Sản Phẩm Phân Bón Bình Điền / Top 4 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Duhocaustralia.edu.vn

Phân Bón Bình Điền

Trong những năm gần đây, trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên nói chung tình hình giá cả một số loại cây trồng chủ lực như: cà phê, hồ tiêu,… liên tục giảm thấp và bấp bênh không đảm bảo thu nhập nên đời sống của nhiều bà con nông dân hết sức khó khăn. Trước tình hình đó, một số bà con nông dân đã chuyển đổi hình thức canh tác là trồng xen canh một số loại cây ăn trái có giá trị kinh tế cao như: sầu riêng, bơ,… trong vườn cà phê. Bên cạnh đó, ở một số vùng có điều kiện đất đai, khí hậu thích hợp nhiều bà con nông dân cũng chuyển đổi canh tác theo hình thức trồng chuyên canh một số loại cây ăn trái khác có giá trị kinh tế như: macca, mít, bưởi, cam, quýt… nên trong vài năm trở lại đây diện tích cây ăn trái ở Tây Nguyên ngày càng tăng dẫn đến nhu cầu về phân bón chuyên dùng cho các loại cây ăn trái cũng tăng theo. Tuy nhiên, đối với các loại cây ăn trái nhu cầu về dinh dưỡng có sự khác biệt so với các loại cây trồng khác, tùy theo từng thời điểm, giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây nhu cầu về dinh dưỡng thường khác nhau.

Nắm bắt được vấn đề này, Công ty cổ phần Bình Điền – Lâm Đồng đã phối hợp với các nhà khoa học, các Vụ, Viện… không ngừng nghiên cứu, trình diễn, thực nghiệm trên các loại cây ăn trái để sản xuất và cung ứng ra thị trường một số sản phẩm mới chuyên dùng phù hợp cho cây ăn trái.

* Đối với sản phẩm Hữu cơ truyền thống (Phân gà xử lý vi sinh đậm đặc) ngoài việc bổ hàm lượng hữu cơ giúp đất tơi xốp, giúp cây trồng giữ nước, giữ ẩm và tăng khả năng chống chịu với điều kiện thời tiết bất lợi còn bổ sung một số vi sinh vật có ích như: Tập đoàn nấm đối kháng Trichoderma spp, vi khuẩn Bacillus subtilis, xạ khuẩn Streptomyces sp và đặc biệt là Nấm tím Paecilomyces có khả năng hạn chế tuyến trùng gây ra các bệnh về rễ với bộ rễ rất nhạy cảm của các loại cây ăn trái.

Hướng dẫn sử dụng:

– Bón lót: 1 – 3 kg/cây (hố), bón trước khi trồng.

– Bón thúc:

+ Thời kỳ kiến thiết cơ bản: 1 – 3 tấn/ha/lần, bón 1 – 2 lần/năm.

+ Thời kỳ kinh doanh: sau thu hoạch 2 – 3 tấn/ha/lần và nuôi trái 1 – 3 tấn/ha/lần.

* Đối với các sản phẩm NPK ngoài hàm lượng Đạm, Lân, Kali cân đối, phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng phát triển của các loại cây ăn trái còn được bổ sung thêm các chất trung vi lượng thiết yếu như: Canxi, Magie, Bo, Kẽm… và đặc biệt là Kali Sunphat (K2SO4) giúp tăng năng suất và chất lượng các loại cây ăn trái. Chẳng hạn như Sầu riêng: hạn chế sượng trái, chắc cơm (ít bị nhão), tăng vị ngọt, tăng mùi thơm đặc trưng của sầu riêng; cây có múi như (cam quýt, bưởi…): quả to tròn, chắc múi, mọng nước, ngon ngọt…

Hướng dẫn sử dụng:

BLC NPK 16-16-14+TE

(80% Kali Sunphat)

(Bón thích hợp cho các giai đoạn thúc ra hoa và nuôi trái)

– Sầu riêng, bơ: 0,5 – 2 kg/cây/lần.

– Cây có múi (bưởi, cam, quýt…): 0,5 – 1 kg/cây/lần.

– Chôm chôm, xoài, mít, măng cụt… : 0,5 – 1,5 kg/cây/lần.

– Thanh long, chanh dây: 0,3 – 0,6 kg/trụ/lần.

