Rau Húng Bón Phân Gì / Top 2 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Duhocaustralia.edu.vn

Bón Phân Gì Cho Rau Sạch? 3 Loại Phân Và Cách Bón Hydroworks

Phân bón hữu cơ

Phân hữu cơ là một trong những thành phần dinh dưỡng rất quan trọng và cần thiết đối với sự phát triển của rau.

Phân hữu cơ bao gồm nhiều loại như: Phân chuồng, phân xanh, phân than bùn, phân vi sinh….

Chúng được dùng trong hầu hết các mô hình trồng rau sạch.

Phân bón hữu cơ dùng cho cây có tác dụng:

Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng.

Giúp cải tạo đất làm tăng độ tơi xốp và khả năng giữ nước của đất, kích thích các vi sinh vật có ích phát triển.

Phân hữu cơ thường được sử dụng bằng cách trộn chung với tro trấu, xơ dừa với tỉ lệ thích hợp để bón lót cho cây trồng. Sau mỗi đợt thu hoạch nhà vườn cũng dùng loại phân này để cải tạo cho chất lượng của đất.

Phân vô cơ

Bón phân gì cho rau sạch? Phân vô cơ chứa nhiều loại dinh dưỡng dưới dạng muối khoáng bao gồm các loại phân có trên thị trường hiện nay như NPK, supe Lân, DAP, Urê…

Loại phân này có đặc tính là dễ tan, tác dụng nhanh hơn các loại phân hữu cơ nên được dùng sớm để phát huy hiệu lực giúp tăng năng suất của cây trồng.

Khi sử dụng phân vô cơ bạn cần chú ý đến liều lượng để tránh gây nên ảnh hưởng đến đất như làm đất bị chai cứng, hóa chua, giảm độ màu mỡ…. Thời điểm bón phân vô cơ phải cách thời gian thu hoạch khoảng 15-20 ngày để đảm an toàn cho sức khỏe của người tiêu dùng.

Phân vi sinh vật cho rau sạch

Phân vi sinh sẽ hỗ trợ, thúc đẩy quá trình phân giải hợp chất vô cơ, hữu cơ khó tiêu trong thành phần dinh dưỡng được cung cấp cho rau sạch.

Chúng sẽ giúp cho cây trồng dễ hấp thụ và phát triển hơn. Loại phân bón cho rau sạch này có tác dụng:

Cách bón phân cho rau sạch

Có 3 cách bón phân cho rau sạch hiệu quả. Sử dụng các phương pháp này tùy vào từng loại phân, bề mặt đất,thiết bị bón phân và từng loại cây trồng khác nhau.

Hạn chế tình trạng bay hơi và bị rửa trôi từ môi trường bên ngoài.

Cung cấp cho rau những hoạt chất tốt để kích thích sự tăng trưởng.

Giúp cây có khả năng chống chịu, kháng lại các loại vi khuẩn, mầm bệnh do vi sinh vật tiết ra.

Hỗ trợ để nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón của một số chất dinh dưỡng khác như đạm, kali, lân.

Giúp làm giảm lượng phân hóa học cần dùng.

Làm tăng độ phì nhiêu, màu mỡ cho đất.

Bón bề mặt đất trồng rau sạch

Bón phân trên bề mặt của đất trồng rau sạch là phương pháp phổ biến và mang lại hiệu quả cao đối với một số chất dinh dưỡng như phân đạm.

Chỉ cần sử dụng tay để rắc đều lên bề mặt của đất trồng rau. Đối phân bón hữu cơ thì nên bón ở dưới lòng đất sau đó lấp lên một lớp đất mỏng hoặc trộn đều bên trên của bề mặt đất để có hiệu quả cao.

Bón cho đất

Phương pháp bón phân này phù hợp với một số loại phân bón cho rau ở dạng hòa tan như phốt pho, kali. Cách này bạn sẽ cho phân vào từng lỗ nhỏ hoặc đào rãnh xung quanh cây trồng và dùng nước tưới đẫm để phân bón ngấm vào đất giúp rau có thể hấp thụ nhanh chóng và phát triển.

