Sản Xuất Phân Bón Hóa Học / Top 10 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Duhocaustralia.edu.vn

Phân Bón Npk Là Gì? Nguyên Liệu Sản Xuất Phân Bón Hóa Học Npk

Phân bón hóa học hay phân bón vô cơ là những hóa chất có chứa từ một hoặc nhiều nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng, dùng để bón để nâng cao năng suất. Có nhiều loại phân bón hóa học như phân ure, phân Kali Clorua, phân DAP, MAP,… Đặc biệt phân bón hỗn hợp NPK rất phổ biến nhất hiện nay.

Kiến thức cơ bản về phân bón hóa học phải kể đến là phân bón NPK. Phân bón này giữ vài trò thiết yếu cho sự phát triển của cây trồng. Phân này cung cấp 3 nguyên tố hóa học cần thiết giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt, tăng ra hoa kết trái, tăng năng suất và chất lượng cây trồng.

1. Phân bón NPK là gì?

Phân bón NPK là loại phân bón hỗn hợp có đầy đủ 3 thành phần dinh dưỡng N, P, K. Trong thuật ngữ về ngành phân bón, kí hiệu của các chữ cái quen thuộc N, P và K là các nguyên tố dinh dưỡng đa lượng không thể thiếu đối với cây trồng. Đó là 3 nguyên tố dinh dưỡng:

– Chữ N: nguyên tố dinh dưỡng Đạm. – Chữ P: nguyên tố dinh dưỡng Lân. – Chữ K: nguyên tố dinh dưỡng Kali.

– Nguyên tố dinh dưỡng đạm là loại dinh dưỡng quan trọng nhất, có tác dụng làm cây xanh tốt, sinh trưởng chiều cao và khối lượng thân lá, hình thành hoa quả, mầm chồi…

– Nguyên tố dinh dưỡng lân giữ vai trò quan trọng việc ra rễ và phát triễn của bộ rể, đẻ nhánh, phân cành, ra hoa… của cây trồng.

– Nguyên tố dinh dưỡng kali có tác dụng trong việc giúp cây cứng cáp, tổng hợp đường bột, tăng đậu trái, hạt nhỏ, tăng độ ngọt,…

2. Phân loại bón hóa học NPK

Hiện nay, trên thị trường có 3 loại phân bón chính là phân NPK trộn và phân NPK một hạt.

– Phân NPK trộn: là loại phân bón được sản xuất bằng cách trộn 3 nguyên liệu cơ bản mà có chứa đủ Đạm (N), Lân (chứa P) và Kali (chứa K). Ngoài ra, có thể bổ xung một số nguyên tố trung lượng như Caxi, Silic, Lưu huỳnh,… hoặc nguyên tố vi lượng như Sắt, đồng, bo,..

– Phân NPK phức hợp (NPK hóa học): Sử dụng công nghệ hóa học hiện đại bậc nhất trên thế giới. Công nghệ hóa học sử dụng các nguyên liệu lỏng là amoniac, axitphotphoric, axit sulphuaric như H 3PO 4, NH 3, H 2SO 4 đưa vào thiết bị phản ứng. Các phản ứng hóa học tạo thành hỗn hợp dinh dưỡng có dạng dịch bùn sệt là ammonium sulphate, ammonia phosphate với sự phân bố đồng đều từng nguyên tố và kết nối hóa học bền chặt. Hiện nay đây là công nghệ phức tạp và tiên tiến nhất. Tuy nhiên, những phản ứng hóa học phức tạp cho ra sản phẩm chất lượng cao nhất.

3. Nguyên liệu sản xuất phân bón hóa học NPK

3.1. Nguyên liệu cung cấp Đạm

– Đạm: Đạm Urê (46%N): Urea Phú Mỹ, và Urea Cà Mau là 2 thương hiệu cung cấp lớn của nước ta. Ngoài ra, còn có Urea Ninh Bình, Urea Hà Bắc, Urea Trung Quốc…

– Đạm Amon Clorua (25%N): khá phổ biến, đây là nguồn nguyên liệu từ nước ngoài như Trung Quốc,…

3.2. Nguyên liệu cung cấp Lân

– Lân nung chảy (15,5%P 2O 5hh, 24-32%SiO 2): Lân nung chảy Lâm Thao, Lân nung chảy Văn Điển, Lân Nung chảy Lào Cai, Lân nung chảy Ninh Bình .

– Lân supe (16,5%P 2O 5hh): Supe Lân Lâm Thao, Supe Lân Lào Cai, Supe Lân Long Thành.

– Supe Lân kép (40%P 2O 5hh): nguồn chủ yếu từ Trung Quốc hay Đức Giang.

– Diamon Photphat (DAP): DAP Lào Cai (16%N; 45%P 2O 5hh), DAP Trung Quốc (18%N; 46%P 2O 5hh), DAP Đình Vũ (16%N; 45%P 2O 5hh).

