Sản Xuất Phân Bón Hữu Cơ Công Nghiệp / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Duhocaustralia.edu.vn

Vai Trò Của Phân Bón Hữu Cơ Trong Sản Xuất Nông Nghiệp

Khái niệm về chất hữu cơ: Dấu hiệu cơ bản làm đất khác đá mẹ là đất có chất hữu cơ. Số lượng và tính chất của chúng tác động mạnh mẽ đến quá trình hình thành đất, quyết định nhiều tính chất: lý, hoá, sinh và độ phì nhiêu của đất.

Khái niệm về phân bón hữu cơ: Là loại phân bón được sản xuất từ nguồn nguyên liệu hữu cơ trong nước hoặc nhập khẩu phân bón có các chỉ tiêu chất lượng đạt quy định Quốc Gia.

Phân bón hữu cơ chia thành 3 loại (căn cứ theo thành phần hoặc chức năng của thành phần hoặc quá trình sản xuất):

– Phân bón hữu cơ: thành phần chỉ chứa chất hữu cơ tự nhiên và có chỉ tiêu chất lượng chính đáp ứng quy định tại Thông tư 09/2019/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón có hiệu lực thi hành vào ngày 01/01/2020.

– Phân hữu cơ cải tạo đất: là phân bón có tác dụng cải thiện tính chất lý, hóa, sinh học của đất để tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng, phát triển, được sản xuất từ nguyên liệu chính là các chất hữu cơ tự nhiên (không bao gồm các chất hữu cơ tổng hợp) và có chỉ tiêu chất lượng chính đáp ứng quy định tại Thông tư 09/2019/TT-BNNPTNT.

– Phân bón hữu cơ nhiều thành phần: là phân hữu cơ được sản xuất từ nguyên liệu chính là các chất hữu cơ tự nhiên (không bao gồm các chất hữu cơ tổng hợp) và được phối trộn thêm một hoặc nhiều chất vô cơ, chất sinh học, vi sinh vật có ích, có chỉ tiêu chất lượng chính đáp ứng quy định tại Thông tư 09/2019/TT-BNNPTNT.

– Ðối với quá trình hình thành và tính chất đất.

+ Với lý tính đất: Chất hữu cơ có tác dụng cải thiện trạng thái kết cấu đất, các keo mùn gắn các hạt đất với nhau tạo thành những hạt kết tốt, bền vững. Phân hữu cơ có tác dụng làm đất thông thoáng tránh sự tạo váng, tránh sự xói mòn. Cải thiện lý, hóa và sinh học đất, làm đất tơi xốp, thoáng khí, ổn định pH, giữ ẩm cho đất, tăng khả năng chống hạn cho cây trồng…. Tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật hoạt động trong đất, giúp bộ rễ và cây trồng phát triển tốt. Góp phần đẩy mạnh quá trình phân giải các hợp chất vô cơ, hữu cơ thành nguồn dinh dưỡng dễ tiêu N, P, K, trung, vi lượng … để cây trồng hấp thụ qua đó giảm thiểu các tổn thất do bay hơi, rửa trôi gây ra.

+ Với hoá tính đất: Chất hữu cơ xúc tiến các phản ứng hoá học, cải thiện điều kiện oxy hoá, gắn liền với sự di động và kết tủa của các nguyên tố vô cơ trong đất. Chất hữu cơ làm tăng khả năng hấp phụ của đất, giữ được các chất dinh dưỡng, đồng thời làm tăng tính đệm của đất.

+ Với đặc tính sinh học đất: Trong quá trình phân giải, phân hữu cơ cung cấp thêm thức ăn cho vi sinh vật, khoáng và hữu cơ nên khi vùi phân hữu cơ vào đất tập đoàn vi sinh vật trong đất phát triển nhanh, giun đất cũng phát triển mạnh.

– Chất hữu cơ và mùn là kho thức ăn cho cây trồng và vi sinh vật.

+ Chất hữu cơ đất (kể cả các chất mùn và ngoài mùn) đều chứa một lượng khá lớn các nguyên tố dinh dưỡng: N, P, K, S, Ca, Mg và các nguyên tố vi lượng, trong đó đặc biệt là N. Những nguyên tố này được giữ một thời gian dài trong các hợp chất hữu cơ, vì vậy chất hữu cơ đất vừa cung cấp thức ăn thường xuyên vừa là kho dự trữ dinh dưỡng lâu dài của cây trồng cũng như vi sinh vật đất.

