Sản Xuất Phân Bón Hữu Cơ Pdf / Top 6 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Duhocaustralia.edu.vn

Sản Xuất Phân Hữu Cơ

Công nghiệp hữu cơ là hướng sản xuất sạch, hiện đại mà tỉnh ta đang hướng đến. Do đó, nhiều nông dân, chủ trang trại trên địa bàn tỉnh đã chú trọng tận dụng nguồn thải từ sản xuất nông nghiệp để sản xuất phân bón hữu cơ phục vụ sản xuất, mang lại giá trị kinh tế cao và góp phần bảo vệ môi trường.

Nhiều phân tích khoa học chỉ rõ, việc sử dụng phân bón hóa học, vô cơ trong quá trình sản xuất chính là một trong những nguyên nhân làm thoái hóa đất, khiến năng suất, sản lượng cây trồng đạt thấp, gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí và ảnh hưởng tới chất lượng của sản phẩm nông nghiệp. Nhận thức được điều đó, tại nhiều vùng trong tỉnh, người dân đã dần tiếp cận với những loại phân bón hữu cơ để hướng tới nền sản xuất nông nghiệp sạch và thân thiện với môi trường hơn. Do đó, nhiều trang trại đã tận dụng các phụ phẩm nông nghiệp như rơm rạ, bã cây ngô, mía, các loại phân gia súc, gia cầm… để chế biến thành phân hữu cơ nhằm cải hóa đất đai, nâng cao chất lượng cây trồng và hướng đến nền nông nghiệp bền vững.

Tại trang trại cây ăn quả Chung Thủy, xã Thành Vân (Thạch Thành), ngay từ khi thành lập, đi vào sản xuất đã định hướng phát triển vùng cây ăn quả theo tiêu chuẩn VietGAP và hướng tới sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ. Do đó, ngoài việc trồng cây ăn quả, trang trại còn xây dựng chuồng trại diện tích hơn 5.000m2 để nuôi giun quế, làm phân bón cho cây trồng. Sau 6 tháng nuôi, giun quế tại trang trại đã cho sản lượng phân hữu cơ trung bình khoảng 15 tấn/tháng và hơn 8 tạ giun thịt. Lượng phân bón này không chỉ đủ bón cho diện tích cây trồng của trang trại mà còn cung cấp cho một số trang trại trên địa bàn. Ngoài ra, nguồn giun thịt trở thành thu nhập “xen canh” của trang trại khi được sử dụng chăn nuôi đàn gà thịt quy mô hơn 5.000 con/lứa. Anh Lê Ngọc Trường, quản lý trang trại Chung Thủy, cho biết: Việc tự sản xuất phân hữu cơ từ nuôi giun quế và sử dụng men vi sinh để ủ, xử lý nguồn phân gà đã đáp ứng được nhu cầu về phân bón cho hơn 40 ha cây ăn quả của trang trại. Nhờ đó, hằng năm, trang trại đã tiết kiệm được hàng trăm triệu đồng kinh phí mua phân bón cho cây trồng; đồng thời, phát triển được diện tích cây trồng bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, góp phần bảo vệ môi trường.

Tìm hiểu tại nhiều trang trại, được biết, hầu hết các trang trại đều sử dụng nguồn phân hữu cơ để bón cho cây trồng nhằm hướng tới sản xuất sạch hơn. Tuy nhiên, theo một số chủ trang trại, thì sản xuất phân hữu cơ mất nhiều thời gian và nhân công để thu gom, xử lý nguyên liệu và chờ đợi nguyên liệu phân hủy. Vì vậy, dù nhận thức việc tự sản xuất phân hữu cơ bón cho cây trồng là giải pháp hiệu quả, nâng cao năng suất cây trồng, bảo vệ môi trường, tiết kiệm chi phí sản xuất. Song, không phải trang trại nào cũng có thể tự sản xuất được. Tại trang trại Hoan Ca, xã Xuân Hòa (Như Xuân), ứng dụng phân hữu cơ vào sản xuất cũng là một giải pháp để hướng tới sản xuất bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Tuy nhiên, do chưa có kinh nghiệm, điều kiện để tự sản xuất, hằng năm, trang trại mua gần 100 tấn phân hữu cơ từ phân giun quế, vỏ thủy sản để cải tạo đất và bón cho cây trồng, chi phí ước tính khoảng 120-150 triệu đồng. Bà Lê Thị Hoan, chủ trang trại cho biết: Nguồn kinh phí mua phân và các chế phẩm từ phân hữu cơ khá lớn nên trang trại đang tiến hành học tập kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ của một số trang trại trong vùng để tự sản xuất phân hữu cơ phục vụ sản xuất.