3.3. Nguyên liệu cung cấp Kali

– Kali Clorua (60%K 2 O): Kali Lào, Kali Liên Xô, Kali Israel, Kali Belarus, Kali Canada, …

– Kali Sunphat (52%K 2 O): Kali Sunphat Trung Quốc, Kali Sunphat Israel…

3.4. Các nguyên liệu cung cấp trung lượng

3.4.1. Các nguyên liệu cung cấp Canxi

– Supe lân đơn: 18 – 21% Ca

– Supe lân giàu: 12 – 14% Ca

– Lân nung chảy: 25 – 30% CaO

– Canxi Nitrorat: 15 – 19% CaO

– Đá vôi lẫn dolomit: hàm lượng CaO khá cao 42,4 – 54,7%

– Đá vôi dolomit hóa: 31,6 – 42,4% CaO

– Thạch cao: 56% CaO

– Canxi Chelate – CaEDTA: 10% Ca

– Canxi Clorua (CaCl 2): chứa 35% hàm lượng Ca

3.4.2. Các nguyên liệu cung cấp trung lượng Magie

– Lân nung chảy: MgO chứa khoảng 15 – 17%.

– Quặng (bột) Secpentin: 18 – 25% MgO.

– Dolomite và dolomite nung: thì 17,6 – 20% MgO.

– MgSO 4.H 2 O: có chứa MgO 28% trong hỗn hợp này.

– Magie Chelate – MgEDTA: 6% Mg.

3.4.3. Các nguyên liệu cung cấp trung lượng Lưu huỳnh

– Đạm SA: 23% S, đây là nguyên liệu phổ biến nhất.

– Kali Sunphat: 17% S

– Supe lân đơn: 11% S

– Lưu huỳnh nguyên chất: 95 – 98% S, thường ở dạng bột, vảy hay cục.

3.4.4. Các nguyên liệu cung cấp trung lượng Silic

– Lân nung chảy: 24 – 32% SiO 2

– Sodium Silicate Pentahydrate: 28.5% SiO 2 (đặc tính tan hoàn toàn trong nước)

– Quặng Secpentin: 40-48% SiO 2

3.5. Các nguyên liệu cung cấp vi lượng

3.5.1. Các hợp chất có chứa Bo

– Axit boric: Công thức hóa học: H 3BO 3 hoặc B(OH) 3 . Hàm lượng Bo: 17.5%.

– Natri borat (Hàn the): đây là nguyên liệu chủ yếu, được nhiều nhà máy NPK sử dụng. Bột Decahidrat natri tetrabonat (Na 2B 4O 7.10H 2O) chứa 11,3%B. Borat ngậm 5 nước chứa 14,9% Pentahydrat natritetrabonat (Na 2B 4O 7.5H 2O) thường ở dạng bột và viên. Natri tetraborat (Na 2B 4O 7) ở dạng bột và viên có chứa 20,5 B.

3.5.2. Các loại nguyên liệu cung cấp đồng

– Các hợp chất hòa tan trong nước: Đồng sunfat ngậm phân tử một nước (CuSO 4.H 2O), Cu có tỷ lệ 35% ở dạng bột hoặc dạng viên. Đồng sunfat ngậm 5 phân tử nước (CuSO 4.5H 2 O) có tỷ lệ Cu chiếm khoảng 25%. Bên cạnh đó, Phức đồng cũng được sử dụng(Cu.EDTA) ở dạng bột hoặc viên có chứa 15%Cu.

– Các hợp chất tan trong axit xitric: hợp chất ngậm nước dạng bột hoặc viên sunfat hydroxit đồng (CuSO 4.3Cu(OH) 2.2H 2O) có chứa 53% Cu; Đồng có chứa 75% trong (II) oxit (CuO) hay đồng (I) oxit (Cu 2 O) có chứa 89% Cu. Silicat đồng ở dạng thủy tinh (silicat đồng) ở dạng bột; muối đồng amôn có chứa 30% đồng.

3.5.3. Các loại nguyên liệu chứa sắt

– Sắt (II) sunfat (FeSO 4.7H 2 O): Dạng bột màu xanh. Hàm lượng: Fe: 20%, S: 18,8%.

– Sắt (II) cacbonat (FeCO 3.2H 2 O. Dạng bột màu nâu hoặc trắng. Hàm lượng: Fe: 42%.

– Phân sắt chelate (EDTA-Fe): dạng phức Ethylenediaminetetraaceticacid, ironsodium complex. Công thức hóa học: EDTA-Fe (C 10H 12FeN 2NaO 8). Là bột màu vàng, có àm lượng sắt chelate: 13%.

3.5.4. Các loại nguyên liệu cung cấp Mn

– Mangan Sunfat (MnSO 4.4H 2 O): Mn: 24%; S: 14%. Dạng bột màu hồng nhạt, tan tốt trong nước.

– Mangan Clorua (MnCl 2. 4H 2O). Thành phần MnCl 2: 63,59%, hàm lượng H 2 O: 36,41; hàm lượng Mn: 27,76%; Hàm lượng Cl: 35,83%.

