Sản Xuất Phân Bón Npk / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Duhocaustralia.edu.vn

Sản Xuất Phân Bón Npk Hỗn Hợp

Để thu được phân hỗn hợp tốt thì các cấu tử ban đầu phải khô và tơi. Nếu không khô và tơi thì cần phải phơi và nghiền chúng trước khi tạo hỗn hợp. Ngoài ra, đối với các hỗn hợp các phân đơn, việc chế biến hoá học Amôn hoá bằng NH3 khí hoặc bằng các Amôniac lỏng (những dung dịch NH4NO3; (NH2)2CO; Ca(NO3)2 và các hỗn hợp của chúng trong amôniac lỏng hoặc trong nước amôniac đậm đặc) được tiến hành bằng cách đưa axit và các vật liệu trung hoà chúng vào hỗn hợp, đưa vào các dung dịch và các chất lỏng thay thế nước trong quá trình tạo hạt.

Hỗn hợp các cấu tử và tạo hạt sẽ xảy ra các phản ứng hoá học và các hạt sản phẩm thu được sẽ bền, chắc và đồng nhất hơn. Mặt khác việc sấy khô hạt là do nhiệt của phản ứng hoá học xảy ra.

Khi sản xuất phân hỗn hợp dạng hạt có bổ sung nước, các dung dịch muối, axit hoặc amôn hoá, tạo hạt được kết hợp trong cùng một thiết bị làm liên tục. Thời gian lưu lại của vật liệu trong thiết bị khoảng 10 phút.

Do sự toả nhiệt của các phản ứng mà nhiệt độ trong quá trình hỗn hợp nâng lên 70 – 80OC làm bốc hơi ẩm. Tuy nhiên đa số trường hợp cần phải sấy khô thêm phần hỗn hợp đã tạo hạt bằng khí lò trong máy sấy theo phương thức xuôi chiều đến độ ẩm < 3%. Sản phẩm đã sấy khô được làm lạnh bằng không khí và sàng phân loại, phần hạt lớn được nghiền rồi quay lại sàng, phần hạt trung bình được lấy làm sản phẩm, còn hạt nhỏ tuần hoàn trở lại thiết bị hỗn hợp ở dạng sản phẩm tuần hoàn. Lượng sản phẩm tuần hoàn phụ thuộc vào lệnh sản xuất và đặc trưng của các vật liệu ban đầu (thường nằm trong giới hạn 0,1-1 phần khối lượng của phần thành phẩm). Có thể hiệu chỉnh nhiệt độ của hỗn hợp và quan hệ của pha rắn, lỏng trong hỗn hợp bằng sản phẩm tuần hoàn.

Khi sản xuất phân hỗn hợp dạng hạt có hàm lượng đạm cao thì sẽ có một lượng đạm nhất định bị tổn thất khi amôn hoá, sấy khô và ở các giai đoạn khác. Tổn thất được hạ thấp khi phòng ngừa được sự tạo thành những hạt lớn và hiệu chỉnh nhiệt độ bằng cách đưa vào sản phẩm tuần hoàn hoặc bằng các biện pháp khác. Quá trình sản xuất phân hỗn hợp dạng hạt sẽ dễ dàng nếu như vật liệu ban đầu có kích thước gần bằng với kích thước đã chọn của hạt. Khi ấy, hạt có độ bền lớn hơn và tiêu hao hơi nước hoặc axit khi tạo hạt sẽ giảm.

Sau khi sản xuất xong, trước khi muốn đưa ra thị trường để Kinh doanh, nhà sản xuất cần phải qua Qúa trình và Khảo nghiệm Phân bón Chứng nhận Hợp quy Phân bón!