Phun lá

Phun lá là cách bón phân rất hiệu quả với một số loại phân bón giàu hàm lượng sắt, kẽm hoặc các nguồn chất đạm ít quan trọng đối với rau.

Tuy nhiên cách này sẽ khó tính toán và xác định được hàm lượng phân mà cây hấp thụ được là bao nhiêu. Đặc biệt là đối với một số chất như phốt pho, kali…

Người trồng rau sạch phải phân biệt được sự khác nhau giữa phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng.

Trong phân bón lá có chứa chất kích thích sinh trưởng thì sẽ có kèm chất dinh dưỡng.

Nhưng nếu chỉ dùng chất kích thích sinh trưởng thì phải bổ sung thêm dinh dưỡng để cây phát triển bên ngoài phù hợp với chất kích thích đó.

Những lưu ý quan trọng khi bón phân cho rau sạch

Để bón phân gì cho rau sạch một cách hiệu quả, các bạn hãy tham khảo một số điều cần lưu ý quan trọng sau:

Trồng thủy canh nên bón phân gì?

Trong mô hình trồng rau sạch thủy canh vì không trồng trong đất nên chất dinh dưỡng cây nhận được đều do phần nước nuôi cây. Tức dung dịch thủy canh.

Bạn chỉ cần chọn 1 loại dung dịch dinh dưỡng thủy canh tốt, chứa đầy đủ chất dinh dưỡng cho cây là được.

Có nhiều loại dinh dưỡng như: bột thủy canh, dung dịch pha sẵn, dung dịch tự pha.

Bạn có thể tham khảo dòng dung dịch thủy canh Masterblend tại Hydroworks. Được phát triển chuyên cho các dòng rau thủy canh như cà chua, rau cải, rau muống,…

Không nên dùng phân hữu cơ tươi để bón hoặc tưới trực tiếp cho rau. Phân cần phải được ủ thật hoại, xử lý để tiêu diệt các loại vi khuẩn gây bệnh theo tiêu chuẩn.

Không nên dùng nước thải trong sinh hoạt chưa được xử lý để tưới cho hệ thống rau sạch. Điều này sẽ khiến cho rau dễ bị nhiễm bệnh.

Không dùng các loại phân được chế biến từ rác thải để bón rau. Vì trong những sản phẩm này chắc chắn sẽ chứa nhiều loại kim loại nặng gây hại cho cây.

Phân đạm khi bón cho cây càng được pha loãng càng tốt, nên tưới vào gốc, tránh tưới lên lá.

Lượng tưới nước phải thực hiện theo hướng dẫn, phù hợp với loại cây và đất trồng.

Đặc biệt với các cách bón phân trên chắc chắn sẽ giúp bạn chăm sóc một cách tốt nhất cho vườn rau sạch nhà mình.

How to Start an Organic Vegetable Garden (1)

10 Best Organic Fertilizers For Your Vegetable Garden (2)

Hướng Dẫn Gieo Trồng Rau Húng Quế

[tintuc]

KĨ THUẬT TRỒNG RAU HÚNG QUẾ 

Đặc điểm sinh học húng quế Húng quế Thuộc họ hoa môi, tên khoa học là Ocngum basicum (L). Húng quế thân thảo, cao khoảng 40 – 70cm. Thân cây hình vuông màu tím, thân phân ra làm nhiều nhánh. Rễ ăn nông, có khi nổi trên đất. Lá cây húng hình thoi, dài khoảng 3 – 6cm, rộng 1,5 – 2,5cm. Lá có cuống dài màu tím, lá màu xanh lục (có cây tím than), mép lá có răng cưa nhỏ. Nách lá có nhiều mầm non có thể phát triển thành cành lớn. Hoa húng quế mọc ở đầu cành, cánh bóng hoa nhỏ màu tím bám quanh một cuống hoa dài. Mỗi vòng có tới 6 hoa, mỗi cuống hoa có khoảng 10 – 15 tầng. Bông hoa có hình tháp rất đẹp. Hoa húng quế có thể kết trái. Quả húng quế có các hạt đen, nhỏ, có vị ngọt, cay.