Theo số liệu thống kê của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trên địa bàn tỉnh có 958 trang trại, trong đó có khoảng 70% là các trang trại trồng trọt và trang trại tổng hợp. Trong đó, nhiều trang trại liên kết, thu mua bã mía, ngô, rơm rạ, vỏ các loài thủy sản… và một số loại men vi sinh để sản xuất lượng phân hữu cơ, bón cho cây trồng. Ông Hoàng Khắc Hải, Phó Chủ tịch Hội Làm vườn và Trang trại tỉnh, cho biết: Sử dụng phân hữu cơ trong trồng trọt tạo nguồn dự trữ, cung cấp dưỡng chất và tăng năng suất cây trồng; cải tạo và năng cao độ phì nhiêu, làm cho đất thông thoáng tránh sự tạo váng, xói mòn, giữ ẩm, tăng khả năng chống hạn cho cây trồng. Đáng chú ý, các loại phân hữu cơ tự ủ có thể giúp vi sinh trong đất phát triển mạnh, khả năng cố định đạm tăng cao, góp phần giảm lượng phân hóa học từ 30% đến 50%, giảm được sâu bệnh. Chính vì vậy, hội đã và đang thực hiện tập huấn, khuyến khích cho các hội viên trên địa bàn tỉnh, nhất là những hội viên phát triển kinh tế theo hướng trang trại áp dụng các giải pháp tự sản xuất phân hữu cơ để nâng cao năng suất cây trồng và hướng đến nền sản xuất sạch hơn.

Bài và ảnh: Lê Thanh

Các Loại Phân Bón Hữu Cơ Dùng Trong Sản Xuất Rau Sạch

1.1.Vật liệu từ cây trồng:

+ Đường hoặc rỉ mật 1kg.

+ Cây trồng: Rau, quả vẫn còn tươi 3kg.

+ Dụng cụ: Thùng nhựa hoặc chai, bình,…

+ Cắt nhỏ các phần của cây, đem trộn với đường.

+ Cho vào thùng và ấn chặt, rồi đậy nắp kín.

+ Để lên men 3 – 4 tuần.

1.2.Vật liệu từ động vật:

+ Đường hoặc rỉ mật: 1kg.

+ Động vật: 1kg.

+ Pha tỉ lệ phân và nước là 1/500 – 1000.

+ Phun cho cây hoặc tưới ngay cho thân cây hoặc gốc cây

+ Để thùng chứa ở nơi bóng tối.

+ Có thể sử dụng như phân bón.

+ Lên men càng lâu càng tốt.

+ Không phải bón kết hợp với các loại phân hữu cơ khác trên mặt luống trồng nên tủ rơm rạ hoặc các tồn dư cây trồng khác để tăng hàm lượng chất hữu cơ.

2. Phân ủ (compost)

Phân ủ là một loại phân hữu cơ trong đó có phế phụ phẩm cây trồng và phân gia súc

+ Phế phụ phẩm cây trồng : 2 phần

+ Phân gia súc : 1 phần.

+ Chế phẩm vi sinh vật chế biến phân ủ: 1 gói

3. Phân hữu cơ sinh học

​ Là một loại phân hữu cơ được chế biến từ quá trình lên men phế phụ phẩm cây trồng và động vật nhờ vi sinh vật ở trong nước.

Sử dụng loại phân này để bón cho cây trồng trong giai đoạn sinh trưởng và phát triển, nhằm bổ sung chất dinh dưỡng kịp thời, đồng thời còn tăng lượng vi sinh vật trong đất.

+ Phân gà: 20kg.

+ Cám gạo 30kg.

+ Chế phẩm vi sinh vật 1 gói.

+ Trộn đều phân gà với cám, sau đó cho chế phẩm VSV vào và trộn đều.

+ Đậy kín đống phân.

+ Trong 1 tuần đầu, đảo đều đống phân hàng ngày, nhớ đậy kín sau khi đảo xong.