[dn_post post_id=”1548″]

[dn_post post_id=”1422″]

[dn_post post_id=”709″]

[dn_post post_id=”1533″]

[dn_post post_id=”684″]

[dn_post post_id=”1416″]

Công Nghệ Sản Xuất Phân Bón Npk: Phần 4

Nguyên liệu cung cấp vi lượng và cách tính công thức phân bón hỗn hợp NPK có chứa vi lượng (NPK + TE)

Cách tính toán hàm lượng dinh dưỡng vi lượng trong phân hỗn hợp NPK

Xem công thức tại bài: Công nghệ sản xuất phân bón NPK: Phần 3 – Cách tính công thức

∑DD = ∑ (mA x %DDhh)

VD: hàm lượng Cu = 0,01% = 0,01 x 10.000 = 100ppm

Các nguyên liệu cung cấp vi lượng được sử dụng sản xuất phân bón NPK có chứa vi lượng (NPK+TE)

+ Đồng Chelate (CuEDTA): Cu = 15% (pH DD 1% = 6 – 7)

+ Sắt Chelate (FeEDTA): Fe = 13% (pH DD 1% = 4 – 6,5)

+ Kẽm Chelate (ZnEDTA): Zn = 15% (pH DD 1% = 6 – 7)

+ Mangan Chelate (MnEDTA): Mn = 13% (pH DD 1% = 6 – 8)

Nhược điểm của vi lượng dạng Chelated

Các sản phẩm thường sử dụng vi lượng dạng Chelated

Vi lượng Chelate thường sử dụng để sản xuất các loại phân bón hỗn hợp NPK chất lượng cao (đòi hỏi độ tan tốt), phân bón tưới nhỏ giọt, dung dịch thủy canh, phân bón lá…

2. Dinh dưỡng cây trồng vi lượng dạng vô cơ (dạng thông dụng)

+ Đồng Sunphat (CuSO 4.5H 2 O): Cu = 25%; 12%

+ Sắt Sunphat (FeSO 4.7H 2 O): Fe = 20%; S = 18%

+ Kẽm Sunphat (ZnSO 4.7H 2 O): Zn = 22,8%; S = 17,8%

+ Mangan Sunphat (MnSO 4.7H 2 O); Mn = 19%; S = 11%

+ Natri Borax (Na 2B 4O7.5H 2 O): B = 13% (hàn the)

Giá thành rẻ, dễ mua (có bán hầu hết tại các cửa hàng hóa chất, nếu dùng trong ngành phân bón nên chọn loại nguyên liệu vi lượng sử dụng trong công nghiệp). Một số loại tan hoàn toàn trong nước (VD: ZnSO 4.7H 2 O), hàm lượng dinh dưỡng vi lượng cao.

Một số loại bị ảnh hưởng nhiều bởi pH của dung dịch đất, kết tủa trong môi trường trung tính hoặc kiềm (VD: Trong dung dịch đất sắt Fe 2+ (FeSO 4.7H 2O) nhanh chóng biến đổi thành Fe 3+ và kết tủa là một trong các oxit sắt), bị kết tủa khi kết hợp với 1 số phân bón vô cơ khác nên hiệu quả của vi lượng vô cơ thấp hớn rất nhiều lần vi lượng dạng Chelated. Nếu sử dụng ở nồng độ cao cây rất rễ bị ngộ độc (sốc) vi lượng (ngộ độc vi lượng ở cây trồng còn khó cứu hơn rất nhiều khi cây trồng thiếu vi lượng).

Các sản phẩm thường sử dụng vi lượng vô cơ

Vi lượng vô cơ thường sử dụng để sản xuất các loại phân bón hỗn hợp NPK thông thường, được dùng đại trà, có giá thành trung bình, lượng sử dụng nhiều.

3. Các loại quặng có chứa vi lượng

Các loại nguyên liệu này ít được sử dụng trong sản xuất phân hỗn hợp NPK vì bất tiện về việc khai thác, không sẵn có trên thị trường, hàm lượng vi lượng không ổn định… Các loại vi lượng này được sử dụng chủ yếu từ các loại phân bón điều chế từ quặng (VD: Lân nung chảy điều chế từ quặng Apatit và quặng Secpentin).