*Ứng dụng 

-Húng quế là cây rau gia vị có mùi thơm đặc biệt hơn vừa có thể ăn sống vừa có thể ăn chung với các loại thực phẩm khác, húng quế ăn chung với lòng lợn, thịt chó… rất ngon. 

-Ngoài việc làm rau thơm, cây húng quế còn dược dùng trong thuốc Nam. Người ta tính được rằng trong thành phần hoá học của húng quế có 6% protein, melhioninc cùng các loại tinh dầu khác.

 -Trong cây húng quế có 0,4 – 0,8% tinh dầu có mùi thơm dễ chịu nên người ta có thể lấy cả cây húng quế nấu nước uống để chữa cảm cúm, nhức đầu, nghẹt mũi, đầy bụng, khó tiêu, chữa đau răng…

*Kỹ thuật trồng húng quế

Xử lý đất 

Húng quế cho thu hoạch cao ở những nơi đất nhiều mùn, tơi xốp, dễ thoát nước… Trồng húng quế phải đánh luống đất cao khoảng 20 cm. Đất trồng phải cày bừa kỹ, phơi ải để diệt mầm bệnh. Đất trồng cần bón 15-20 tấn phân chuồng và 20 – 30 kg phân lân cho 1 ha.

 Trồng húng quế 

Gieo bằng hạt

 Trực tiếp gieo hạt trên mặt luống, sau khi cây mọc thì tỉa ăn dần… Phuơng pháp này áp dụng cho trường hợp trồng trên diện tích nhỏ. 

Gieo mạ để trồng 

Làm đất kỹ, lên luống, cào bằng, rải phân (bón lót phân chuồng, phân lân) có thể rải phân sâu để trừ kiến. Sau khi làm kỹ đất thì lấy 50 – 80 gam hạt/100m2 trộn đều với tro bếp rồi vãi đều lên mặt luống. Vãi xong phải cào bằng để hạt lặn xuống mặt đất. Sau đó phủ rơm rạ hoặc trấu, tưới nước ẩm… Sau khi gieo nửa tháng hoặc 20 ngày cây con đã mọc cao hơn 10 cm và có 5 – 6 lá thì có thể đem ra trồng ở ruộng riêng.

 Trồng húng quế trên luống phải đảm bảo khoảng cách giữa các cây là 30cm. Sau khoảng 10 -15 ngày có thể tưới đạm, bánh dầu với liều lượng 20kg bánh dầu, 5kg NPK cho 1000m2 đất. Cứ chăm sóc như thế thì sau 1 tháng là có thể thu hoạch được.

Thu hoạch Mỗi tháng sau khi trồng người ta có thể cắt cành hoặc hái lá để bán. Sau khi cắt cành phải bón phân để cây ra cành mới. Khoảng nửa tháng sau là có thể thu hoạch đợt 2. Với cách chăm sóc và thu hoạch này, ta có thể thu được 500 – 600kg/1000m2 đất trong mỗi đợt. Đối với những cây trồng để lấy giống thì không nên cắt lá, cắt cành; cây trồng phải thưa; phân bón phải đẩy đủ để cây ra hoa. Khi các chùm hoa đã bắt đầu khô thì cắt cây mang về. Sau đó đập lấy hạt, đem hạt ra phơi cho khô rồi để vào lọ kín và cất kỹ để trồng vụ sau. Hạt húng quế không để được lâu nên hạt vụ trước phải trồng ngay vào vụ sau. Nếu để lâu hạt sẽ mất sức nảy mầm. 