+ Chất hữu cơ còn là nguồn lớn cung cấp CO2 cho thực vật quang hợp.

+ Chất hữu cơ đất chứa một số chất có hoạt tính sinh học (chất sinh trưởng tự nhiên, men, vitamin…) kích thích sự phát sinh và phát triển của bộ rễ, làm nâng cao tính thẩm thấu của màng tế bào, huy động dinh dưỡng…

– Chất hữu cơ đất có tác dụng duy trì bảo vệ đất.

+ Chất hữu cơ chứa các hợp chất kháng sinh cho thực vật chống lại sự phát sinh sâu bệnh và là môi trường rất tốt làm tăng hoạt tính của hầu hết vi sinh vật đất.

+ Tăng cường sự phân giải của vi sinh vật hoặc xúc tác cho sự phân giải các thuốc bảo vệ thực vật trong đất.

+ Cố định các chất gây ô nhiễm trong đất, làm giảm mức độ dễ tiêu của các chất độc cho thực vật.

2. Thực trạng của đất nông nghiệp Việt Nam

Độ phì nhiêu của đất Việt Nam có biểu hiện rõ ràng nhất là hiện tượng giảm sút hàm lượng hữu cơ trong đất cùng với sự mất mát nhanh chóng các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng ở dạng vô cơ. Có hai nhóm yếu tố cùng tác động: yếu tố tự nhiên và hoạt động của con người. Những năm cuối thập kỷ 50 rất nhiều loại đất có hàm lượng hữu cơ vượt quá 2-3% là phổ biến thì nay đã hiếm thấy, trừ những đất dưới tán rừng. Ngay cả những loại đất thuần thục, vốn là “cái nôi của văn minh lúa nước” cũng chỉ còn trên dưới 1%.

3. Lợi ích của việc bón phân hữu cơ và xu hướng phát triển

Thứ nhất, Cải thiện và ổn định kết cấu của đất, làm cho đất tơi xốp, thoáng khí. Từ đó:

– Làm cho nước thấm trong đất thuận lợi, hạn chế đóng váng bề mặt, hạn chế chảy tràn, rửa trôi chất dinh dưỡng, ổn định nhiệt độ đất, tăng cường hoạt động của sinh vật đất

– Giúp đất thoát nước tốt, cải thiện tình trạng ngập úng, dư thừa nước,

– Trên đất sét nặng, việc bón phân hữu cơ làm đất tơi xốp sẽ giúp rễ cây trồng phát triển tốt, tăng cường sự thu hút chất dinh dưỡng cho cây.

Thứ hai, Cung cấp nguồn dinh dưỡng tổng hợp cho đất, làm dinh dưỡng trở thành dạng dễ hấp thu, tăng cường giữ phân cho đất.

– Phân hữu cơ cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cây trồng như: đạm, lân, kali, các nguyên tố trung, vi lượng, các kích thích tố sinh trưởng, các vitamin cho cây.

– Gia tăng chất mùn cho đất, tăng khả năng giữ dinh dưỡng cho đất, tăng khả năng điều chỉnh của đất khi bón dư thừa phân hóa học, khắc phục các ảnh hưởng xấu như cháy lá, lốp đổ … Bón phân hữu cơ còn làm tăng khả năng chống chịu của đất khi bị chua hóa đột ngột do ảnh hưởng của bón phân hóa học, làm đất ít chua hơn.

Thứ ba, Tăng cường hoạt động của vi sinh vật trong đất, tăng cường “Sức khỏe’ của đất. Đất sẽ gần như trở thành “đất chết” nếu hệ vi sinh vật đất không hoạt động được.

Phân hữu cơ có ưu điểm là chứa đầy đủ các nguyên tố đa, trung, vi lượng mà không một loại phân khoáng nào có được. Ngoài ra phân hữu cơ cung cấp chất mùn làm kết cấu của đất tốt lên, tơi xốp lên, bộ rễ phát triển mạnh, hạn chế mất nước trong quá trình bốc hơi nước từ mặt đất, chống được hạn, xói mòn.