Cách lựa chọn nguyên liệu và tính toán công thức phân hỗn hợp NPK có chứa vi lượng

VD1: Tính công thức sản phẩm phân bón có hàm lượng công bố như sau:

20% N; 15% P 2O 5; 7% K 2 O; 0.3% CaO; 0.2% MgO; 0.4% S; 10ppm Fe; 30ppm; Zn; 3ppm Cu; 40ppm B

Lựa chọn nguyên liệu để sản xuất phân bón hỗn hợp (gọi tắt là: NPK 20.15.7+TE)

Đây là loại phân bón có hàm lượng cao (Tổng NPK: 42%) nên chúng ta lựa chọn các loại nguyên liệu đa lượng có hàm lượng dinh dưỡng cao, trung lượng gốc vô cơ, vi lượng gốc vô cơ (trừ vi lượng sắt nên lựa chọn gốc Chelate): Đạm Urê 46, Đạm SA 21, MAP10-50, Kali Clorua 60, MgSO 4.7H 2O 13, CaCO 3 (bột đá) 50, FeEDTA 13, ZnSO 4.5H 2O 22, CuSO 4.5H 2O 25, H 3BO 3 17 (Chỉ số ghi phía sau tên nguyên liệu chính là hàm lượng dinh dưỡng nguyên chất có trong nguyên liệu).

Cách tính hàm lượng dinh dưỡng trong thành phẩm theo công bố:

Để thuận tiện chúng ta tính toán hàm lượng trên Excel như bảng biểu sau

Xem File Excel Định mức vật tư NPK 20.15.7+TE

Như vậy để sản xuất được phân bón hỗn hợp NPK 20.15.7+TE (như hàm lượng công bố trên), mỗi tấn thành phẩm chúng ta cần lượng nguyên liệu như sau: 350kg Đạm Urê, 25kg Đạm SA, 300kg MAP, 115kg Kali Clorua, 10kg bột đá, 20kg Magie Sunphat 7 nước, 100g Sắt Chelate, 150g Kẽm sunphat 5 nước, 15g Đồng sunphat 5 nước, 250g Axit boric và các loại phụ gia khác vừa đủ 1 tấn.

Tương tự như cách tính trên chúng ta có thể tính toán được rất nhiều công thức phân hỗn hợp NPK + TE khác nhau.

VD2: Tính công thức sản phẩm phân bón có hàm lượng công bố như sau:

20% N; 5% P 2O 5; 5% K 2 O; 13% S; 8ppm Zn; 6ppm Cu; 6ppm B

Gọi tắt là N.P.K.S 20.5.5.13S+TE (Phân bón cho cây cà phê mùa khô)

Tương tự sản phẩm N.P.K.S 20.5.5.13S+TE chúng ta tính toán hàm lượng trên Excel như bảng biểu sau

Xem File Excel Định mức vật tư NPK.S 20.5.5.13S

Việc lựa chọn nguyên liệu cho công thức này có 1 số thay đối so với công thức NPK 20 .15.7+TE, như sau:

+ Tăng lượng đạm SA và giảm lượng đạm Urê để đảm bảo hàm lượng lưu huỳnh theo công bố.

+ Thay Kali Clorua bằng Kali Sunphat bì cây cà phê không ưa gốc Clo và để đảm bảo bổ sung lượng lưu huỳnh vừa đủ theo công bố.

+ Bỏ nguyên liệu bổ sung Canxi, Magie, Sắt vì công thức sản phẩm không yêu cầu.

Như vậy, để sản xuất được phân hỗn hợp NPK.S 20.5.5.13S chúng ta cần lượng nguyên liệu như sau:

Lượng tính trên 1 tấn thành phẩm: 180kg Đạm Urê, 500kg Đạm SA, 100kg MAP, 100kg Kali Sunphat, 50g Kẽm sunphat 5 nước, 30g Đồng sunphat 5 nước, 50g Axit boric và các loại phụ gia khác vừa đủ 1 tấn.