– Phân Mangan Chelate (nEDTA-Mn-13):Là bột màu trắng, hàm lượng Mn chelated: 13%. Tên hóa học là Ethylenediaminetetraacetic acid. Công thức hóa học: EDTA-MnNa 2(C 10H 12N 2O 8MnNa 2).

3.5.5. Các loại nguyên liệu cung cấp kẽm

– Kẽm sunfat (ZnSO 4.H 2 O) – Kẽm sunfat mono hydrat. Hàm lượng: Zn: 35 %; S: 17 %

– Kẽm sunfat hydroxit [ZnSO 4.4Zn(OH) 2]. Hàm lượng Zn rất cao 55% và lưu huỳnh (S): 5,4.

– Kẽm sunfat (ZnSO 4.7H 2 O) – Kẽm sunfat heptahydrat

– Kẽm clorua (ZnCl 2): chứa hàm lượng Zn đến 52%.

3.6. Các loại phụ gia trong sản xuất phân bón hóa học NPK

– Cao Lanh (kaolin): là nguyên liệu quan trọng trong công nghệ tạo hạt bằng hơi nước. Một số nơi cung câp như Cao lanh Quảng Bình, Cao lanh Bình Định, Cao lanh Bình Dương hoặc Cao lanh Thanh Hóa…

– Đất sét thường là chất kết dính như đất sétHải Dương hay đất sét từ Thanh Hóa…

– Canxi Cacbonat (CaCO 3): chứa 50-60%CaO): Bột đá Nghệ An hoặc Bột đá Thanh Hóa, Ninh Bình… là nguồn cung cấp chủ yếu.

– Bột quặng Photphorit (6 – 10% P 2O 5 hh: Lân sống, lân tự nhiên): Mỏ Photphorit Hòa Bình, Photphorit Thanh Hóa

4. Lời kết

Phát Triển Sản Xuất Phân Hóa Học Ở Việt Nam

Xây dựng các nhà máy sản xuất phân hóa học đáp ứng nhu cầu phát triển của nông nghiệp rất được Nhà nước quan tâm đầu tư, Việt Nam hiện có 4 nhà máy lớn sản xuất phân urê là Công ty TNHH MTV Phân Đạm và Hóa chất Hà Bắc, Nhà máy đạm Phú Mỹ, Công ty TNHH MTV Phân bón Dầu khí Cà Mau, Công ty TNHH MTV Đạm Ninh Bình…

Phân hóa học hay phân vô cơ là những hóa chất chứa các chất dinh dưỡng thiết yếu được bón vào cây nhằm tăng năng suất.

Các loại phân hóa học chủ yếu là: phân đạm, phân lân, phân kali, phân hỗn hợp, phân vi lượng. Ba loại hóa chất chính được sử dụng trong phân bón là nitơ (N), phốt phát (P2O5), và potass (K2O).  

Nitơ là thành phần chính trong phân đạm, như phân urê (CO(NH2)2) chứa 44–48% nitơ , phân amôn nitrat (NH4NO3) chứa 33–35% nitơ, phân sunphat đạm còn gọi là phân SA ((NH4)2SO4 chứa 20–21% nitơ; phân đạm clorua (NH4Cl) chứa 24–25% nitơ…  

Phân phốt phát hay phân lân gồm có phân apatit supe lân 2.4, tecmô phốt phát (phân lân nung chảy – FMP, lân Văn Điển), phân lân kết tủa, diamôn phốt phát (DAP) …, có hàm lượng lân P2O5 từ 15% đến 38 %.

Phân kali gồm có phân clorua kali, phân sunphat kali, phân kali – magie sunphat…, có hàm lượng kali từ 20 đến 60%.

Phân chứa đạm, lân và kali, được gọi phân hỗn hợp NPK, có hàng ngàn loại khác nhau tùy theo tỷ lệ thành phần các dưỡng chất, và tên gọi thương mại cũng khác nhau tùy cơ sở sản xuất.

Phân hóa học đóng vai trò rất quan trọng trong nông nghiệp, làm cây trồng phát triển và tăng sản lượng, tuy nhiên nếu sử dụng không đúng thời điểm, liều lượng sẽ ảnh hưởng xấu đến cây trồng, đến chất lượng sản phẩm, hại đến môi trường và sức khỏe con người.