Vào những năm của thập kỷ 60 thế kỷ 20 do nguồn phân khoáng có hạn nên sử dụng phân chuồng bình quân hơn 6 tấn/ha/vụ. Trong giai đoạn 15 năm (1980-1995) việc sản xuất và sử dụng phân hữu cơ có giảm sút, nhưng từ năm 1995 trở lại đây do yêu cầu thâm canh, các chính sách khuyến khích sản xuất, sử dụng phân hữu cơ được phục hồi. Kết quả điều tra của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa ở một số vùng Đồng bằng, trung du Bắc bộ và Bắc Trung bộ cho thấy trung bình  mỗi vụ cây trồng bón khoảng 8-9 tấn/ha/vụ. Ước tính toàn quốc sản xuất, sử dụng khoảng 65 triệu tấn phân hữu cơ/năm.

4. Các loại phân bón hữu cơ trên thị trường

Hiện có một số loại phân bón hữu cơ được chế biến truyền thống như phân chuồng, phân gia cầm, phân bò …. hoặc các loại phân bón hữu cơ chế biến như phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ khoáng, phân hữu cơ vi sinh, nhập khẩu phân bón (phân bón cao cấp), Ngoài những ưu điểm thì phân bón hữu cơ truyền thống cũng có nhược điểm như: hàm lượng chất dinh dưỡng thấp nên phải bón lượng lớn, đòi hỏi chi phí lớn để vận chuyển và nếu không chế biến kỹ có thể mang đến một số nấm bệnh cho cây trồng, nhất là khi phân bón hữu cơ được chế biến từ nguyên liệu là chất thải sinh hoạt và công nghiệp. Các vi sinh vật gây hại có trong phân bón gồm: E.coli, Salmonella, Coliform là những loại gây nên các bệnh đường ruột nguy hiểm hoặc ô nhiễm thứ cấp do có chứa các kim loại nặng hoặc vi sinh vật gây hại quá mức quy định.

5. Biện pháp hạn chế thoái hóa đất

Trước tình hình thoái hóa đất như trên, vấn đề đặt ra là phải sử dụng đất hợp lý, duy trì, bảo vệ và cải thiện hàm lượng hữu cơ đất là rất cần thiết nhất là trong điều kiện nước ta hiện nay chất hữu cơ và mùn dễ bị khoáng hóa và rửa trôi khỏi đất.

– Biện pháp sinh học: Biện pháp này giữ vị trí rất quan trọng.

+ Biện pháp thường xuyên và có hiệu lực nhất hiện nay là tăng cường sử dụng các loại phân bón có chứa hữu cơ.

+ Trồng cây phân xanh như bèo dâu, điền thanh, các loại muồng …

– Bón vôi hoặc chất điều hòa pH đất kết hợp với bón phân hữu cơ có tác dụng điều hòa phản ứng đất tạo điều kiện cho vi sinh vật đất hoạt động mạnh.

– Biện pháp canh tác: Thực hiện các biện pháp như cày bừa, xới xáo, tưới tiêu … hợp lý và kịp thời để đất luôn có độ ẩm thích hợp.

Hiện tại trên thị trường Việt Nam có rất nhiều loại phân bón hữu cơ, có thể được nhập khẩu từ nước ngoài hoặc sản xuất trong nước. Bà con cũng nên cẩn thận tìm hiểu kỹ trước khi sử dụng. Chúng ta có thể kiểm tra phân bón đó đã có giấy phép nhập khẩu phân bón hữu cơ theo quy định của nhà nước hoặc đã có chứng nhận lưu hành phân bón hay chưa.

Ngoài ra, công ty Luật Glaw Vietnam chuyên tư vấn thủ tục nhập khẩu phân bón. Các cá nhân hoặc doanh nghiệp đang có nhu cầu nhập khẩu phân bón hoặc muốn tìm hiểu thêm về thủ tục có thể liên hệ Hotline: 0945.929.727 hoặc email: info@glawvn.com.