Về phụ gia bổ sung vào sản phẩm phân hỗn hợp NPK + TE

Tùy vào hàm lượng NPK công bố (cao, trung, bình, thấp), hình thức sản phẩm (tạo hạt, bột), công nghệ sản xuất ( phân bón công nghệ tháp cao , hóa lỏng urê, hơi nước, tạo hạt thủ công…), màu sắc sản phẩm… chúng ta lựa chọn các loại phụ gia khác nhau như: bột đá, cao lanh, đất sét, than bùn, secpentin, bột talc…

Lưu ý trong tính toán công thức phân hỗn hợp NPK+TE:

Đối với hàm lượng đa lượng (NPK) chúng ta có thể tính đủ hàm lượng hoặc trên (cao hơn), dưới (thấp hơn) hàm lượng công bố để tiện cho việc phối liệu sản xuất và giá thành sản phẩm, tuy nhiên không được thấp hơn sai số về hàm lượng theo quy định của Nhà nước.

Riêng đối với hàm lượng trung lượng (Ca, Mg, S, SiO2) và vi lượng (Cu, Fe, Zn, Mn, Bo, Mo) vì lượng sử dụng rất ít, khó đồng đều, chất lượng nguyên liệu không ổn định nên khi tính định mức chúng ta nên tính thừa để tránh sai số khi phân tích kiểm tra chất lượng thành phẩm.

Mời các bạn đón đọc các phần tiếp theo

Nguồn: Bộ phận tư vấn công nghệ phân bón

Công Nghệ Sản Xuất Phân Bón Hỗn Hợp Npk: Phần 1

Để sản xuất được hỗn hợp NPK, trước hết chúng ta cần hiểu rõ về các loại nguyên liệu, bao gồm: nguồn gốc, hàm lượng dinh dưỡng cây trồng , tính chất lý hóa, màu sắc…

Phần 1: Giới thiệu các loại nguyên liệu cung cấp Đạm, Lân, Kali và hàm lượng dinh dưỡng trong từng loại nguyên liệu

1. Nguyên liệu cung cấp Đạm trong sản xuất phân bón NPK

+ Đạm: Đạm Urê (46%N): Urea Hà Bắc, Urea Ninh Bình, Urea Phú Mỹ, Urea Cà Mau, Urea Trung Quốc…

+ Đạm Amoni Sunphat (SA: 21%N; 23%S): Nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc

+ Đạm Amon Clorua (25%N): Nhập khẩu chủ yếu từ Trung Quốc

+ Đạm Amon Nitorat (Đạm 2 lá: 34%N): Việc nhập khẩu Amoni Nitorat bị kiểm soát chặt chẽ

2. Nguyên liệu cung cấp Lân trong sản xuất phân bón NPK

+ Lân nung chảy (15,5%P 2O 5hh, 24-32%SiO 2): Lân nung chảy Văn Điển, Lân nung chảy Ninh Bình, Lân Nung chảy Lào Cai, Lân nung chảy Lâm Thao.

+ Lân supe (16,5%P 2O 5hh): Supe Lân Lâm Thao, Supe Lân Long Thành, Supe Lân Lào Cai

+ Supe Lân kép (40%P 2O 5hh): Supe lân kép Trung Quốc, Supe lân kép Đức Giang

3. Nguyên liệu cung cấp Kali trong sản xuất phân bón NPK

+ Kali Clorua (60%K 2 O): Kali Liên Xô, Kali Belarus, Kali Israel, Kali Canada, Kali Lào…

+ Kali Sunphat (52%K 2 O): Kali Sunphat Trung Quốc, Kali Sunphat Israel…

+ Kali Cacbonat (56%K 2 O): Kali Cacbonat Trung Quốc, Kali Cacbonat Đài Loan, Kali Cacbonat Hàn Quốc…

4. Nguyên liệu cung cấp cả Đạm và Lân trong sản xuất phân bón NPK

+ Diamon Photphat (DAP): DAP Trung Quốc (18%N; 46%P 2O 5hh), DAP Đình Vũ (16%N; 45%P 2O 5hh), DAP Lào Cai (16%N; 45%P 2O 5hh).