BLC NPK 12-12-17+6S+TE

(100% Kali Sunphat)

(Bón thích hợp cho giai đoạn nuôi trái)

– Thời kỳ kiến thiết cơ bản: 0,5 – 1,5

kg/cây/năm, chia ra 2 – 3 lần bón.

– Thời kỳ kinh doanh (bón nuôi trái): 1 – 2

kg/cây/lần/năm, bón 1 – 2 lần.

Chú ý: Lượng bón có thể thay đổi tùy theo loại đất, loại cây và tình hình sinh trưởng, phát triển của cây trồng.

Ctcp Phân Bón Bình Điền

Công ty Cổ phần phân bón Bình Điền là một doanh nghiệp nhà nước, nhà sản xuất chiếm thị phần hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh phân hỗn hợp NPK. Đặc biệt ở khu vực Miền Nam, vựa lương thực chính của cả nước, Công ty luôn lọt vào TOP 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam.

Công ty được hình thành từ những năm 1973, với tên gọi là Thành Tài Phân bón Công ty (Thataco). Sau giải phóng Miền Nam 1975, Thataco được chuyển cho Nhà nước và năm 1976 được đổi tên thành Xí nghiệp Phân bón Bình Điền II, trực thuộc Công ty Phân bón Miền Nam. Bằng sự phát triển lớn mạnh của mình, đến ngày 6/5/2003 Xí nghiệp Phân bón Bình Điền II đã được Bộ trưởng Bộ Công nghiệp thừa ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ ký quyết định chuyển thành Công ty Phân bón Bình Điền, trực thuộc Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam (nay là Tập đoàn Hóa chất Việt Nam) và đến năm 2011, Công ty được cổ phần hóa và có tên gọi Công ty cổ phần phân bón Bình Điền. Trong quá trình phát triển của mình, Công ty cổ phần phân bón Bình Điền với thương hiệu phân bón Đầu Trâu luôn luôn là đơn vị dẫn đầu của ngành sản xuất phân bón trong cả nước về năng suất, chất lượng, hiệu quả. Doanh số năm sau cao hơn năm trước, đến năm 2004, Bình Điền chính thức gia nhập những doanh nghiệp có doanh số trên 1000 tỷ đồng. Liên tiếp trong những năm 2007 đến nay, Bình Điền đã đứng đầu về doanh số trong các đơn vị thành viên của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam. Năm 2010, với sự phát triển mạnh mẽ Bình Điền luôn nằm trong Top 500 doanh nghiệp lớn nhất nước. Công ty cũng được bình chọn là 1 trong 129 thương hiệu mạnh Việt Nam và là doanh nghiệp tiêu biểu 3 nước Đông Dương: Việt Nam, Lào, Campuchia.

Từ một đơn vị sản xuất phân bón nhỏ với sản lượng hàng năm vài ngàn tấn, Công ty cổ phần phân bón Bình Điền đã không ngừng nghiên cứu, cải tiến công nghệ, thiết bị, phát triển sản phẩm, mở rộng thị trường, sắp xếp lại tổ chức và đào tạo nguồn nhân lực để sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng ngày càng cao hơn. Công ty cổ phần phân bón Bình Điền đã được Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam tặng thưởng “Huân chương lao động hạng hai” năm 1999 và “Huân chương Lao động hạng nhất” năm 2008. Và thương hiệu Phân bón Đầu Trâu của Công ty cũng đã trở thành thương hiệu uy tín đối với bà con nông dân, đã đạt nhiều danh hiệu và giải thưởng chất lượng như: Hàng Việt Nam chất lượng cao (15 năm liên tục), giải Vàng Chất lượng Việt Nam (5 năm), cúp vàng Doanh nghiệp tiêu biểu, Topten Phân bón, Cúp vàng Vì sự nghiệp xanh Việt Nam (4 năm), Cúp vàng nông nghiệp Việt Nam, … và hơn 100 danh hiệu, giải thưởng, huy chương vàng các loại khác.

Với các nhà máy sản xuất và mạng lưới phân phối rộng khắp trên toàn quốc và các nước lân cận; đặc biệt với đội ngũ cán bộ 100 người có trình độ kỹ sư, thạc sĩ và tiến sĩ, cộng với 300 công nhân lành nghề, Công ty cổ phần phân bón Bình Điền đã phát triển nhanh chóng và là nhà tiên phong trong việc xuất khẩu phân bón “made in Vietnam” ra các nước trong khu vực với bao bì in ấn bằng tiếng bản địa nên được nông dân nước bạn ưa chuộng.