Giấy Phép Sản Xuất Phân Bón Hữu Cơ Và Phân Bón Khác

GIẤY PHÉP SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ VÀ PHÂN BÓN KHÁC

I. Điều kiện để được cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác

  1. Địa điểm sản xuất

     Địa điểm sản xuất phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phải được best bluetooth loudspeakers Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản đối với các dự án nhóm A hoặc có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch đối với các dự án nhóm B, C theo rebel 300 giá quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

  2. Công suất sản xuất

     Công suất sản xuất phân bón phải phù hợp với dây chuyền, máy móc, thiết bị và quy trình công nghệ sản xuất.

  3. Diện tích phục vụ sản xuất

     – Có hoặc thuê nhà xưởng, kho/bãi chứa nguyên liệu, kho chứa thànhphẩm với diện tích phù hợp với công suất sản xuất.

     – Có hoặc thuê diện tích mặt bằng đáp ứng yêu cầu về giao thông nội bộ, nhà điều hành, phòng kiểm nghiệm hoặc các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật.

  4. Kho chứa thành phẩm và kho chứa nguyên liệu

     – Có kho chứa hoặc có hợp đồng thuê kho chứa phù hợp với công suất sản xuất hoặc kế hoạch sản xuất.

     – Kho chứa có mái che, tường bao chắc chắn, có nền chống thấm và có các phương tiện bảo quản, trừ kho chứa nguyên liệu hữu cơ.

     – Có nội quy kho chứa đảm bảo chất lượng sản phẩm và an toàn lao động.

  5. Máy móc, thiết bị sản xuất

   a) Có dây chuyền, máy móc, thiết bị sản xuất từ khâu xử lý nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng đáp ứng được công suất sản xuất và quy trình công nghệ. Các công đoạn, hệ thống bắt buộc phải sử dụng máy móc, thiết bị được cơ giớihóa hoặc tự động hóa:

     – Xúc, đảo trộn nguyên liệu, khi sản xuất phân bón rễ;

     – Nghiền sàng đối với phân bón dạng rắn, dạng bột;

     – Khuấy trộn, lọc đối với phân bón dạng lỏng;

     – Dây chuyền vận chuyển;

     – Hệ thống sấy, tạo hạt đối với phân bón dạng hạt, viên hoặc hệ thống sấy khi có yêu cầu phải sấy đối với dạng bột;

     – Hệ thống cân, đóng gói thành phẩm.

   b) Trường hợptự sản xuất chủng men giống để sản xuất phân hữu cơ vi sinh hoặc phân vi sinh vật, các thiết bị tạo môi trường và nuôi cấy vi sinh vật gồm: cân kỹ thuật, máy lắc, nồi hấp tiệt trùng, tủ ấm, tủ sấy, máy lắc nhu động, lò vi sóng, tủ cấy vi sinh vật, tủ lạnh, nồi lên men hoặc thiết bị lên men đối với sản xuất phân bón vi sinh vật và phân hữu cơ vi sinh.

   c) Trường hợp tự lên men để sản xuất phân bón hữu cơ sinh học, phân sinh học phải có hệ thống thiết bị lên men thủy phân theo dây chuyền từ nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng.

  6. Quy trình công nghệ sản xuất

     Có quy trình công nghệ sản xuất đối với từng loại phân bón phù hợp với máy móc thiết bị và công suất sản xuất.

  7. Quản lý chất lượng

     Có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trở lên hoặc tương đương; đối với cơ sở mới thành lập, muộn nhất sau một năm kể từ ngày thành lập.

  8. Nguyên liệu, phụ gia sản xuất phân bón

     – Có bản kê khai loại nguyên liệu, phụ gia đầu vào dép hermes nam hàng hiệu tương ứng với từng loại phân bón sản xuất, phù hợp với công nghệ sản xuất.

     – Có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng về nguyên liệu và phụ gia.

  9. Phòng kiểm nghiệm

     – Có phòng kiểm nghiệm phân tích được các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn đã công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng hoặc có hợp đồng với phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc công nhận để kiểm soát chất lượng cho từng lô phân bón được sảnxuất.

     – Trường hợp có phòng kiểm nghiệm để tự kiểm nghiệm, các máy móc, thiết bị đo lường kiểm nghiệm phải có giấy kiểm định hiệu chuẩn định kỳ theo quy định.