+ Mono Amon Photphat (MAP: 10%N; 50%P 2O 5hh): MAP Đức Giang, MAP Trung Quốc…

5. Nguyên liệu cung cấp cả Đạm và Kali trong sản xuất phân bón NPK

+ Kali Nitorat (13%N; 46%K 2 O): Kali Nitorat Jordan; Kali Nitorat Hàn Quốc, Kali Nitorat Trung Quốc…

Mời các bạn đón đọc: Công nghệ sản xuất phân bón NPK: Phần 2 – Nguyên liệu cung cấp chất hữu cơ (OM), trung lượng Canxi, Magie, Lưu huỳnh, Silic và phụ gia sản xuất phân bón

Nguồn: Bộ phận tư vấn công nghệ phân bón

Cây trồng được cung cấp đủ đạm sinh trưởng nhanh, cành lá phát triển khỏe mạnh, tổng hợp được các chất tạo nên sinh khối, sản phẩm nông nghiệp…

Bảng chỉ số dinh dưỡng cây trồng trong các loại nguyên liệu sản xuất phân bón: Tính chất, độ tan, hàm lượng, cách tính hàm lượng dinh dưỡng…

Cẩm nang các loại phân đạm: Đạm Urea, Đạm Amonium Clorua, Đạm Amonium Sunphat (SA) tính chất, khả năng sử dụng, hàm lượng, công ty sản xuất…

Quy Trình Sản Xuất Phân Bón Npk Hỗn Hợp Được Diễn Ra Như Thế Nào ?

Quy trình sản xuất phân bón NPK hỗn hợp được diễn ra như thế nào ?

Tên gọi phân bón NPK cao cấp là hỗn hợp chứa ít nhất 2 thành phần dinh dưỡng trong 3 thành N, P, K trở lên, thu được bằng các hỗn hợp các phân bón thành phẩm với nhau. Khả năng sản xuất phân hỗn hợp rất rộng, vì nó có quan hệ bất kỳ của các nguyên tố dinh dưỡng và nó thỏa mãn được những đòi hỏi khác nhau của nông nghiệp. Sử dụng liều lượng phân NPK hợp lý giúp tăng trưởng tốt, hãy yên tâm vì loại phân bón này thuộc diện cần được chứng nhận hợp quy phân NPK an toàn cho cây trồng và sức khỏe con người.

 

Phân bón  NPK hỗn hợp thường có bao nhiêu loại ?

 

Tuỳ thuộc vào dạng của các phân bón NPK hỗn hợp mà hàm lượng tổng của các chất dinh dưỡng trong phân hỗn hợp có thể bị biến đổi trong một giới hạn rộng. Ngoài những nguyên tố dinh dưỡng cơ bản (N+P+K), phân bón hỗn hợp có thể chứa các nguyên tố vi lượng, chất hữu cơ, các chất trừ sâu, diệt nấm, trừ cỏ, các chất kích thích sự phát triển của cây trồng và những chất khác nữa.

Phân hỗn hợp được sản xuất theo 3 loại:

1) Phân bón hỗn hợp thường có dạng bột, là hỗn hợp cơ học của các phân đơn dạng bột.

2) Phân hỗn hợp dạng hạt là sản phẩm cơ học của các phân đơn dạng hạt, hoặc là sản phẩm hỗn hợp cơ học của các phân đơn dạng bột sau đó đem vê viên tạo hạt.

3) Phân hỗn hợp phức hợp, là dạng hạt thu được bằng cách hỗn hợp các phân đơn dạng bột cùng với việc đưa vào quá trình các chất phản ứng lỏng: NH4NO3 dung dịch hoặc chảy lỏng, HNO3, H2SO4, H3PO4 và đồng thời cả NH3 khí. Thực chất của việc thu được loại phân hỗn hợp này là kết hợp giữa hai quá trình vật lý và hoá học. Những phân hỗn hợp như thế về thực chất là ít khác với phân bón phức hợp.

 

Quy trình sản xuất phân NPK có giống nhiều loại phân khác ?