Phát triển diện tích canh tác theo loại cây trồng ở Việt Nam

 

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Xây dựng các nhà máy sản xuất phân hóa học đáp ứng nhu cầu phát triển của nông nghiệp rất được Nhà nước quan tâm đầu tư, Việt Nam hiện có 4 nhà máy lớn sản xuất phân urê là Công ty TNHH MTV Phân Đạm và Hóa chất Hà Bắc, Nhà máy đạm Phú Mỹ, Công ty TNHH MTV Phân bón Dầu khí Cà Mau, Công ty TNHH MTV Đạm Ninh Bình…, chưa kể nhiều doanh nghiệp sản xuất phân bón khác như Lâm Thao, Bình Điền, Phân bón miền Nam… Đặc biệt là Nhà máy đạm Cà Mau đi vào hoạt động góp phần chấm dứt việc nhập khẩu urê. Theo dự kiến, sản lượng urê trong nước sẽ đạt gần 3 triệu tấn vào năm 2015. Nhà máy đạm Hà Bắc đang triển khai dự án mở rộng đầu tư nâng công suất từ 190.000 tấn/năm hiện nay lên 500.000 tấn/năm vào năm 2015. Như vậy trong thời gian tới, Việt Nam có thể hoàn toàn tự chủ nguồn phân urê và tiến tới xuất khẩu.

 

Còn NPK và super phốt phát Việt Nam đã sản xuất vượt nhu cầu từ năm 2011. Tuy vậy, năm 2012, Việt Nam vẫn phải nhập gần 4 triệu tấn phân hóa học các loại, riêng DAP phải nhập khẩu 65% nhu cầu và sẽ giảm lượng nhập khi nhà máy sản xuất DAP thứ hai ở Lào Cai đi vào hoạt động. Còn 2 loại phân SA và K vẫn phải nhập vì Việt Nam chưa sản xuất được.

Phát triển sản lượng phân urê của 4 nhà máy phân bón ở Việt Nam

Nguồn: Saigon Securities Inc, Tổng công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí

 

Một số công ty phân bón chủ yếu ở Việt Nam

 

Cung cầu một số loại phân bón ở Việt Nam, 2011

Nguồn: Saigon Securities Inc, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

 

Nhập khẩu phân bón ở Việt Nam

Nguồn: Tổng cục Thống kê

  Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn dự đoán năm 2013, Việt Nam cần trên 10,3 triệu tấn phân bón các loại, tăng 5% so với năm 2012. Trong số đó, lượng phân urê là 2 triệu tấn, phân kali 950.000 tấn, phân NPK 3,8 triệu tấn, phân SA 850.000 tấn, phân DAP 900.000 tấn, và phân lân 1,83 triệu tấn; Các nhà máy trong nước sản xuất được khoảng trên 8  triệu tấn phân bón, trong đó có 3,7 triệu tấn phân NPK, 1,8 triệu tấn phân lân, 2,2 triệu tấn phân urê, 330.000 tấn phân DAP. Như thế lượng phân lân các loại và phân NPK đã cơ bản đáp ứng nhu cầu trong nước. Đối với phân urê, Việt Nam từ một nước phải nhập khẩu thì nay đã hoàn toàn tự chủ và thậm chí có dư thừa để xuất khẩu.  

 

Ngân hàng thế giới dự báo giá phân đạm, 9/2012

Nguồn: World Bank.

Cung – cầu phân hóa học trên thế giới

Nhu cầu tiêu thụ phân bón phụ thuộc sự phát triển của nền nông nghiệp. Đáp ứng nhu cầu tiêu thụ, lượng nông sản trên thế giới tăng đều hàng năm kéo theo sự phát triển của công nghiệp phân bón.  

Ba loại phân hóa học chủ yếu đạm, lân, kali (N+P2O5+K2O) năm 2012 ước tiêu thụ 180,1 triệu tấn, tăng 1,9% so với 2011. Dự báo tổng nhu cầu phân bón trong 2012 đến 2016 sẽ tăng bình quân 1,9% hàng năm, như vậy mức tiêu thụ phân bón trên toàn cầu năm 2016 sẽ lên 194,1 triệu tấn. Riêng N, P2O5, K2O dự báo tăng lần lượt là 1,3; 2; 3,7 % hàng năm. Trong vòng 5 năm tới, khả năng sản xuất và tiêu thụ phân bón trên thế giới vẫn theo xu hướng tăng. Tuy nhiên, trước khả năng tăng của sản xuất phân bón, dự báo trong thời gian tới lượng cung sẽ vượt cầu.  

Sản lượng các loại nông sản chủ yếu trên thế giới

Nguồn: Tổ chức Lương Nông thế giới (FAO)

 

 

Tiêu thụ N, P2O5, K2O trên thế giới, 2012-2016

 

Tăng trưởng nhu cầu phân hóa học trên thế giới, 2012 – 2016

 

Dự báo tăng trưởng nhu cầu phân bón (N+P2O5+K2O) thế giới bình quân hàng năm (đến 2016) là 1,9%, đáng kể là khu vực Đông Âu và Trung Á: 3,8%, kế đến là Nam Á: 3,5% và Hạ Sahara châu Phi: 3,3%. Nhu cầu phân kali ở châu Á tăng nhiều, bình quân hàng năm 5,8%, riêng vùng Nam Á đến 10,2%.

Châu Phi duy trì thế mạnh sản xuất và xuất khẩu phân lân và có mức tăng đáng kể về sản lượng phân đạm.