II. Thủ tục đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác

  1. Thành phần hồ sơ

     – Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Nghị định 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Thông tư 41/2014/TT-BNNPTNT);

     – Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó có ngành nghề sản xuất phân bón;

     – Bản sao chứng thực hoặc bản sao mang theo bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác do Tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định cấp;

     Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác chưa được ban hành hoặc chưa có tổ chức chứng nhận được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Cục Trồng trọt chỉ định thì nộp tài liệu chứng minh việc đáp ứng các quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này 41/2014/TT-BNNPTNT

     – Bản sao chụp Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Thông báo về việc chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất theo quy định tại Thông tư số26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP  ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

     – Bản sao chụp giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống cháy nổ;

     – Bản sao chụpKế hoạch an toàn – vệ sinh lao động theo mẫu tại Phụ lục số 2 của Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT  ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác an toàn – vệ sinh lao động trong cơ sở lao động;

     – Danh sách đội ngũ quản lý, kỹ thuật, điều hành và danh sách người lao động trực tiếp sản xuất được huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức về phân bón hữu cơ, phân bón khác theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 41/2014/TT-BNNPTNT. Việc huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức về phân bón hữu cơ, phân bón khác cho người lao động trực tiếp sản xuất không phải cấp chứng chỉ và do đơn vị có chức năng hoặc doanh nghiệp tổ chức theo chương trình, nội dung huấn luyện, bồi dưỡng do Cục Trồng trọt ban hành khi Thông tư này có hiệu lực.

  2. Nộp hồ sơ

     Tổ chức, cá nhân gửi một bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp cho Cục Trồng trọt,

     Trường hợp nộp trực tiếp, Cục Trồng trọt trả lời ngay về tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp nộp qua đường bưu điện thì trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chúng tôi Cục Trồng trọt thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác chỉnh sửa hoặc bổ sung;

  3. Thời hạn giải quyết

     Trong thời hạn 10 shop duong luxủy hồ chí minh ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Trồng trọt kiểm tra, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện. Trường hợp không cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác, Cục Trồng trọt phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Phân Hữu Cơ Công Nghiệp Bao Gồm?

Phân hữu cơ là hợp chất hữu cơ được dùng trong nông nghiệp. Chúng có nguồn gốc đa dạng, hình thành từ phân người, phân động vật và thực vật, than bùn, hay các hợp chất hữu cơ khác. Phân bón góp phần tăng độ phì nhiêu, tơi xốp và cải tạo hiệu quả của đất.

Phân hữu cơ công nghiệp

Là những loại phân hữu cơ được chế biến từ các hợp chất hữu cơ. Có nguồn gốc xuất xứ khác nhau theo quy trình công nghiệp, áp dụng các khoa học kỹ thuật tiên tiến. Để sản xuất ra các loại phân bón có chất lượng tốt nhất, đầy đủ dưỡng chất nhất so với các nguyên liệu đầu vào và các loại phân hữu cơ truyền thống.

Phân bón vi sinh

Phân bón vi sinh có tác dụng bổ sung, thúc đẩy sự phát triển hệ vi sinh vật đất. Giúp phân giải các chất khó hấp thụ với cây trồng chủ yếu là đạm. Khống chế các mầm bệnh tồn tại trong đất và nâng cao hiệu quả sử dụng hấp thu phân bón. Và thường được sử dụng để bón lót hoặc bón thúc cho cây trồng.

Phân bón hữu cơ sinh học

Phân bón hữu cơ sinh học công dụng trong việc giúp cải tạo đất rất hiệu quả; cung cấp đầy đủ. Cân đối các dưỡng khoáng cần thiết cho cây trồng; thúc đẩy hệ vi sinh vật đất phát triển. Góp phần tăng sức đề kháng tự nhiên, sức chống chịu của cây trồng với sâu bệnh và thời tiết bất lợi. Bên cạnh đó, cung cấp các vi sinh vật phân giải những chất cây trồng khó hấp thu thành dễ hấp thu. Lại an toàn với môi trường, con người và sinh vật có ích. Mặc dù có giá thành cao hơn các loại phân bón khác nhưng bù lại chất lượng tốt. Làm tăng năng suất và chất lượng nông sản, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế và thu nhập. Do đó thường được dùng để bón lót, bón thúc và bón nuôi hoa quả.