+ Bảo quản cho đến khi khô.

+ Giữ phân khô trong bao giấy.

+ Trộn đều phân khô với nước trong thùng chứa với tỉ lệ: 1kg phân khô: 20l nước. trộn thêm 1kg đường.

+ Bơm khí trong 1 tuần.

+ Pha loãng nước 20 – 40 lần và có thể bón cho nhiều loại cây.

– Phương pháp bón:

+ Bón xung quanh gốc cây.

+ Tưới vào đất.

4. Phân ủ sinh hoạt (bio-compost)

Là một loại phân hữu cơ đã qua quá trình lên men với enzyme, giúp nâng cao độ phì đất, phân hủy các chất hữu cơ trong đất thành chất dễ tiêu, cung cấp cho cây.

Enzym 1 + đường 1 + nước 100, đổ vào trong đống phân ủ gồm các nguyên liệu:

+ Vỏ trấu 1kg.

+ Tro từ vỏ trấu 1kg.

+ Phân động vật, xơ dừa 1kg.

+ Vật liệu hữu cơ: Lá cỏ, rơm rạ 1kg.

– Chế biến phân ủ sinh học:

+ Trộn enzym, đường và nước đổ vào đống phân ủ.

+ Trải đều đống phân ủ lên mặt đất, rồi rải lên vỏ trấu hoặc rơm rạ. Tránh ánh nắng mặt trời ít nhất 5 ngày. Ngày thứ 2 và 3 kiểm tra nhiệt độ. Không đảo đống phân. Sau khoảng 20 ngày thì hoàn thành việc ủ phân.

+ Cho phân ủ sinh học vào bao và có thể bảo quản trong thời gian dài.

5. K – humate hữu cơ cao cấp (phân bón qua lá và qua rễ)

+ Hunmate 18%

+ Tăng cường khả năng đậu quả, kháng sâu bệnh.

+ Tăng chịu hạn úng.

+ Tăng năng suất và phẩm chất cây trồng.

+ Giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.

Hòa 1,4 nắp cho bình phun 8 – 10l nước. Phun cho các loại rau như mướp đắng, dưa chuột và ớt.

Hồ Sơ Xin Cấp Giấy Phép Sản Xuất Phân Bón Hữu Cơ

Cụ thể, Thông tư 41/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn về sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu, quản lý chất lượng, kiểm nghiệm phân bón hữu cơ, phân bón khác. Bên cạnh đó cũng hướng dẫn việc lấy mẫu phân bón vô cơ, phân bón hữu cơ, phân bón khác, khảo nghiệm phân bón, hạn mức sản xuất, nhập khẩu phân bón để khảo nghiệm và sử dụng phân bón. Thông tư 41 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/12/2014. Theo đó, doanh nghiệp sản xuất phân bón hữu cơ sẽ phải xin cấp Giấy phép sản xuất phân bón do Bộ Nông nghiệp và Phát triền Nông thôn quản lý.

Hồ sơ xin cấp giấy phép sản xuất phân bón 

Theo Điều 5 – Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó có ngành nghề sản xuất phân bón;

Doanh nghiệp cung cấp Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp sản xuất phân bón, bắt buộc trong đăng ký kinh doanh phải có ngành nghề: sản xuất phân bón.

c) Bản sao chứng thực hoặc bản sao mang theo bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác do Tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định cấp.Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác chưa được ban hành hoặc chưa có tổ chức chứng nhận được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Cục Trồng trọt chỉ định thì nộp tài liệu chứng minh việc đáp ứng các quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;

Công Ty sẽ hỗ trợ, tư vấn để Doanh nghiệp đạt được các yêu cầu tối thiểu về công suất sản xuất phân bón. Doanh nghiệp cần lưu ý về yêu cầu công suất tối thiểu của nhà máy (không phải sản lượng thực tế sản xuất của nhà máy) để hoàn thiện về quy trình sản xuất, công nghệ, máy móc….

d) Bản sao chụp Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Thông báo về việc chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất theo quy định tại Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

Trường hợp doanh nghiệp đã có các giấy tờ trên thì cung cấp bản sao để Công ty hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp, doanh nghiệp chưa có các giấy tờ trên, doanh nghiệp phải hoàn thiện và cung cấp cho Công Ty trước khi nộp hồ sơ xin Giấy phép sản xuất phân bón lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu doanh nghiệp có bất kỳ khó khăn trong việc thực hiện thủ tục trên, Công Ty sẽ tư vấn và hỗ trợ Doanh nghiệp để thực hiện hiện nội dung này.