Công ty là đơn vị đầu tiên và duy nhất trong ngành phân bón có Hội đồng Cố vấn KHKT gồm các Giáo sư, Tiến sĩ hàng đầu về nông nghiệp, Công ty cũng quan hệ chặt chẽ với các Viện Nghiên cứu, Trường Đại học để từ đó ứng dụng các tiến bộ công nghệ mới nhất vào sản phẩm của mình. Công ty luôn đa dạng về chủng loại sản phẩm, đến nay Công ty có hơn 100 loại sản phẩm phù hợp với từng loại đất đai và thời kỳ sinh trưởng của từng loại cây trồng, phong phú về mẫu mã. Hầu hết các sản phẩm mới về phân bón NPK sản xuất trong nước, Công ty cổ phần phân bón Bình Điền luôn là đơn vị đi đầu. Và là đơn vị đầu tiên đưa ra các loại sản phẩm chuyên dùng cho cây trồng như: Chuyên dùng cho cây lúa, cà phê, cao su, mía, cây ăn trái, điều, rau – màu, chè, ngô, lạc v.v.v làm tăng năng suất và chất lượng nông sản. Để tăng chu kỳ sống của sản phẩm, các sản phẩm của Công ty ngày càng được bổ sung về hàm lượng kỹ thuật, chất lượng sản phẩm ngày một hoàn thiện hơn, để người nông dân khi sử dụng các sản phẩm của Công ty luôn đạt hiệu quả cao nhất.

Không ngừng lại đó, công ty đã nghiên cứu và ứng dụng thành công tiến bộ KHKT của các nhà khoa học Mỹ, để cho ra đời dòng sản phẩm Đầu Trâu + Agrotain giúp tiết kiệm lượng bón từ 25-30% (trong khi giá thành chỉ cao hơn phân UREA là 10%) và sản phẩm phân bón Đầu Trâu 46P+ giúp giảm lượng bón từ 40-50% so với DAP. Đây là dòng sản phẩm độc quyền của công ty. Với việc ứng dụng thành công những tiến bộ KHKT trên đã giúp nông dân tiết kiệm hàng trăm tỷ đồng hàng năm nếu sử dụng sản phẩm của công ty. Và quan trọng hơn, việc sử dụng dòng sản phẩm Agrotain góp phần vào việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường so với việc sử dụng phân UREA, đồng thời làm tăng năng suất và chất lượng nông sản.

Công ty được cấp phép hoạt động trong các lĩnh vực:

– Sản xuất, kinh doanh các loại phân bón vô cơ, hữu cơ, vi sinh, vi lượng và các chất kích thích tăng trưởng cho cây trồng, vật nuôi.

– Kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm phân bón, các thiết bị và công nghệ sản xuất phân bón, công cụ máy nông nghiệp, giống, cây trồng và các loại nông sản.

– Liên kết, liên doanh sản xuất phân bón với các đối tác trong và ngoài nước.

– Kinh doanh bất động sản, địa ốc (kinh doanh nhà ở, văn phòng) và cho thuê kho bãi (chỉ thực hiện đối với các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

– Mua bán, sản xuất, gia công sang chai, đóng gói thuốc bảo vệ thực vật.

– Sản xuất kinh doanh và dịch vụ những ngành nghề khác theo quy định của pháp luật

Công ty cổ phần Phân bón Bình Điền hiện có 1 nhà máy chính và 5 công ty thành viên:

– Nhà máy Phân bón Bình Điền – Long An

– Công ty Cổ phần Bình Điền – Lâm Đồng

– Công ty Cổ phần Bình Điền – Quảng Trị

– Công ty Cổ phần Bình Điền – Mekong

– Công ty Cổ phần Bình Điền – Ninh Bình

– Công ty TNHH MTV thể thao Bình Điền Long An

Hiện tại, Công ty sản xuất trên 100 mặt hàng thuộc các loại như: Đầu Trâu Agrotain, phân NPK chuyên dùng, phân NPK TE cao cấp , phân bón NPK thông dụng, phân khoáng hữu cơ và phân bón lá. Các sản phẩm này thuộc các nhóm phân bón dạng hạt, phân bón dạng 3 màu, phân dạng bột và phân dạng nước và thuốc BVTV.

Với việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, tất cả các nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất đều phải qua hệ thống kiểm tra nghiêm ngặt nhằm đảm bảo chất lượng đầu vào.Từng công đoạn trong quá trình sản xuất cũng được quản lý chất lượng một cách chặt chẽ, chính vì vậy tất cả các sản phẩm phân bón Đầu Trâu đều đạt tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn quốc tế.