Bắc Mỹ vẫn là nơi cung cấp chính kali, nhưng cung phân đạm không phát triển và có xu hướng sụt giảm trong năm 2016.

Mỹ La Tinh và vùng Caribê cân đối được cung cầu phân đạm trong thời gian tới, nhưng vẫn là khu vực cần nhập khẩu các loại phân bón khác.

Khu vực châu Á có xu hướng phát triển sản xuất phân đạm và hướng đến xuất khẩu, nhưng vẫn phải tiếp tục nhập khẩu kali.

Châu Âu duy trì phát triển là khu vực mạnh về sản xuất và xuất khẩu kali  

Dự báo cân bằng cung cầu phân bón trên thế giới

 

Châu Á là vùng tiêu thụ phân bón lớn nhất thế giới, chiếm đến 58,7% lượng tiêu thụ toàn cầu, chủ yếu ở Đông và Nam Á. Tiêu thụ phân đạm chiếm 61,9% lượng tiêu thụ thế giới, phân lân: 59.6% và kali: 44,9%, dự báo đến 2016 sẽ cân đối được cung cầu phân đạm, nhưng vẫn thiếu phân lân và kali.  

Dự báo cân bằng cung-cầu phân bón ở châu Á

Nguồn: FAO, Current world fertilizer trends and outlook to 2016  

Sử dụng phân bón ở các nước

 

Nguồn: chúng tôi  

Anh Tùng – STINFO số 5/2013

Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Nhà Máy Sản Xuất Phân Bón Hóa Học Mới Nhất 2022

Đối với một nước nông nghiệp như Việt Nam thì ngành sản xuất phân bón được xem là ngành kinh tế trọng điểm, góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp. Nhu cầu phân bón ngày càng tăng, từ đó sản xuất phân bón càng được đẩy mạnh, đặc biệt là ngành sản xuất phân bón hóa học. Tuy nhiên, với sự sản xuất ồ ạt nhưng lại không chú trọng kiểm soát đến việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất phân bón hóa học sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường xung quanh.

Hotline: 0985.99.4949 – 0906.76.9646 – 0932.082.099

Email: mail@moitruonghana.com

Tổng quan về ngành sản xuất phân bón hóa học

Nhu cầu phân bón ở Việt Nam hiện nay vào khoảng trên 10 triệu tấn các loại. Trong đó, Urea khoảng 2 triệu tấn, DAP khoảng 900. 000 tấn, SA 850.000 tấn, Kali 950.000 tấn, phân Lân trên 1,8 triệu tấn, phân NPK khoảng 3,8 triệu tấn, ngoài ra còn có nhu cầu khoảng 400 – 500.000 tấn phân bón các loại là vi sinh, phân bón lá.

Hiện cả nước có tới cả trăm đơn vị sản xuất phân bón tổng hợp NPK các loại. Về thiết bị và công nghệ sản xuất cũng có nhiều dạng khác nhau, từ công nghệ cuốc xẻng đảo trộn theo phương thức thủ công bình thường đến các nhà máy có thiết bị và công nghệ tiên tiến. Về quy mô sản xuất tại các đơn vị cũng khác nhau từ vài trăm tấn/năm tới vài trăm ngàn tấn/năm và tổng công suất vào khoảng trtên 3,7 triệu tấn/năm. Nói chung là sản xuất NPK ở Việt Nam vô cùng phong phú cả về thiết bị, công nghệ đến công suất nhà máy. Chính điều này đã dẫn tới sản phẩm NPK ở Việt Nam rất nhiều loại khác nhau cả về chất lượng, số lượng đến hình thức bao gói.

Các chất ô nhiễm có trong nước thải nhà máy sản xuất phân bón hóa học gồm: hàm lượng các chất dinh dưỡng (N,P) cao, các chất trung gian, NH, những axit vô cơ H 2SO 4, H 3PO 4, ngoài ra còn có các muối tan và các cặn bẩn ở dạng lơ lửng.

Hotline: 0985.99.4949 – 0906.76.9646 – 0932.082.099

Email: mail@moitruonghana.com

Tác động của nước thải nhà máy sản xuất phân bón hóa học tới môi tường:

Nhìn chung các chất ô nhiễm trong nước thải nhà máy sản xuất phân bón hóa học đều có ảnh hưởng xấu đến môi trường. Nước thải mang tính axit hay kiềm cao gây ức chế hoặc ngăn chặn quá trình làm sạch của dòng tiếp nhận, ảnh hưởng không nhỏ đến sự sinh trưởng và phát triển của các loài thủy sinh.

Muối amon là độc tố đối với cá, với nồng độ rất nhỏ (1-3 mg/L) cũng có thể gây chết cá.

Đặc biệt, nước thải nhà máy sản xuất phân bón hóa học còn chứa lượng lớn các chất dinh dưỡng (N,P). Các chất này với nồng độ lớn có thể gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa trong các sông hồ.