đ) Bản sao chụp giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống cháy nổ;

+ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29/6/2001.

+ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy.

+ Thông tư số 04/2004 TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy.

Viet Quality sẽ tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp để thực hiện thủ tục này.

e) Bản sao chụp Kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động theo mẫu tại Phụ lục số 2 của Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác an toàn – vệ sinh lao động trong cơ sở lao động;

Doanh nghiệp lập Kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động theo hướng dẫn. Việc lập Kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động được thực hiện nội bộ tại doanh nghiệp, do doanh nghiệp tự lập, triển khai và giám sát.

Trong quá trình tư vấn và hỗ trợ thủ tục cho doanh nghiệp, Công ty sẽ tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện lập và triển khai Kế hoạch an toàn – vệ sinh lao động theo quy định trên.

g) Danh sách đội ngũ quản lý, kỹ thuật, điều hành và danh sách người lao động trực tiếp sản xuất được huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức về phân bón hữu cơ, phân bón khác theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Việc huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức về phân bón hữu cơ, phân bón khác cho người lao động trực tiếp sản xuất không phải cấp chứng chỉ và do đơn vị có chức năng hoặc doanh nghiệp tổ chức theo chương trình, nội dung huấn luyện, bồi dưỡng do Cục Trồng trọt ban hành khi Thông tư này có hiệu lực.

CÁC ĐIỀU KIỆN KHÁC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ 

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 8 – Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón, doanh nghiệp sản xuất phân bón hữu cơ cần phải đáp ứng những điều kiện sau: 

1. Áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng;

Một trong những điểm mới trong Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón và Thông tư số 29/2014/TT-BCT là việc các doanh nghiệp sản xuất phân bón phải áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong lĩnh vực sản xuất phân bón. Viet Quality là một trong những đơn vị hàng đầu trong việc tư vấn và chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 trong lĩnh vực sản xuất phân bón. Với cam kết mang lại lợi ích, tiết kiệm và hiệu quả cho doanh nghiệp, Công Ty luôn mang lại sự hài lòng cho khách hàng khi được chúng tôi tư vấn và chứng nhận.

2. Tiêu chuẩn áp dụng cho nguyên liệu đầu vào đảm bảo các điều kiện về quản lý chất lượng sản phẩm phân bón;

Yêu cầu đối với doanh nghiệp sản xuất phân bón theo quy định mới tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón , các loại nguyên liệu chính, phụ gia đầu vào tương đương (nếu có) phải công bố tiêu chuẩn áp dụng. Việc thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng sản phẩm, hàng hóa được thực hiện theo Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN về việc Hướng dẫn về xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn ban hành ngày 28/09/2007 của Bộ Khoa học Công nghệ. Công Ty cung cấp dịch vụ tư vấn và hướng dẫn việc công bố tiêu chuẩn cho các loại sản phẩm.

3. Doanh nghiệp có phòng thử nghiệm, phân tích hoặc có thỏa thuận với tổ chức thử nghiệm, phân tích được chỉ định hoặc công nhận và đã đăng ký lĩnh vực hoạt động thử nghiệm, phân tích theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa để quản lý chất lượng sản phẩm;

Doanh nghiệp sản xuất phân bón vô cơ phải có phòng phân tích được các chỉ tiêu theo quy định đối với phân bón mình sản xuất ra, được chỉ định theo yêu cẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp, doanh nghiệp không có phòng thủ nghiệm đạt yêu cẩu. Doanh nghiệp phải có hợp đồng thử nghiệp với các tổ chức được chỉ định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với phân bón vô cơ, phòng phân tích đủ năng lực được chỉ định của Bộ Công thương (Danh sách được cập nhật trên website: chúng tôi của Bộ Công thương. Nếu doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thực hiện hợp đồng đối với các phòng phân tích được chỉ định, Công Ty sẽ hỗ trợ để thực hiện thủ tục trên.