[/tintuc]

[tintuc][/tintuc]

Phân Bón Là Gì? Có Những Loại Phân Bón Nào

Phân bón là gì? Có những loại phân bón nào

Phân bón là gì? Có những loại phân bón nào

Nắm rõ khái niệm phân bón là gì? Cách phân loại phân bón dựa theo thành phần, cách bón… sẽ ít nhiều giúp cho bà con cách sử dụng phân bón hiệu quả nhất, tránh lãng phí, giúp cân đối dinh dưỡng cho cây sinh trưởng khỏe mạnh, năng suất cao hơn. Mời bà con cùng tham khảo

Ở nhiều bài viết tại các chuyên mục: kỹ thuật trồng bơ, kỹ thuật trồng cà phê, kỹ thuật trồng tiêu, kỹ thuật trồng cà chua thân gỗ… chúng tôi đã hướng dẫn bà con về kỹ thuật bón phân đúng cách cho từng loại cây trồng. Tuy nhiên trong thực tế có nhiều cách bón phân hiệu quả hơn thế, chỉ cần bà con nắm rõ được khái niệm về phân bón, các loại phân bón cần cho cây với liều lượng ít hay nhiều… bà con có thể tự mình tạo ra công thức chuẩn hơn, áp dụng được cho nhiều loại cây trồng khác, không gói gọn trong những loại cây mà chúng tôi đã giới thiệu

Phân bón là gì?

Khái niệm cơ bản: Phân bón là các thành phần dinh dưỡng được con người cung cấp cho cây trồng thông qua rễ hoặc lá giúp cây sinh trưởng khỏe mạnh, nâng cao năng suất.

Khái niệm theo Nghị định của nhà nước về quản lý phân bón: Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất để tăng năng suất, chất lượng cây trồng

Cách phân loại phân bón

Có rất nhiều cách phân loại phân bón, dựa vào cách bón, trạng thái phân, giai đoạn sinh trưởng của cây trồng, liều lượng dưỡng chất mà cây cần nhiều hay ít…

Phân loại dựa theo cách bón

Phân bón rễ: Là dạng phân bón được bón trực tiếp vào đất, hoặc hòa tan với nước để tưới gốc. Cung cấp dưỡng chất cho cây trồng thông qua bộ rễ

Phân bón lá: Là dạng phân hòa tan với nước, sau đó phun xịt lên bề mặt lá, tùy theo loại cây trồng mà phun mặt trên lá hoặc phun ướt đều 2 mặt lá, thân cành.. Cây sẽ hấp thu dinh dưỡng thông qua các lỗ nhỏ trên bề mặt lá, thân, cành (còn gọi là khí khổng)

Phân loại dựa theo hợp chất

Phân vô cơ: Là các loại phân chứa một hoặc nhiều chất dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng… Thường được sản xuất từ khoáng chất tự nhiên hoặc từ hóa chất, cây có thể hấp thu được ngay. Tuy nhiên phân vô cơ thường có độ đậm đặc cao, bón thuần sẽ làm tiêu hủy hệ vệ sinh trong đất

Phân hữu cơ: Là các loại phân có nguồn gốc từ nguyên liệu hữu cơ, chẳng hạn xác động thực vật. Phân hữu cơ thường phải mất một thời gian cây mới hấp thu được, nhưng bù lại chúng có tác dụng cải tạo đất, cân bằng hệ vi sinh trong đất, giúp cây phát triển cân đối.

Phân loại dựa theo nguồn gốc, phương thức sản xuất

Phân tự nhiên: Là phân được tạo từ các sản phẩm tự nhiên không thông qua chế biến công nghiệp, chẳng hạn bột photphoric, phân xanh, phân chuồng

Phân công nghiệp: Là phân được sản xuất bằng máy móc, quy trình công nghiệp hóa, sản xuất với số lượng lớn. Chẳng hạn phân hỗn hợp NPK, phân đạm, phân lân nung chảy…

Phân vi sinh: Có thể được sản xuất công nghiệp hoặc thủ công, có chứa nhiều vi sinh vật có ích cho cây, có loại chứa vi sinh cố định đạm, có loại chứa vi sinh phân giải lân…

Phân sinh hóa: Là phân chứa các chất vô cơ hoặc hữu cơ có tác dụng điều tiết sinh trưởng, giúp cây phát triển theo hướng có lợi, nâng cao phẩm chất sản phẩm thu hoạch.