Phân bón hữu cơ vi sinh

Là sản phẩm được chế biến theo quy trình công nghiệp từ nhiều nguồn nguyên liệu hữu cơ khác nhau. Được xử lý lên men với một hoặc nhiều chủng vi sinh vật có lợi, chứa các bào tử sống.

Góp phần cung cấp cho cây trồng một lượng vi sinh vật phân giải các chất khó hấp thu thành dễ hấp thu. Giúp gây ức chế, kìm hãm sự phát tiển của các mầm bệnh trong đất; nâng cao sức đề kháng của cây trồng. Đặc biệt, không gây ô nhiễm môi trường, không độc hại với con người và những sinh vật có ích.

Phân bón hữu cơ khoáng

Là loại phân bón hữu cơ và được pha trộn thêm các nguyên tố khoáng vô cơ gồm N, P, K. Loại phân này có hàm lượng chất dinh dưỡng khoáng cao. Nhưng sẽ không tốt cho đất và hệ vi sinh vật đất khi bón lâu ngày.

Phân bón Huy Long luôn mang đến cho bạn sản phẩm phân bón chất lượng tốt nhất thị trường hiện nay.

Lập Dự Án Đầu Tư Sản Xuất Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh Công Nghệ Cao

► Bố cục mẫu dự án đầu tư Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh công nghệ cao gồm các file sau:

► Mô tả sơ bộ thông tin dự án đầu tư Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh công nghệ cao:

– Tên dự án: DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ VI SINH CÔNG NGHỆ CAO

– Địa điểm xây dựng : ………………………………………….

– Diện tích xây dựng dự án: 4.587m2.

– Thành phần dự án: gồm các thành phần sau:

+ Xây dựng nhà máy sản xuất phân vi sinh dạng VI SINH CÔNG NGHỆ CAO để cung cấp cho nông nghiệp sạch và nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn và các tỉnh lân cận của dự án;

+ Gián tiếp góp phần xử lý môi trường khi xử lý phế thải chăn nuôi trong việc chế biến sản phẩm của dự án.

– Mục tiêu đầu tư:

+ Góp phần xây dựng ngành sản xuất các sản phẩm có nguồn gốc hữu cơ cung cấp cho cây trồng nông nghiệp sạch và an toàn;

+ Phát huy tiềm năng, thế mạnh của Công ty, kết hợp với tinh hoa của công nghệ cao để tạo ra các loại chất tăng trưởng cho cây trồng có chất lượng cao, cung cấp cho thị trường;

+ Góp phần phát triển nền kinh tế của tỉnh nhà và các tỉnh lân cận trong việc cung cấp sản phẩm an toàn cho sản xuất nông nghiệp.

+ Nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ cao để sản xuất các sản phẩm chất lượng cao từ phế thải nông nghiệp, đồng thời xử lý môi trường trong nông nghiệp.

+ Xây dựng phát triển vùng trồng nông nghiệp sạch trên địa bàn.

+ Giải quyết việc làm cho người lao động, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

+ Góp phần phát triển bền vững an ninh lương thực và an sinh xã hội.

+ Khai thác tối đa hiệu quả sử dụng đất trong việc phát triển kinh tế.

+ Đóng góp ngân sách nhà nước.

– Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới.

– Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập và/hoặc thuê các cá nhân/tổ chức có đủ điều kiện năng lực để thực hiện.

Nhận định sự cạnh tranh của dự án Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh công nghệ cao:

Tổng quan thị trường.

– Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu các loại nông sản chính như cà phê, lúa gạo, hồ tiêu, cao su…với sản lượng đứng hàng đầu thế giới. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, nông sản Việt Nam gặp nhiều khó khăn trên thị trường, việc xuất khẩu bị gián đoạn và giá trị xuất khẩu liên tục giảm do chất lượng sản phẩm không đảm bảo với việc tồn dư lượng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật…vượt quá ngưỡng cho phép. Vì vậy, với việc lạm dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong thời gian dài đã làm cho nông sản Việt ngày càng thất thế trên thị trường thế giới và còn có nguy cơ mất chỗ đứng ngay tại thị trường trong nước.