Thời gian:

– Tư vấn và hoàn thiện hồ sơ: 60 ngày

– Cấp giấy phép: 30 ngày

Chính sách hậu mãi:

Hỗ trợ miễn phí quảng bá trên website: www.chatluongviet.org

Hỗ trợ tư vấn miễn phí các dịch vụ khác

Hỗ trợ đăng logo và quảng bá sản phẩm trên các diễn đàn, website…

Tags: Xin giấy phép sản xuất phân bón, Xin giay phep san xuat phan bon

 

Vai Trò Của Phân Bón Hữu Cơ Trong Sản Xuất Nông Nghiệp

Khái niệm về chất hữu cơ: Dấu hiệu cơ bản làm đất khác đá mẹ là đất có chất hữu cơ. Số lượng và tính chất của chúng tác động mạnh mẽ đến quá trình hình thành đất, quyết định nhiều tính chất: lý, hoá, sinh và độ phì nhiêu của đất.

Khái niệm về phân bón hữu cơ: Là loại phân bón được sản xuất từ nguồn nguyên liệu hữu cơ trong nước hoặc nhập khẩu phân bón có các chỉ tiêu chất lượng đạt quy định Quốc Gia.

Phân bón hữu cơ chia thành 3 loại (căn cứ theo thành phần hoặc chức năng của thành phần hoặc quá trình sản xuất):

– Phân bón hữu cơ: thành phần chỉ chứa chất hữu cơ tự nhiên và có chỉ tiêu chất lượng chính đáp ứng quy định tại Thông tư 09/2019/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón có hiệu lực thi hành vào ngày 01/01/2020.

– Phân hữu cơ cải tạo đất: là phân bón có tác dụng cải thiện tính chất lý, hóa, sinh học của đất để tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng, phát triển, được sản xuất từ nguyên liệu chính là các chất hữu cơ tự nhiên (không bao gồm các chất hữu cơ tổng hợp) và có chỉ tiêu chất lượng chính đáp ứng quy định tại Thông tư 09/2019/TT-BNNPTNT.

– Phân bón hữu cơ nhiều thành phần: là phân hữu cơ được sản xuất từ nguyên liệu chính là các chất hữu cơ tự nhiên (không bao gồm các chất hữu cơ tổng hợp) và được phối trộn thêm một hoặc nhiều chất vô cơ, chất sinh học, vi sinh vật có ích, có chỉ tiêu chất lượng chính đáp ứng quy định tại Thông tư 09/2019/TT-BNNPTNT.

– Ðối với quá trình hình thành và tính chất đất.

+ Với lý tính đất: Chất hữu cơ có tác dụng cải thiện trạng thái kết cấu đất, các keo mùn gắn các hạt đất với nhau tạo thành những hạt kết tốt, bền vững. Phân hữu cơ có tác dụng làm đất thông thoáng tránh sự tạo váng, tránh sự xói mòn. Cải thiện lý, hóa và sinh học đất, làm đất tơi xốp, thoáng khí, ổn định pH, giữ ẩm cho đất, tăng khả năng chống hạn cho cây trồng…. Tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật hoạt động trong đất, giúp bộ rễ và cây trồng phát triển tốt. Góp phần đẩy mạnh quá trình phân giải các hợp chất vô cơ, hữu cơ thành nguồn dinh dưỡng dễ tiêu N, P, K, trung, vi lượng … để cây trồng hấp thụ qua đó giảm thiểu các tổn thất do bay hơi, rửa trôi gây ra.

+ Với hoá tính đất: Chất hữu cơ xúc tiến các phản ứng hoá học, cải thiện điều kiện oxy hoá, gắn liền với sự di động và kết tủa của các nguyên tố vô cơ trong đất. Chất hữu cơ làm tăng khả năng hấp phụ của đất, giữ được các chất dinh dưỡng, đồng thời làm tăng tính đệm của đất.

+ Với đặc tính sinh học đất: Trong quá trình phân giải, phân hữu cơ cung cấp thêm thức ăn cho vi sinh vật, khoáng và hữu cơ nên khi vùi phân hữu cơ vào đất tập đoàn vi sinh vật trong đất phát triển nhanh, giun đất cũng phát triển mạnh.

– Chất hữu cơ và mùn là kho thức ăn cho cây trồng và vi sinh vật.