Phân loại dựa theo trạng thái vật lý của phân

Phân bón dạng rắn: Có thể ở dạng viên, dạng tinh thể hoặc dạng bột. (ví dụ phân NPK, phân ure, phân lân)

Phân bón dạng lỏng (phân nước): Là dạng phân dung dịch, có thể dùng để tưới vào gốc, hoặc phun lên thân lá cành. (Phân bón mùa khô, phân bón lá)

Phân loại dựa theo giai đoạn sinh trưởng của cây trồng

Phân bón lót: Là các loại phân được đưa vào trộn chung với đất trong quá trình chuẩn bị đất trồng, giúp cây con có điều kiện sinh trưởng phù hợp, hấp thụ được dưỡng chất sau khi trồng

Phân bón thúc: Là các loại phân kích thích cây con tạo cành, phát triển bộ rễ, thường được bón suốt trong giai đoạn kiến thiết, trước khi đi vào giai đoạn kinh doanh

Phân bón kinh doanh: Là phân bón được bón trong giai đoạn kinh doanh, vừa có tác dụng giữ cho cây sinh trưởng cân đối, đồng thời tăng cao năng suất, chất lượng sản phẩm

Phân loại dựa theo nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng

Phân bón đa lượng: Cung cấp cho cây các dưỡng chất mà cây cần nhiều trong suốt quá trình sinh trưởng. Các dưỡng chất cây cần nhiều bao gồm đạm N, lân P, Kali K

Phân bón trung lượng: Phân bón cung cấp các dưỡng chất mà cây cần ở mức trung bình. Chẳng hạn phân cung cấp Canxi, Magie, Lưu huỳnh, Silic

Phân bón vi lượng: Cung cấp các dưỡng chất mà cây chỉ cần với liều lượng nhỏ. Chẳng hạn phân cung cấp Bo, Kẽm, Đồng, Sắt, Manga

Như vậy chúng ta đã tìm hiểu khái niệm phân bón là gì? Cách phân loại phân bón. Trong bài viết sau chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về kỹ thuật bón phân đúng cách. Có thể áp dụng cho tất cả các loại cây trồng. Cảm ơn bà con đã theo dõi.

Tìm kiếm : phan bon cho cac loai cay lay hat

90

%

Quan trọng

Đánh giá tầm quan trọng của phân bón với cây trồng

Phân đa lượng

Phân trung lượng

Phân vi lượng

Người xem đánh giá:

82%

6

đánh giá

Phân Bón Vô Cơ Là Gì?

Khái niệm phân bón vô cơ

Phân bón vô cơ hay còn gọi là phân bón hóa học (có một số nơi gọi là phân bón khoáng, phân khoáng, v.v…) là những chất vô cơ hóa học có chứa từ một hoặc nhiều các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết dưới dạng muối khoáng, được sử dụng để pha và bón trực tiếp vào nền đất nhằm cung cấp dinh dưỡng trực tiếp cho cây nhằm thúc đẩy quá trình sinh trưởng của các dạng thực vật sống.

Phân đơn

Phân đơn là tên gọi chung của những loại phân bón chỉ có một nguyên tố dinh dưỡng (đạm, kali hoặc lân). Thông thường, phân đơn gồm 03 loại chính sau: Phân đạm, phân lân, phân kali

1. Phân đạm

Phân đạm là những sản phẩm phân bón chứa thành phần đạm (N) cung cấp cho cây trồng.

1.1. Phân Urê

Có công thức là [CO(NH 2) 2], chứa 45-47% đạm (N), dạng tinh thể, hạt tròn, màu trắng, là loại phân đạm phổ biến nhất, chiếm 2/3 các loại phân đạm sản xuất và tiêu thụ trên thế giới. Là phân bón có tỷ lệ đạm cao, dễ sử dụng, hòa tan nhanh trong nước thành dạng NH 4 + (Amôn) và dạng NO 3 – (Nitrat) cho cây dễ hấp thu và sử dụng.

Phân Urea dễ bay hơi và rửa trôi, hòa tan nhanh nên cũng làm mất và thất thoát đạm.

