộ khuyến nông hướng dẫn cách làm. Người dân chuẩn bị một chiếc hố có che phủ ni lông, sau đó trộn đều phân gia súc, xác thực vật, một lượng nhỏ lân, đạm và men vi sinh ủ kỹ từ 45 – 60 ngày, trong điều kiện độ ẩm 50 – 55 độ c là có thể bón phân. Để nâng cao hiệu quả của phân bón vi sinh nên hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hoá học, đồng thời phát triển những loại thiên địch như: Cóc, ếch, kiến mắt vàng, ong…

Tại xã Đôn Phong, huyện Bạch Thông, địa phương đi đầu trong ứng dụng phân bón vi sinh vào sản xuất nông nghiệp, hiệu quả kinh tế mang lại cho người dân rất rõ nét. Từ năm 2005 cho đến nay, số hộ và lượng phân bón vi sinh sản xuất đều tăng qua mỗi năm. Trước đó, mỗi năm Đôn Phong phải mua khoảng 100 tấn phân bón hoá học, nhưng từ khi sản xuất được phân bón vi sinh, lượng phân hoá học mua giảm từ 30 – 40%, năng suất cây trồng cũng tăng hơn.

Tuy có nhiều ưu điểm như vậy, nhưng đến nay số địa phương sử dụng phân bón vi sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn chưa nhiều. Một trong những nguyên nhân của thực trạng trên là tâm lý lạm dụng phân bón hoá học của người dân vẫn phổ biến, trong khi đó công tác tuyên truyền, vận động của ngành chức năng còn hạn chế.

Ông Bính cho biết thêm: Muốn nền nông nghiệp Bắc Kạn phát triển theo hướng hiện đại và bền vững thì một trong những ưu tiên đó phải là sử dụng hài hoà phân bón hoá học, kết hợp với phân bón vi sinh. Vì thế, thời gian tới Trung tâm Dạy nghề tỉnh sẽ đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến và chuyển giao quy trình kỹ thuật sản xuất phân bón vi sinh cho người dân thông qua những lớp dạy nghề nông dân. Phấn đấu đến năm 2015, sẽ có khoảng 70% số địa phương trong tỉnh sử dụng phân bón vi sinh trong sản xuất nông nghiệp./.