– Những năm gần đây, việc phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và nông nghiệp hữu cơ ngày càng phát triển với mức độ tập trung cao và được sự hỗ trợ mạnh mẽ của chính phủ. Do đó, việc sản xuất nông nghiệp sử dụng các sản phẩm phân bón có nguồn gốc hữu cơ và thuốc bảo vệ thực vật sinh học ngày càng được chú trọng và là xu hướng tất yếu của nông nghiệp.

Vai trò của phân hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp sạch.

– Sản xuất nông nghiệp ngày nay dần trở thành tiêu điểm quan tâm không những trên phạm vi quốc gia mà còn trên qui mô toàn cầu. Sản xuất nông nghiệp Việt Nam đóng góp 24% GDP, 30% sản lượng xuất khẩu, tạo việc làm cho 60% lao động cả nước, song rõ ràng sản xuất nông nghiệp lâu nay vẫn chưa chú trọng đúng mức việc bảo vệ môi trường. Sản xuất nông nghiệp sạch, nâng cao chất lượng nông sản nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và thân thiện với môi trường đang là mục tiêu phấn đấu của ngành nông nghiệp nói chung và nông dân nói riêng. Một trong những biện pháp hữu hiệu để sản xuất nông nghiệp sạch là ứng dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học, sử dụng phân hữu cơ nhằm thay thế các hoá chất bảo vệ thực vật và các loại phân hoá học có tác động xấu đến môi trường.

– Nông nghiệp sạch, dựa trên các kiến thức khoa học kết hợp với sự màu mỡ của đất đai và các biện pháp cải tạo đất nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm và việc sử dụng đất lâu dài. Bên cạnh đó, vai trò đặc biệt của chất hữu cơ đối với độ phì nhiêu của đất đã được thừa nhận một cách rộng rãi. Chất hữu cơ góp phần cải thiện đặc tính vật lý, hoá học cũng như sinh học đất và cung cấp nhiều dưỡng chất quan trọng cho cây trồng. Việc cung cấp các nguyên tố vi lượng, các dưỡng chất từ phân hữu cơ có ý nghĩa trong việc gia tăng phẩm chất nông sản, làm trái cây ngon ngọt và ít sâu bệnh hơn. Bón phân hữu cơ là nguồn thực phẩm cần thiết cho hoạt động của vi sinh vật đất: Các quá trình chuyển hoá, tuần hoàn dinh dưỡng trong đất, sự cố định đạm, sự nitrat hoá, sự phân huỷ tồn dư thuốc bảo vệ thực vật cũng như ức chế sự hoạt động của các loài vi sinh vật gây bất lợi cho cây trồng.

– Trước nhu cầu đảm bảo an ninh lương thực, việc lạm dụng phân bón và hoá chất bảo vệ thực vật nhằm nâng cao năng suất cây trồng đang trở thành vấn đề cần được quan tâm cải thiện. Bên cạnh việc bảo đảm mục tiêu an ninh lương thực, cần chú ý phát triển nền nông nghiệp sạch nhằm đóng góp vào việc cung cấp các sản phẩm an toàn phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Việc canh tác nông nghiệp sạch không những giúp nông dân tiết kiệm chi phí thuốc trừ sâu và phân hoá học, đồng thời có thể đa dạng hoá mùa vụ và canh tác theo hướng bền vững.

– Canh tác nông nghiệp sạch chú trọng việc sử dụng phân hữu cơ vi sinh hạn chế hoá chất bảo vệ thực vật và phân bón hoá học góp phần cải thiện chất lượng nông sản, độ phì nhiêu của đất, đảm bảo nhu cầu phát triển bền vững trong khi vẫn đảm bảo khả năng duy trì năng suất cây trồng. Việc kết hợp nấm Trichoderma trong phân hữu cơ vi sinh giúp hỗ trợ cây trồng trong việc phòng trừ bệnh như bệnh héo rũ trên dây dưa leo. Ngoài ra, các chủng vi sinh vật có ích khác khi được bổ sung vào phân hữu cơ sinh học còn giúp cải thiện độ phì tự nhiên của đất, giảm chi phí do phân bón vô cơ. Hàm lượng carbon cao và có chất lượng trong phân hữu cơ sinh học còn giúp cải thiện tính bền vật lý đất và hấp thụ một số nguyên tố gây bất lợi cho cây trồng. Vì thế nông dân cần chịu khó tự ủ phân hữu cơ kết hợp thêm các dòng vi khuẩn, nấm có lợi để bón vào đất trong canh tác.