+ Chất hữu cơ đất (kể cả các chất mùn và ngoài mùn) đều chứa một lượng khá lớn các nguyên tố dinh dưỡng: N, P, K, S, Ca, Mg và các nguyên tố vi lượng, trong đó đặc biệt là N. Những nguyên tố này được giữ một thời gian dài trong các hợp chất hữu cơ, vì vậy chất hữu cơ đất vừa cung cấp thức ăn thường xuyên vừa là kho dự trữ dinh dưỡng lâu dài của cây trồng cũng như vi sinh vật đất.

+ Chất hữu cơ còn là nguồn lớn cung cấp CO2 cho thực vật quang hợp.

+ Chất hữu cơ đất chứa một số chất có hoạt tính sinh học (chất sinh trưởng tự nhiên, men, vitamin…) kích thích sự phát sinh và phát triển của bộ rễ, làm nâng cao tính thẩm thấu của màng tế bào, huy động dinh dưỡng…

– Chất hữu cơ đất có tác dụng duy trì bảo vệ đất.

+ Chất hữu cơ chứa các hợp chất kháng sinh cho thực vật chống lại sự phát sinh sâu bệnh và là môi trường rất tốt làm tăng hoạt tính của hầu hết vi sinh vật đất.

+ Tăng cường sự phân giải của vi sinh vật hoặc xúc tác cho sự phân giải các thuốc bảo vệ thực vật trong đất.

+ Cố định các chất gây ô nhiễm trong đất, làm giảm mức độ dễ tiêu của các chất độc cho thực vật.

2. Thực trạng của đất nông nghiệp Việt Nam

Độ phì nhiêu của đất Việt Nam có biểu hiện rõ ràng nhất là hiện tượng giảm sút hàm lượng hữu cơ trong đất cùng với sự mất mát nhanh chóng các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng ở dạng vô cơ. Có hai nhóm yếu tố cùng tác động: yếu tố tự nhiên và hoạt động của con người. Những năm cuối thập kỷ 50 rất nhiều loại đất có hàm lượng hữu cơ vượt quá 2-3% là phổ biến thì nay đã hiếm thấy, trừ những đất dưới tán rừng. Ngay cả những loại đất thuần thục, vốn là “cái nôi của văn minh lúa nước” cũng chỉ còn trên dưới 1%.

3. Lợi ích của việc bón phân hữu cơ và xu hướng phát triển

Thứ nhất, Cải thiện và ổn định kết cấu của đất, làm cho đất tơi xốp, thoáng khí. Từ đó:

– Làm cho nước thấm trong đất thuận lợi, hạn chế đóng váng bề mặt, hạn chế chảy tràn, rửa trôi chất dinh dưỡng, ổn định nhiệt độ đất, tăng cường hoạt động của sinh vật đất

– Giúp đất thoát nước tốt, cải thiện tình trạng ngập úng, dư thừa nước,

– Trên đất sét nặng, việc bón phân hữu cơ làm đất tơi xốp sẽ giúp rễ cây trồng phát triển tốt, tăng cường sự thu hút chất dinh dưỡng cho cây.

Thứ hai, Cung cấp nguồn dinh dưỡng tổng hợp cho đất, làm dinh dưỡng trở thành dạng dễ hấp thu, tăng cường giữ phân cho đất.

– Phân hữu cơ cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cây trồng như: đạm, lân, kali, các nguyên tố trung, vi lượng, các kích thích tố sinh trưởng, các vitamin cho cây.

– Gia tăng chất mùn cho đất, tăng khả năng giữ dinh dưỡng cho đất, tăng khả năng điều chỉnh của đất khi bón dư thừa phân hóa học, khắc phục các ảnh hưởng xấu như cháy lá, lốp đổ … Bón phân hữu cơ còn làm tăng khả năng chống chịu của đất khi bị chua hóa đột ngột do ảnh hưởng của bón phân hóa học, làm đất ít chua hơn.

Thứ ba, Tăng cường hoạt động của vi sinh vật trong đất, tăng cường “Sức khỏe’ của đất. Đất sẽ gần như trở thành “đất chết” nếu hệ vi sinh vật đất không hoạt động được.