Bể điều hòa: Do tính chất và lưu lượng nước thải của nhà máy thay đổi theo từng giờ xản xuất và tùy vào tính chất nước thải của từng công đoạn nên bể điều hòa rất cần thiết trong việc cân bằng lưu lượng và nồng độ nước thải nhằm giảm kích thước và tạo chế độ làm việc ổn định liên tục cho các công trình sau, tránh sự cố quá tải.

Thuyết minh công nghệ xử lý nước thải nhà máy sản xuất phân bón hóa học:

Bể lắng keo tụ tạo bông: có mục đích loại bỏ các chất lơ lửng trong nước nhờ chất keo tụ là phèn PAC và chất trợ keo tụ là Polymer. Các cặn bẩn trong nước thải sẽ được keo tụ thành bông cặn lớn, đặc chắc, dễ dàng loại bỏ nhờ trọng lực.

Bể lắng I: lắng trọng lực các bông cặn được hình thành từ bể keo tụ tạo bông nhờ trọng lực, bùn thải được định kỳ bơm hút để đem đi xử lý.

Bể Anoxic: khử Nitrat nhờ hoạt động của hệ vi sinh vật thiếu khí.

Bể hiếu khí: loại bỏ BOD, COD trong nước. Ngoài ra, hệ vi sinh vật hiếu khí trong bể còn thực hiện quá trình nitrat hóa nhằm chuyển hóa muối Amoni trong nước về dạng NO 3–. Nước trong bể được tuần hoàn lại bể thiếu khí để quá trình xử lý Nito trong hệ thống là hoàn toàn.

Nước thải tự chảy qua bể lắng II nhằm loại bỏ bùn sinh học sinh ra từ hai bể thiếu khí và hiếu khí trên. Bùn từ Bể lắng II được tuần hoàn về bể thiếu khí và hiếu khí và bùn dư thì được bơm ra bể chứa bùn và đưa đi xử lý.

Tiếp theo, nước thải được bơm qua bồn lọc áp lực để loại bỏ các cặn còn sót lại từ quá trình lắng giúp cho quá trình khử trùng tiếp theo đạt hiệu quả tối đa.

Cuối cùng, để loại bỏ hoàn toàn lượng vi sinh vật gây hại còn sót lại trong nước thải, nước thải sẽ được dẫn qua bể khử trùng, với hóa chất khử trùn là Chlorine.

Nước thải đầu ra đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT trước khi thải ra ngoài môi trường tiếp nhận tại nhà máy.

Với kiến thức và nhiều năm kinh nghiệm của mình. Môi trường Hana sẵn sàng giúp quý doanh nghiệp trong việc kiểm tra, đánh giá, tư vấn và hướng dẫn bảo trì, sửa chữa, vận hành hệ thống xử lý nước thải nhà máy sản xuất phân bón hóa học. HANA tư vấn và hướng dẫn các thủ tục, hồ sơ môi trường hoàn toàn miễn phí.

GIẢI PHÁP MÔI TRƯỜNG HANA – luôn hoạt động với phương châm . Rất mong có cơ hội được hợp tác làm việc cùng Quý doanh nghiệp.

Công ty TNHH Giải Pháp Môi Trường HANA

Hotline: 0985.99.4949 – 0906.76.9646 – 0932.082.099

Email: mail@moitruonghana.com

Địa chỉ: 20/6 Nguyễn Văn Dung, Phường 6, Quận Gò Vấp, Tp. HCM

Sản Xuất, Kinh Doanh Phân Bón

     Hiện nay, bà con đang đứng giữa ma trận về phân bón hữu cơ với hàng trăm, hàng ngàn nhãn hiệu tên gọi, công dụng, thành phần,… khác nhau. Nên bà con cần phải nắm rõ, hiểu biết về các loại phân bón hữu cơ để đưa ra lựa chọn thông minh, lựa chọn những sản phẩm phân bón chất lượng, phù hợp với loại cây trồng bà con đang canh tác để đạt hiểu quả cao trong canh tác nông nghiệp.

I.Phân bón hữu cơ là gì?

Là những loại phân bón có chứa các chất dinh dưỡng đa, trung, vi lượng ở dưới dạng những hợp chất hữu cơ, được dùng trong sản xuất nông nghiệp, có nguồn gốc, được hình thành từ phân, chất thải gia súc, gia cầm, tàn dư thân, lá cây,phụ phẩm từ sản xuất nông nghiệp, than bùn hoặc các chất hữu cơ từ chất thải sinh hoạt, nhà bếp, từ các nhà máy sản xuất thủy, hải sản,…khi bón vào đất phân bón hữu cơ giúp cải tạo đất, tăng độ phì nhiêu, tơi xốp cho đất bằng việc cung cấp, bổ sung các chất mùn, chất hưu cơ, các loại vi sinh vật cho đất đai và cây trồng.

II.Phân loại phân hữu cơ

Phân bón hữu cơ được phân thành 2 nhóm chính:

Phân bón hữu cơ truyên thống như phân chuồng, phân xanh, phân rác,….