– Hiệu quả lâu dài của phân hữu cơ sinh học sẽ được tiếp tục nghiên cứu và ứng dụng nhằm hướng tới một nền nông nghiệp bền vững, đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường và an toàn cho con người.

Xu thế và nhu cầu phân bón hữu cơ.

– Theo số liệu của ngành nông nghiệp, mỗi năm Việt Nam đang tiêu thụ hơn 10 triệu tấn phân vô cơ, trong đó phân hữu cơ chỉ chiếm khoảng 10% với 1 triệu tấn. Nhằm chuyển từ nền nông nghiệp phụ thuộc vào hóa chất sang nền nông nghiệp hữu cơ, Chính phủ đã yêu cầu ngành nông nghiệp có giải pháp để thực hiện chủ trương tăng mức sử dụng phân hữu cơ lên 3 triệu tấn/năm vào năm 2020 và 5 triệu tấn/năm vào năm 2025.

Tổng mức đầu tư của dự án Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh công nghệ cao:

– Nguồn huy động vốn cho dự án được dự kiến cụ thể như sau:

– Vốn tự có dự kiến: chiếm tỷ lệ 40% tổng mức đầu tư (không bao gồm thuế GTGT).

– Vốn vay tín dụng thương mại từ các ngân hàng thương mại trong nước: chiếm tỷ lệ 60% tổng mức đầu tư (không bao gồm thuế GTGT). Bao gồm:

+ Vốn vay dài hạn từ ngân hàng: 24,7 tỷ đồng (kể cả lãi vay trong thời gian xây dựng) chiếm 60% tổng mức đầu tư. Khoản vốn này được vay từ các ngân hàng thương mại trong nước với mức lãi suất bằng 10%/năm với điều kiện thời gian trả nợ là 5 năm và 1,5 năm ân hạn gốc và lãi (ân hạn thời gian đầu tư). Thanh toán gốc và lãi được thực hiện bằng 10 bán niên bằng nhau tính từ khi dự án đi vào hoạt động thương mại. Nguồn vốn này dùng để thanh toán cho tất cả nhu cầu xây dựng, mua sắm thiết bị.

+ Vốn vay nội tệ ngắn hạn: 3 tỷ đồng, khoản vốn này được huy động từ ngân hàng thương mại trong nước để đầu tư vốn lưu động. Dự kiến lãi suất 8%/năm, gốc được trả vào cuối năm của mỗi năm hoạt động thương mại.

Hiệu quả kinh tế tài chính của dự án Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh công nghệ cao:

Nhận xét về dự án đầu tư Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh công nghệ cao:

– Với các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tài chính của phương án cơ bản như trên, dự án là có tính khả thi.

– Nguyên liệu sử dụng trong quá trình sản xuất có tính ổn định cao, áp dụng công nghệ cao công nghệ sinh học trong quá trình sản xuất, kỹ thuật đáng tin cậy, thiết bị thành bộ, có thị trường tiêu thụ phát triển tốt. Đồng thời có thể tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường. Có hiệu quả kinh tế, môi trường cao đồng thời cũng phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội nên rất được khuyến khích phát triển.

– Các vấn đề đặt ra và các ý kiến đưa ra

+ Do tiến độ của hạng mục rất gấp nên không thể đưa ra nhiều số liệu để tham khảo. Những số liệu đưa ra trong báo cáo là những số liệu tham khảo giá báo giá trung bình trong nội bộ ngành.

► Phương án tính toán kinh tế dự án đầu tư Sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh công nghệ cao:

Đặt mua bản đầy đủ 3 file chỉ với 199.000 đ

Dịch vụ tư vấn lập dự án Đầu Tư Uy tín – Chuyên nghiệp. Liên hệ 0918.924.666 để được tư vấn miễn phí.