 

Nguyên liệu sản xuất phân bón NPK: Đạm Urê, Kali trắng, MAP, và các nguyên tố vi lượng khác được trộn đều với nhau. Sau đó sẽ được chuyển sang tháp tạo hạt cho phân NPK. Các nguyên liệu được đun nóng và duy trì ở nhiệt độ cố định, nguyên liệu chính được sử dụng là Urê sẽ nóng chảy hoà trộn cùng với các nguyên liệu khác tạo thành khối dịch động nhất.

Sau đó khối dịch sẽ tự động được thả xuống máy tạo hạt ly tâm. Lúc này tạo thành các hạt dịch được bắn ra và rơi tự do trong không khí bên trong lòng tháp, những hệ thống quạt gió có tốc độ cực lớn được thổi từ phía dưới để làm giảm tốc độ rơi của hạt, làm khô trước khi phân loại. các hạt chuẩn yêu cầu thì được chuyển tiếp đến hệ thống phun bao màng tránh bị vón cục.

 

Quy trình sản xuất phân NPK gồm nhiều công đoạn, chủ yếu bao gồm cả công đoạn vê viên tạo hạt 

Với nhiều loại cây trồng thì phân NPK có công dụng gì ?

 

  Giúp cây bổ sung chất dinh dưỡng: Với hàm lượng dinh dưỡng được chứa trong các sản phẩm phân bón NPK kết hợp với đạm, lân, kali bổ sung một cách toàn diện nhất để cây có thể sinh trưởng ổn định, khỏe mạnh để gia tăng năng suất.

  Kích thích ra lá, hoa, quả: Phân NPK cũng là giải pháp hàng đầu để giúp cho cây có thể xanh tốt cũng như sinh trưởng chiều cao. Đặc biệt, phân bón còn giúp kích thích ra hoa, lá, quả để phù hợp với nhu cầu của người dùng trong từng giai đoạn hiện nay.

  Tăng sức đề kháng cho cây: Sử dụng phân NPK còn giúp cây gia tăng sức đề kháng để chống chọi được với thời tiết khắc nghiệt để giữ cho cây ổn định trong quá trình phát triển của cây.

  Cải thiện độ phì nhiêu cho đất: Thành phần phân bón có chưa độ dinh dưỡng cao sẽ giúp đất được cải thiện độ phì nhiêu sau nhiều lần canh tác, điều này sẽ giúp bà con có thể dễ dàng trong việc canh tác.

 

Công ty chuyên cung cấp sản phẩm phân bón NPK chất lượng tốt nhất

 

Dựa vào quá trình sản xuất với sự hỗ trợ đắc lực của công nghệ sinh học ngày càng phát triển, Công ty Cổ phần phân bón Việt Anh luôn mang lại những sản phẩm phân bón NPK cao cấp, chất lượng với quy trình xử lý các nguồn nguyên liệu tổng hợp, phụ liệu được sản xuất và chế biến từ các chuyên gia hàng đầu, được xem là phân bón chuyên dùng cho các đối tượng cây trồng khác nhau.

 

Phân bón có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ cây trồng và nâng cao độ phì nhiêu của đất

Công Ty Cổ Phần Phân Bón Việt Anh chuyên sản xuất, buôn bán các loại phân bón với dây chuyền sản xuất hiện đại và đội ngũ nhân viên có trình độ kỹ thuật chuyên môn cao, tính cho đến nay Công Ty Cổ Phần Phân Bón Việt Anh đã thực sự dần khẳng định được vị thế của mình. Công ty vẫn không ngừng nghiên cứu, đầu tư cải tiến công nghệ, nguồn nhân lực, phát triển sản phẩm và mở rộng thị trường cải tiến những sản phẩm có chất lượng ngày càng cao hơn và giá thành cạnh tranh nhất.

 

Công Ty Cổ Phần Phân Bón Việt Anh

Địa chỉ: Số 43/24 Đường Huỳnh Văn Cọ, Khu Phố 6, Thị trấn Củ Chi, Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh

Hotline: 0918 849 668

Email: phanbonvietanh168@gmail.com

Website: phanbonvietanh.vn