Phân hữu cơ có ưu điểm là chứa đầy đủ các nguyên tố đa, trung, vi lượng mà không một loại phân khoáng nào có được. Ngoài ra phân hữu cơ cung cấp chất mùn làm kết cấu của đất tốt lên, tơi xốp lên, bộ rễ phát triển mạnh, hạn chế mất nước trong quá trình bốc hơi nước từ mặt đất, chống được hạn, xói mòn.

Vào những năm của thập kỷ 60 thế kỷ 20 do nguồn phân khoáng có hạn nên sử dụng phân chuồng bình quân hơn 6 tấn/ha/vụ. Trong giai đoạn 15 năm (1980-1995) việc sản xuất và sử dụng phân hữu cơ có giảm sút, nhưng từ năm 1995 trở lại đây do yêu cầu thâm canh, các chính sách khuyến khích sản xuất, sử dụng phân hữu cơ được phục hồi. Kết quả điều tra của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa ở một số vùng Đồng bằng, trung du Bắc bộ và Bắc Trung bộ cho thấy trung bình  mỗi vụ cây trồng bón khoảng 8-9 tấn/ha/vụ. Ước tính toàn quốc sản xuất, sử dụng khoảng 65 triệu tấn phân hữu cơ/năm.

4. Các loại phân bón hữu cơ trên thị trường

Hiện có một số loại phân bón hữu cơ được chế biến truyền thống như phân chuồng, phân gia cầm, phân bò …. hoặc các loại phân bón hữu cơ chế biến như phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ khoáng, phân hữu cơ vi sinh, nhập khẩu phân bón (phân bón cao cấp), Ngoài những ưu điểm thì phân bón hữu cơ truyền thống cũng có nhược điểm như: hàm lượng chất dinh dưỡng thấp nên phải bón lượng lớn, đòi hỏi chi phí lớn để vận chuyển và nếu không chế biến kỹ có thể mang đến một số nấm bệnh cho cây trồng, nhất là khi phân bón hữu cơ được chế biến từ nguyên liệu là chất thải sinh hoạt và công nghiệp. Các vi sinh vật gây hại có trong phân bón gồm: E.coli, Salmonella, Coliform là những loại gây nên các bệnh đường ruột nguy hiểm hoặc ô nhiễm thứ cấp do có chứa các kim loại nặng hoặc vi sinh vật gây hại quá mức quy định.

5. Biện pháp hạn chế thoái hóa đất

Trước tình hình thoái hóa đất như trên, vấn đề đặt ra là phải sử dụng đất hợp lý, duy trì, bảo vệ và cải thiện hàm lượng hữu cơ đất là rất cần thiết nhất là trong điều kiện nước ta hiện nay chất hữu cơ và mùn dễ bị khoáng hóa và rửa trôi khỏi đất.

– Biện pháp sinh học: Biện pháp này giữ vị trí rất quan trọng.

+ Biện pháp thường xuyên và có hiệu lực nhất hiện nay là tăng cường sử dụng các loại phân bón có chứa hữu cơ.

+ Trồng cây phân xanh như bèo dâu, điền thanh, các loại muồng …

– Bón vôi hoặc chất điều hòa pH đất kết hợp với bón phân hữu cơ có tác dụng điều hòa phản ứng đất tạo điều kiện cho vi sinh vật đất hoạt động mạnh.

– Biện pháp canh tác: Thực hiện các biện pháp như cày bừa, xới xáo, tưới tiêu … hợp lý và kịp thời để đất luôn có độ ẩm thích hợp.

Hiện tại trên thị trường Việt Nam có rất nhiều loại phân bón hữu cơ, có thể được nhập khẩu từ nước ngoài hoặc sản xuất trong nước. Bà con cũng nên cẩn thận tìm hiểu kỹ trước khi sử dụng. Chúng ta có thể kiểm tra phân bón đó đã có giấy phép nhập khẩu phân bón hữu cơ theo quy định của nhà nước hoặc đã có chứng nhận lưu hành phân bón hay chưa.

Ngoài ra, công ty Luật Glaw Vietnam chuyên tư vấn thủ tục nhập khẩu phân bón. Các cá nhân hoặc doanh nghiệp đang có nhu cầu nhập khẩu phân bón hoặc muốn tìm hiểu thêm về thủ tục có thể liên hệ Hotline: 0945.929.727 hoặc email: info@glawvn.com.