Bón dư thừa đạm cây trồng sẽ yếu, dễ bị sâu bệnh hại, dễ đổ ngã và gây ô nhiễm môi trường. Ngoài ra còn tồn dư Nitrat (NO 3-) trong nông sản có hại với sức khỏe con người.

1.2. Phân Amoni nitrat

Amôn nitrat (NH 4NO 3) dạng tinh thể màu trắng, là loại phân bón chứa cả hai dạng đạm (NH 4 + và NO 3-) mà cây trồng dễ hấp thu và sử dụng được, có hàm lượng đạm từ 34-35%. Thích hợp với các nhiều loại cây trồng cạn.

Amôn nitrat khó bảo quản, khó sử dụng do dễ vón cục, dễ chảy nước và tan nhanh trong nước. Là phân bón chua sinh lý nên có nguy cơ làm chua đất. bón trong môi trường ngập nước thường bị thất thoát nên có hiệu quả không cao.

1.3. Amoni Sunphat

Amôn sunphat (NH 4) 2SO 4 hay còn gọi với cái tên là phân SA, dang tinh thể màu trắng ngà, chứa khoảng 21% hàm lượng đạm dưới dạng NH 4 + (Amôn) một dạng đạm cây trồng dễ hấp thu, phân này còn chứa từ 23-25% hàm lương lưu huỳnh (S).

Amoni sunphat (SA) thích hợp với các cây trồng cần nhiều lưu huỳnh, trên đất kiềm, đất hàm lượng lưu huỳnh thấp hay thiếu lưu huỳnh.

Amoni Sunphat không nên bón vào các loại đất phèn, đất mặn, chua, lầy thụt sẽ khiến đất chua hơn. Có hàm lượng đạm thấp, tốn chi phí sản xuất vận chuyển, nên giá thành cao. Khi bón vào lá thương gây hiện tượng cháy lá, bón vào đất với số lượng nhiều cây hấp thu không kịp dễ bị thất thoát đạm do bị đất hấp thu.

1.4. Amoni clorua

Amôn clorua (NH 4Cl) dang tinh thể rắn màu trắng, có hàm lượng đạm chiếm từ 25-26%, hòa tan nhanh, không vón cục, có dạng NH 4 + (Amôn) nên cây dễ sử dụng.

Nhược điểm của Amoni Clorua là dễ chảy nước, ít đạm nhiều clo, bón vào đất mặn gây tích lũy và ngộ độc clo, gây chua đất.

1.5. Natri nitrat

Natri nitrat (NaNO 3), lượng N chiếm từ 15-17%, dễ tan trong nước, cây dễ sử dụng dưới dạng NO 3 – (Nitrat).

Phân có nhược điểm dễ bị rửa trôi, lượng đạm ít, bón nhiều và liên tục sẽ dư thừa natri khiến đất bị chai cứng.

1.6. Canxi nitrat

Canxi nitrat Ca(NO 3) 2 dạng tinh thể trắng, hàm lượng đạm từ 14-16%, Ca (Canxi) chiếm 35-36%, phù hợp với các loại đất phèn, đất chua, tăng độ pH, giúp cứng cây, hạn chế đổ ngã…

Dễ tan, háo nước khó bảo quản,tính Oxy hóa mạnh, dễ cháy nổ khi tiếp xúc với các chất hữu cơ.

1.7.Canxi cyanamit

Canxi cyanamit (CaCN 2) có hàm lượng đạm từ 20-21%, thích hợp với các loại đất bạc màu, đất chua phèn, có tác dụng khử chua, hạ phèn.

Nhược điểm gây bỏng, rát da nên phải đeo găng tay khi sử dụng, khi hút ẩm dễ bị biến chất làm giảm chất lượng của phân bón. Không dùng để phun lên lá.

2. Phân lân

Là những sản phẩm phân bón chứa lân (P) cung cấp cho cây trồng

2.1. Phân Super lân

Phân super lân (Ca(H 2PO 4) 2) dạng bột có xám xanh, hàm lượng lân (P 2O 5) chiếm 17-20%, dễ hòa tan thành dạng H 2PO 4 – nên cây dễ hấp thu và cho hiệu quả nhanh, thích hợp bón cho nhiều loại cây.