Phân bón hữu cơ công nghiệp như phân bón hữu cơ sinh học, phân hữu cơ, phân bón hữu cơ vi sinh, phân bón vi sinh và phân bón hưu cơ khoáng.

1.Phân bón hữu cơ truyền thống

Có nguồn gốc từ phân gia cầm, gia súc, phụ phẩm trong sản xuất nông nghiệp, chế biến nông – lâm – thủy sản, rác thải, phân xanh…được chế biến bằng các kỹ thuật ủ truyền thống. Những loại phân bón hữu cơ truyền thống nhìn chung thường có hiệu lực chậm, thời gian xử lý dài và hàm lượng dinh dưỡng thấp.

a.Phân chuồng

Phân chuồng được có nguồn gốc từ phân, nước tiểu động vật (phân gia cầm, gia súc, phân bắc). Được chế biến bằng các kỹ thuật, phương pháp ủ phân truyền thống.

Ưu điểm: Phân chuồng gồm có các chất dinh dưỡng khoáng đa lượng, trung và vi lượng cung cấp cho cây trồng, cung cấp chất mùn giúp cải tạo đất, tăng độ phì nhiêu, tơi xốp và ổn định kết cấu đất tạo điều kiện cho bộ rễ phát triển, hạn chế xói mòn, hạn hán.

Nhược điểm:

Có hàm lượng các dưỡng chất thấp cần bón với khối lượng lớn, chi phí vận chuyên cao, tốn nhiều nhân công.

Nếu không chế biến kỹ  hoặc sử dụng phân chuồng tươi sẽ mang nhiều mầm bệnh cho cây trồng như các bào tử nấm bệnh, vi khuẩn, virut, hạt giống cỏ dại, nhộng kén côn trùng… hoặc trứng giun sản, vi khuẩn thổ tả,.…gây ảnh hưởng tới sức khỏe của con người.

Phân chuồng được lấy từ phân và nước tiểu gia súc

b.Phân xanh

Phân xanh được gọi chung các cây hay lá cây tươi được chế biến bằng các ủ hoặc vùi xuống trong đất để bón cho cây trồng và đất. Ưu điểm: Phân xanh có tác dụng bảo vệ, cải tạo đất đai, hạn chế xói mòn. Nhược điểm: Phân xanh khi vùi xuống đất, xảy ra quá trình phân hủy chất hữu cơ (phân hủy cây phân xanh) thường phát sinh các chất độc hại với cây trồng như CH4, H2S,…gây ra hiện tượng ngộ độc chất hữu cơ. Phân xanh có tác dụng chậm và chỉ có công dụng để bón lót.

Lá và cây tưởi được ủ để làm phân xanh   Nguồn:tuysonvien.blogsport

c.Phân rác

Là những loại phân chế biến bằng biện pháp ủ truyền thống từ rơm rạ, thân cây, lá cây từ sản xuất nông nghiệp,…. Ưu điểm: Phân rác giúp tăng độ tơi xốp, ổn định kết cấu đất, hạn chế xói mòn và chống hạn cho cây trồng. Nhược điểm: Phân rác có hàm lượng dinh dưỡng thấp, cách chế biến phức tạp và mất thời gian dài. Và có thể mang những mầm bệnh hoặc hạt cỏ dại sẵn có trong nguồn nguyên liệu (tàn dư cây trồng lấy để ủ làm phân rác).

Rơm rạ để ủ thành phân rác

d.Than bùn

Than bùn không bón trực tiếp mà phải qua chế biến mới sử dụng được cho cây trồng. Ưu điểm: Than bùn có công dụng tốt trong việc bón cải tạo, tăng độ phì nhiêu cũng như hữu cơ cho đất. Nhược điểm: Hàm lượng dinh dưỡng thấp, quá trình chế biến phức tạp nên phải bón với khối lượng lớn vừa tốn công tốn sức vừa tốn chi phí.

2.Phân bón hữu cơ chế biến theo quy trình công nghiệp

Là những loại phân bón hữu cơ được chế biến từ các chất hữu cơ có nguồn gốc khác nhau theo quy trình công nghiệp với khối lượng lớn lên đến hàng ngàn tấn, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để sản xuất ra loại phân bón có chất lượng tốt hơn, đầy đủ dưỡng chất so với nguyên liệu đầu vào và các loại phân bón hữu cơ truyền thống.