Phú Điền Ra Mắt Hai Sản Phẩm Phân Hữu Cơ

Phú Điền ra mắt hai sản phẩm phân hữu cơ

Cty Phân bón Phú Điền hiện là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phân bón có thương hiệu, uy tín chất, lượng trong việc sản xuất các sản phẩm NPK trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc…

    Hưởng ứng chủ trương của Bộ NN-PTNT đẩy mạnh sản xuất các phân bón hữu cơ, sử dụng hiệu quả cân đối cùng sản phẩm phân bón vô cơ nhằm cải tạo đất, nâng cao chất lượng nông sản Việt, Cty Phân bón Phú Điền (Vĩnh Phúc) vừa cho ra mắt sản phẩm phân hữu cơ khoáng và phân hữu cơ vi sinh mang thương hiệu Phú Điền.   Cty Phân bón Phú Điền hiện là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phân bón có thương hiệu, uy tín chất, lượng trong việc sản xuất các sản phẩm NPK trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và các tỉnh lân cận, như: Thái Nguyên, Tuyên Quang, Phú Thọ, Yên Bái, Thái Bình, Hà Nội…với sản lượng hàng chục ngàn tấn mỗi năm.   Theo lãnh đạo Cty Phân bón Phú Điền, sau khi Bộ NN-PTNT tổ chức hội nghị và phát động các doanh nghiệp sản xuất phân bón vô cơ chuyển một phần sang sản xuất phân bón hữu cơ đầu năm 2018, Phú Điền đã phối hợp với chuyên gia, nhà khoa học đầu tư, nghiên cứu và cho ra hai sản phẩm phân hữu cơ chất lượng cao.   Trong đó, sản phẩm phân hữu cơ khoáng Phú Điền có hàm lượng hữu cơ 15%, hàm lượng NPK lần lượt là 6-3-2. Sản phẩm phân hữu cơ vi sinh Phú Điền có hàm lượng hữu cơ 20%, được bổ sung thêm nấm đối kháng Trichoderma nên có thêm tác dụng hạn chế một số loại nấm mốc, tuyến trùng, rong rêu trên cây trồng.   Điều đặc biệt nhất trong hai sản phẩm phân hữu cơ của Phú Điền là sử dụng nguyên liệu bã cây thanh hao (phụ phẩm sau khi tinh chế lấy dầu trị bệnh sốt rét) nên còn có tác dụng xua đuổi được một số loại côn trùng, qua đó hạn chế được việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở một số loại cây trồng.   Hiện hai sản phẩm phân hữu cơ khoáng và vi sinh của Phú Điền đã được Cục Bảo vệ thực vật (Bộ NN-PTNT) cấp giấy chứng nhận lưu hành. Sản phẩm sử đụng được trên tất cả các loại cây trồng, từ lúa ngô, rau màu, cây ăn quả, cây công nghiệp, chè, mía.  

Theo Báo Nông nghiệp Việt Nam

Công Trình Bảo Vệ Môi Trường Dự Án Nhà Máy Sản Xuất Phân Bón Npk Bình Điền Ninh Bình

Nhà máy sản xuất phân bón NPK Bình Điền – Ninh Bình, công suất 400.000 tấn/năm.

Chủ đầu tư Dự án là Công ty Cổ phần Bình Điền – Ninh Bình đã xây dựng mạng lưới thu gom nước mưa chảy tràn bề mặt dọc theo tuyến đường nội bộ, sân công nghiệp của Nhà máy. Nước mưa được lắng sơ bộ tại các hố ga bố trí trên mạng lưới thu gom, sau đó chảy về hệ thống thoát nước mưa chung của Khu công nghiệp Khánh Phú, bằng phương thức tự chảy qua ba (03) điểm xả.