Trên đất chua, phèn nên hạn chế bón super lân, có thể làm đất chua thêm.

2.2.Phân lân nung chảy

Phân lân nung chảy (Thermo phosphat) dạng bột óng ánh, có màu xám đen, có từ 15-18% hàm lượng P 2O 5. Thích hợp bón cho các chân đất phèn, chua, đất trũng, bạc màu.

Không nên bón cho các chân đất kiềm, đất phù sa trung tính.

3. Phân kali

Phân Kali là tổng hợp những phân bón cung cấp nguyên tố kali cho cây trồng.

3.1.Phân kali clorua

Phân kali clorua (KCl) chứa 55-60% K 2 O, là loại phân kali được sản xuất và tiêu thụ nhiều nhất, chiếm 90-93% lượng phân kali trên toàn thế giới. Dạng bột tinh thể màu đỏ hồng. Dược sử dụng cho nhiều loại cây trên các loại đất khác nhau, giúp cây cứng cáp, tăng phẩm chất, chất lượng của nông sản.

Bón kali clorua nhiều và liên tục khiến đất bị chua, phân bị kết dính lại khi để ẩm nên khó sử dụng. Không nên sử dụng với một số cây trồng mẫn cảm với clo như một số cây nguyên liệu, sầu riêng,…

3.2.Phân kali sunphat

Phân kali sunphat (K 2SO 4) có hàm lương K 2 O chiếm từ 48-50% và 15% lưu huỳnh, có màu trắng, dưới dạng tinh thể, nhanh tan trong nước, không hút ẩm, sử dụng bón cho nhiều loại cây, đặc biệt các cây có nhu cầu về lưu huỳnh cao như cây có dầu, cà phê,…

Bón phân kali sunphat lâu ngày đất sẽ bị chua, không thích hợp bón cho đất phèn, chua, mặn.

4. Phân bón hỗn hợp

Phân hỗn hợp là gọi chung những loại phân bón có từ hai hay nhiều nguyên tố dinh dưỡng. Phân bón hỗn hợp được phân ra hai loại : phân vô cơ trộn và phân vô cơ phức hợp.

4.1. Phân trộn

Phân trộn là phân bón có chứa từ 2 nguyên tố dinh dưỡng trở lên, được sản xuất bằng cách phối trộn nhiều loại nguyên liệu với nhau theo tỷ lệ thích hợp và không xảy ra các phản ứng hóa học giữa các nguyên liệu. Như phân NPK, NPK+TE,…

Ưu điểm của phân trộn: Phân trộn chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng với hàm lượng khác nhau tùy thuộc vào giai đoạn sinh trưởng của cây và từng loại cây, thuận tiện không cần phải tính toán phối trộn sao cho cân đối như các loại phân đơn, sản xuất và chế biến đơn giản nên giá thành thấp.

Nhược điểm của phân trộn: Rất khó nhận biết được phân trộn thật với phân giả cũng như đánh giá chất lượng của phân bón. Tuy nhiên, chắc chắn rằng nếu bón nhiều và bón trong thời gian dài sẽ gây ảnh hưởng xấu tới đất đai cũng như môi trường khu vực

4.2. Phân phức hợp

Phân phức hợp gồm những loại phân bón chứa 2 hoặc nhiều nguyên tố dinh dưỡng được sản xuất bằng việc phối hợp các thành phần lại với nhau để xảy ra các phản ứng hóa học giữa các thành phần, sản phẩm cuối cùng là một hợp chất ổn định, có hàm lượng dưỡng chất cao. Một số loại phân phức hợp :

Phân Diamôn photphat (phân DAP)

Có 2 dưỡng chất chính là đạm (N) chiếm 16-18% và lân P 2O 5 chiếm 44-46%, cung cấp đồng thời cả đạm và lân cho cây, thích hợp với các loại đất bazan và đất phèn. Tuy nhiên, không nên bón cho cây lấy củ và trên các chân đất thiếu kali, đất bạc màu, đất cát.