Phân bón hữu cơ được sản xuất theo quy trình công nghiệp

a.Phân bón vi sinh

Phân bón vi sinh là phân trong thành phần có chứa từ một hoặc nhiều loại vi sinh vật hữu ích gồm nhiều nhóm : vi sinh vật phân giải hữu cơ, vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật ký sinh, vi sinh vật đối kháng, vi sinh vật phân hủy xenlulo,….. Ưu điểm: Bổ sung thúc đẩy sự phát triển của hệ vi sinh vật đất, phân giải các chất cây trồng khó hấp thu thành dạng dễ hấp thu cho cây trồng, tổng hợp một số chất dinh dưỡng cho cây trồng chủ yếu là đạm (N), khống chế các mầm bệnh tồn tại trong đất, nâng cao hiệu quả sử dung hấp thu phân bón. Nhược điểm:

Phân bón vi sinh không cung cấp hoặc chỉ cung cấp một lượng vừa phải các chất dinh dưỡng (từ những vi sinh vật cố đinh đạm, vi sinh vật phân giải lân,..) cho cây trồng, không đủ khả năng cung cấp đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng cho cây trồng.

Có hạn sử dụng và mỗi loại đều phụ thuộc nhiều vào các nhóm cây trồng. Ví dụ phân vi sinh cố đinh đạm chỉ phù hợp bón cho các cây trồng họ đậu,….

Vi sinh vật phải có chất hữu cơ làm nguồn thức ăn để phát triển nền cần bón bổ sung thêm phân bón hưu cơ để làm thức ăn cho VSV, khiến tốn thêm một khoản chi phí để bón phân hữu cơ.

b.Phân bón hữu cơ sinh học

Là sản phẩm phân bón chế biến từ các loại nguyên liệu hữu cơ được pha trộn và xử lý bằng cách lên men với sự góp mặt từ một hoặc nhiều loại vi sinh vật có lợi để tăng và cân bằng hàm lượng các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng. Có trên 22% thành phần là các chất hữu cơ. Ưu điểm:

Có thể dùng bón được tất cả các giai đoạn của cây trồng : bón lót, bón thúc, bón nuôi quả,…

Cung cấp đầy đủ, cân đối các dinh dưỡng khoáng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng, phát triển khỏe mạnh, tăng năng suất và chất lượng nông sản.

Bổ sung một lượng lớn chất mùn, acid Humic, Humin,…. giúp cải tạo các đặc tính hóa học –  sinh học – vật lý của đất, hạn chế rửa trôi các chất dinh dưỡng và xói mòn đất, phân giải các độc tố trong đất.

Bổ sung thúc đẩy hệ vi sinh vật đất phát triển giúp khống chế các mầm bệnh có trong đất, cung cấp các chất kháng sinh tự nhiên giúp tăng sức đề kháng tự nhiên, sức chống chịu của cây trồng với sâu bệnh và với những bất lợi từ thời tiết, hạn chế sâu bệnh hại.

Tăng hiệu lực hấp thu các chất dinh dưỡng từ đất bằng việc cung cấp các vi sinh vật phân giải những chất cây trồng khó hấp thu (khó tiêu) thành dễ hấp thu (dễ tiêu), thân thiện với môi trường, an toàn với người và sinh vật có ích.

Nhược điểm: Phân bón hữu cơ sinh học là giá thành thường hơi cao so với các loại phân bón khác, nhưng giá thành không phải là vấn đề, vì bù lại giá thành cao hơn nhưng có chất lượng tốt hơn, sẽ làm tăng năng suất và chất lượng nông sản, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế và thu nhập. Ngoài ra, sẽ hạn chế tối đa hoặc không phải sử dụng các loại phân bón hóa học, các loại thuốc BVTV, từ đó giảm được chi phí phân bón hóa học và thuốc BVTV, đảm bảo sức khỏe con người.

c.Phân bón hữu cơ vi sinh

Là sản phẩm phân bón chế biến theo quy trình công nghiệp  từ nhiều nguồn nguyên liệu hữu cơ khác nhau, được xử lý lên men với từ một hoặc nhiều chủng vi sinh vật có lợi, chứa các bào tử sống. Có thành phần hàm lượng các chất hữu cơ trên 15%. Ưu điểm: Cung cấp đủ các yếu tố dinh dưỡng khoáng đa, trung, vi lượng cho cây trồng, cải tạo độ phì nhiêu, tơi xốp của đất. Cung cấp một lượng vi sinh vật phân giải các chất khó hấp thu thành chất dễ hấp thu, vi sinh vật đối kháng, ký sinh,…cho đất giúp ức chế, kìm hãm sự phát triển các mầm bệnh trong đất, nâng cao sức đề kháng của cây trồng, không gây ô nhiễm môi trường, không độc hại với con người và sinh vật có ích. Nhược điểm: Thường hàm lượng thành phần các chất hữu cơ ít hơn phân bón hữu cơ sinh học. d.Phân bón hữu cơ khoáng

Là  sản phẩm phân bón phân hữu cơ và được phối trộn thêm các nguyên tố khoáng vô cơ gồm N,P,K. có chứa ít trên 15% thành phần là các chất hữu cơ, từ 8-18%  tổng số các chất vô cơ (hóa học,  N+P+K). Ưu điểm: Có hàm lượng các chất dinh dưỡng khoáng cao. Nhược điểm: Bón lâu ngày sẽ không tốt cho đất và hệ vi sinh vật đất.