Đơn vị cũng đã xây dựng đường ống thu gom nước thải từ các nhà vệ sinh về bể tự hoại 3 ngăn; đã xây dựng đường ống thu gom nước thải từ các bể tự hoại 3 ngăn về mạng lưới thu gom nước thải chung, sau đó dẫn vào Trạm xử lý nước thải tập trung (XLNTTT), công suất thiết kế 100 m 3 /ngày.đêm để xử lý; đồng thời xây dựng đường ống thu gom nước thải từ khu vực nhà bếp, nhà tắm giặt của công nhân để đấu nối vào Trạm XLNTTT, công suất thiết kế 100 m 3 /ngày.đêm để xử lý. Bố trí các thùng chứa dung tích 01m 3 thu gom cặn nước thải (khối lượng khoảng 01 m 3 /ngày.đêm) phát sinh từ quá trình xử lý khí thải (lò hơi và lò sấy) được vận chuyển về Trạm XLNTTT, công suất thiết kế 100 m 3 /ngày.đêm để xử lý. Tiếp đó là xây dựng đường ống dẫn nước thải sau xử lý từ Trạm XLNTTT của Nhà máy về hệ thống đường ống thu gom nước thải chung của Khu công nghiệp Khánh Phú qua một (01) điểm xả, điểm xả nước thải được bố trí ngoài hàng rào của Nhà máy, thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát.

Công trình xử lý nước thải của Dự án được xây dựng là trạm XLNTTT công suất thiết kế là 100 m 3 /ngày.đêm, công nghệ xử lý sinh học để xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải từ quá trình xử lý khí thải phát sinh tại giai đoạn 1 của Dự án, nước thải sau xử lý được thải vào hệ thống đường ống thu gom nước thải chung của Khu công nghiệp Khánh Phú để tiếp tục xử lý trước khi thải ra ngoài môi trường.

Quy trình xử lý nước thải như sau: Nước thải Bể gom → Bể tách mỡ → Bể điều hòa → Bể thiếu khí → Bể hiếu khí → Bể lắng → Bể khử trùng → Hệ thống xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp Khánh Phú.

Chế độ vận hành: Liên tục.

Hóa chất sử dụng: NaOCl (9%).

Quy chuẩn đánh giá chất lượng nước thải sau xử lý: QCVN 40:2011/BTNMT Cột B (theo Hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải với Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Nam).

Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải

Về công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải lò hơi, đơn vị đã lắp đặt một (01) lò hơi công suất thiết kế 04 tấn hơi/giờ, sử dụng nhiên liệu đốt bằng than đá; bụi và khí thải được xử lý bằng dung dịch Ca(OH)2 trước khi thải ra ngoài môi trường. Quy trình xả khí thải như sau: Khí thải → Hệ thống trao đổi nhiệt làm nguội dòng khí → Hệ thống dập bụi bằng cyclone → Quạt hút → Dung dịch Ca(OH)2 → Thải ra ngoài môi trường.

Hóa chất sử dụng: Ca(OH)2;

Quy chuẩn đánh giá chất lượng khí thải sau xử lý: QCVN 19:2009/BTNMT cột B.

Về công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải lò sấy, đơn vị đã lắp đặt hai (02) lò sấy nóng của dây chuyền sản xuất NPK dạng 1 hạt hỗn hợp và dây chuyền sản xuất NPK dạng trộn hỗn hợp, sử dụng nhiên liệu đốt bằng than đá; bụi và khí thải được xử lý bằng dung dịch Ca(OH)2 trước khi thải ra ngoài môi trường qua 02 ống khói. Quy trình xả khí thải như sau: Khí thải → Cyclone → Hệ thống phòng lắng bụi → Tháp dập bụi bằng dung dịch Ca(OH)2 → Thải ra ngoài môi trường.

Hóa chất sử dụng: Ca(OH)2;

Quy chuẩn đánh giá chất lượng khí thải sau xử lý: QCVN 19:2009/BTNMT cột B.

Công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường

Chủ đầu tư đã bố trí các thùng chứa rác thải sinh hoạt có nắp đậy kín đặt tại khu vực văn phòng, nhà ăn để lưu chứa tạm thời rác thải sinh hoạt; đồng xây dựng kho chứa tạm thời rác thải sinh hoạt diện tích 33 m 2 (kho chứa được làm bằng tôn, nền xây bằng gạch, có mái che), kho chứa chất thải rắn thông thường diện tích 100 m 2 (có mái che, tường xây bằng gạch, đổ trần), kho chứa xỉ than thải ra từ quá trình đốt lò hơi và lò sấy, diện tích 135 m 2 (kho có mái che, nền láng xi măng, tường xây cao 1,5 m).

Công trình, thiết bị lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

Khu vực lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại (CTNH) có diện tích 198 m 2 (có mái che, nền bê tông, tường bằng tôn), đáp ứng yêu cầu quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại.

Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và biện pháp bảo vệ môi trường khác

Đơn vị đã lắp đặt hệ thống báo cháy, ngăn cháy; phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy cho giai đoạn 1 của Dự án, được Phòng Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và Cứu nạn, cứu hộ của Công an tỉnh Ninh Bình cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy số 26/16/TDPCCC-CN ngày 25 tháng 05 năm 2016. Bên cạnh đó, là thực hiện các biện pháp làm thông thoáng nhà xưởng bằng các quạt hút thông gió; trồng cây xanh và thảm cỏ quanh khuôn viên Nhà máy đúng diện tích đã được phê duyệt.

Chương trình giám sát môi trường

Thực hiện quan trắc, giám sát nước thải định kỳ với tần suất giám sát: 03 tháng/lần tại điểm đấu nối nước thải sau xử lý trước khi thải vào hệ thống thu gom nước thải chung của Khu công nghiệp Khánh Phú. Thông số giám sát và Quy chuẩn so sánh: Thực hiện theo quy định tại Hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải với Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Thành Nam (QCVN 40:2011/BTNMT Cột B).

Chương trình quan trắc khí thải tự động, liên tục, thực hiện quan trắc tại ống khói lò hơi trước khi thải ra ngoài môi trường các thông số: Lưu lượng, nhiệt độ, áp suất, O2 dư, bụi tổng, SO2, NOx và CO; Tại ống khói lò sấy nóng các thông số: Lưu lượng, nhiệt độ, áp suất, O2 dư, bụi tổng, SO2, NOx, CO và NH3.

Chủ dự án phải có kế hoạch rà soát, lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục tại ống khói lò hơi và lò sấy nóng, thời hạn hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2020 theo quy định của pháp luật. Hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục phải được lắp đặt, vận hành đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, được kiểm định, hiệu chuẩn và có camera theo dõi, truyền số liệu trực tiếp về Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình theo quy định. Chương trình quan trắc khí thải định kỳ chỉ thực hiện trong thời gian chủ dự án chưa hoàn thành việc lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục, kiểm định, hiệu chuẩn và truyền nhận số liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình theo quy định của pháp luật, tần suất giám sát 03 tháng/lần; vị trí tại ống khói lò hơi, thông số giám sát: Nhiệt độ, độ ẩm, bụi tổng, CO, SO2, Nox; 02 vị trí (ống khói lò sấy nóng 1 và ống khói lò sấy nóng 2), thông số giám sát: Nhiệt độ, độ ẩm, bụi tổng, CO, SO2, NOx và NH3. – Quy chuẩn so sánh: QCVN 19:2009/BTNMT cột B.

Giám sát môi trường lao động theo tần suất giám sát 06 tháng/lần tại Phân xưởng sản xuất 1 và phân xưởng sản xuất 2 (khi đi vào hoạt động). Thông số giám sát, Quy chuẩn/Tiêu chuẩn so sánh: Theo quy định của ngành y tế.

Bên cạnh đó, Chủ dự án thực hiện phân định, phân loại, thống kê, báo cáo khối lượng các loại chất thải rắn phát sinh theo quy định, phải thường xuyên kiểm tra, giám sát các khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố như: Trạm XLNTTT, khu vực lò hơi, lò sấy… và báo cáo kịp thời tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để hướng dẫn, xem xét giải quyết khi xảy ra sự cố.

Chủ dự án phải rà soát, tính toán, lên phương án xây dựng hố ga hoặc bể gom để thu gom toàn bộ nước mưa chảy tràn bề mặt sân công nghiệp, đường nội bộ; lắp đặt đường ống, máy bơm tự động, bố trí đồng hồ đo lưu lượng để bơm nước mưa trong khoảng 15 phút đầu đưa về Trạm xử lý nước thải tập trung của Nhà máy để xử lý, đảm bảo nước mưa được thải ra ngoài môi trường không có thành phần ô nhiễm. Chủ dự án phải lập sổ nhật ký vận hành máy bơm, trong đó ghi rõ thời gian bơm, khối lượng nước (tính theo m3 ) và có chữ ký xác nhận của cán bộ vận hành; rà soát, tính toán thiết kế lắp đặt đường ống thu gom cặn nước thải từ quá trình xử lý khí thải lò hơi và lò sấy dẫn về TXLNTTT của Nhà máy để xử lý; đồng thời thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng ngừa sự cố môi trường, ứng phó sự cố môi trường theo quy định….