Phân kali nitrat (KNO3)

Kali nitrat là một loại phân kali phức hợp, hàm lượng K 2 O chiếm 45-46%, đạm chiếm 13%, thích hợp để kích thích cây trồng ra hoa. Là loại phân bón có giá trị cao, đắt tiền.

Phân phức hợp kali photphat

Có nhiều dạng như mono kali photphat (KPO 4), di kali photphat (K 2PO 4),…tùy loại mà hàm lượng lân và kali khác nhau, có hiệu quả cao cho nhiều loại cây, có công dụng giúp hoa ra sớm và đồng loạt. Tuy nhiên giá thành của phân kali photphat tương đối cao khi so sánh với các loại phân phức hợp khác.

5. Phân trung lượng

Phân trung lương là loại phân bón có chứa một hay nhiều nguyên tố dinh dưỡng trung lượng

1. Phân magiê (Mg)

Phân magiê sunphat (MgSO4).H2O) chứa 16-18% Mg, có nhiều trong mỏ khoáng tự nhiên

Phân magiê nitrat (Mg(NO3)2.H2O) hàm lượng Magiê (Mg) chiếm 15-16%.

Phân magiê cacbonat (MgCO3) hàm lượng Mg chiếm từ 45-48%,ít tan trong nước.

Ngoài ra còn nhiều loại phân magiê như magiê oxit (MgO) ; magiê kali sunphat (2MgSO4.K2SO4) ….

2.Phân canxi (Ca)

Canxi sunphat (CaSO 4.H 2 O) hay còn gọi là thạch cao, hạm lượng Ca chiếm 32%. Bón trực tiếp cho nhiều loại cây hay làm phụ gia cho ngành sản xuất phân bón.

Đôlômit (CaCO 3.MgCO 3) có hàm lượng canxi (CaO) từ 30-32% và 16-20% magiê (MgO).

3.Phân lưu huỳnh

Một số phân bón chứa lưu huỳnh như đạm sunphat amôn ((Nh 4) 2SO 4 chứa 24% S) ; quặng photphat (chứa 8-16% S) ; kali sunphat (K2SO 4, chứa 18% S) ;….

6. Phân vi lượng

Gồm những phân bón có chứa các yếu tố dinh dưỡng vi lượng (TE) bổ sung cung cấp cho cây trồng.

Phân kẽm (Zn) là những phân bón cung cấp dinh dưỡng kẽm cho cây trồng như sunphat kẽm (ZnSO4, chứa 21-23% Zn) ; Oxit kẽm (ZnO, chứa 60-80% Zn) ; clorua kẽm (ZnCl2, chứa 45-52% Zn) ;….

Phân sắt (Fe) là những phân bón cung cấp dinh dưỡng sắt cho cây trồng như sunphat sắt (FeSO4, chứa 20% Fe) ; cacbonat sắt (FeCO3, chứa 42% Fe) ; sunphat amôn sắt (14% Fe) ;….

Phân đồng (Cu) là những phân bón cung cấp dinh dưỡng đồng cho cây trồng như sunphat đồng (CuSO4, chứa 25-26% Cu) ; oxit đồng (CuO chứa 75% Cu) ;….

Phân mangan (Mn) là những phân bón cung cấp dinh dưỡng mangan cho cây trồng như sunphat mangan (MnSO4, chứa 25% Mn); oxit mangan (MnO và MnO2, chứa 63% Mn) ;….

Phân bo (B) là những phân bón cung cấp dinh dưỡng bo cho cây trồng như axit boric (H3PO4, chứa 17% B); borat natri ( Na2B4O7, chưa 11% B) ;….Phân molipden (Mo) là những phân bón cung cấp dinh dưỡng molipden cho cây trồng như molipdat natri (NaMoO4, 39% Mo) ; molipdat amôn ((NH4)2Mo7O2, chứa 54% Mo) ;….

Phân clo (Cl) là những phân bón cung cấp, bổ sung cloc ho cây như KCl, NH4Cl,….