Quy Trình Trồng Rau Sạch Theo Tiêu Chuẩn Vietgap / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Duhocaustralia.edu.vn

Quy Trình Sản Xuất Rau Theo Tiêu Chuẩn Vietgap

1.Chọn đất trồng - Đất cao, thoát nước thích hợp với sự sinh trưởng của rau. – Cách ly với khu vực có chất thải công nghiệp và bệnh viện ít nhất 2 km, với chất thải sinh hoạt thành phố ít nhất 200 m. – Đất không được có tồn dư hóa chất độc hại. 2.Nguồn nước tưới – Sử dụng nguồn nước tưới từ sông không bị ô nhiễm hoặc phải qua xử lý. – Sử dụng nước giếng khoan (đối với rau xà lách và các loại rau gia vị). – Dùng nước sạch để pha phân bón lá và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV). 3.Giống – Phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất giống. Giống nhập nội phải qua kiểm dịch. – Chỉ gieo trồng các loại giống tốt và trồng cây con khỏe mạnh, không mang nguồn sâu bệnh. – Hạt giống trước khi gieo cần được xử lý hóa chất hoặc nhiệt để diệt nguồn sâu bệnh. 4.Phân bón – Tăng cường sử dụng phân hữu cơ hoai mục bón cho rau. – Tuyệt đối không bón các loại phân chuồng chưa ủ hoai, không dùng phân tươi pha loãng nước để tưới. – Sử dụng phân hoá học bón thúc vừa đủ theo yêu cầu của từng loại rau. Cần kết thúc bón trước khi thu hoạch ít nhất 15 ngày. 5.Phòng trừ sâu bệnh. Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM (integrated Pest Management) – Luân canh cây trồng hợp lý. – Sử dụng giống tốt, chống chịu sâu bệnh và sạch bệnh. – Chăm sóc theo yêu cầu sinh lý của cây (tạo cây khỏe). – Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng. – Sử dụng nhân lực bắt giết sâu. – Sử dụng các chế phẩm sinh học trừ sâu bệnh hợp lý. – Kiểm tra đồng ruộng phát hiện và kịp thời có biện pháp quản lý thích hợp đối với sâu, bệnh. – Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi thật cần thiết và theo các yêu cầu sau: * Không sử dụng loại thuốc cấm sử dụng cho rau. * Chọn các thuốc có hàm lượng hoạt chất thấp, ít độc hại với thiên địch, các động vật khác và con người. * Ưu tiên sử dụng các thuốc sinh học (thuốc vi sinh và thảo mộc). * Tùy theo loại thuốc mà thực hiện theo hướng dẫn về sử dụng và thời gian thu hoạch. 6.Sử dụng một số biện pháp khác - Sử dụng nhà lưới, nhà kính để che chắn: nhà lưới, nhà kính có tác dụng hạn chế sâu, bệnh, cỏ dại, sương giá, nắng hạn, rút ngắn thời gian sinh trưởng của rau, ít dùng thuốc bảo vệ thực vật. – Sử dụng màng nilon để phủ đất sẽ hạn chế sâu, bệnh, cỏ dại, tiết kiệm nước tưới, hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. 7.Thu hoạch – Thu hoạch rau đúng độ chín, đúng theo yêu cầu của từng loại rau, loại bỏ lá già héo, trái bị sâu bệnh và dị dạng. – Rửa kỹ rau bằng nước sạch, dùng bao túi sạch để chứa đựng. 8. Sơ chế và kiểm tra: Sau khi thu hoạch, rau sẽ được chuyển vào phòng sơ chế, Ở đây rau sẽ được phân loại, làm sạch. Rửa kỹ rau bằng nước sạch, dùng bao túi sạch để chứa đựng. 9. Vận chuyển: Sau khi đóng gói, rau sẽ được niêm phong và vận chuyển đến cửa hàng hoặc trực tiếp cho người sử dụng trong vòng 2h để đảm bảo điều kiện vệ sinh và an toàn. 10. Bảo quản và sử dụng: Rau được bảo quản ở cửa hàng ở nhiệt độ 20oC và thời gian lưu trữ không quá 2 ngày. Rau an toàn có thể sử dụng ngay không cần phải ngâm nước muối hay các chất làm sạch khác. Để rau được ngon và tươi, khách hang nên mua vừa đủ và sử dụng trong ngày.

Quy Trình Sản Xuất Rau An Toàn Theo Tiêu Chuẩn Vietgap

Tiêu chuẩn VietGap là gì?

là viết tắt của cụm từ tiếng Anh Vietnamese Good Agricultural Practicescó nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam được Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ban hành năm 2008 dựa trên 4 tiêu chí:

+ Tiêu chí về kỹ thuật sản xuất đúng tiêu chuẩn.

+ Tiêu chí về an toàn thực phẩm gồm các biện pháp đảm bảo không có hóa chất nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch.

+ Tiêu chí về môi trường làm việc phù hợp với sức lao động của người nông dân

+ Tiêu chí về nguồn gốc sản phẩm từ khâu sản xuất đến tiêu thụ.

Rau an toàn (RAT) sản xuất và đưa đến tay người tiêu dùng như thế nào?

– Đất cao, thoát nước thích hợp với sự sinh trưởng của rau.

– Cách ly với khu vực có chất thải công nghiệp và bệnh viện ít nhất 2 km, với chất thải sinh hoạt thành phố ít nhất 200 m.

– Đất không được có tồn dư hóa chất độc hại.

– Sử dụng nguồn nước tưới từ sông không bị ô nhiễm hoặc phải qua xử lý.

– Sử dụng nước giếng khoan (đối với rau xà lách và các loại rau gia vị).

– Dùng nước sạch để pha phân bón lá và thuốc bảo vệ thực vật (BVTV).

– Phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất giống. Giống nhập nội phải qua kiểm dịch.

– Chỉ gieo trồng các loại giống tốt và trồng cây con khỏe mạnh, không mang nguồn sâu bệnh.

– Hạt giống trước khi gieo cần được xử lý hóa chất hoặc nhiệt để diệt nguồn sâu bệnh.

– Tăng cường sử dụng phân hữu cơ hoai mục bón cho rau.

– Tuyệt đối không bón các loại phân chuồng chưa ủ hoai, không dùng phân tươi pha loãng nước để tưới.

– Sử dụng phân hoá học bón thúc vừa đủ theo yêu cầu của từng loại rau. Cần kết thúc bón trước khi thu hoạch ít nhất 15 ngày.

Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM (integrated Pest Management)

– Luân canh cây trồng hợp lý.

– Sử dụng giống tốt, chống chịu sâu bệnh và sạch bệnh.

– Chăm sóc theo yêu cầu sinh lý của cây (tạo cây khỏe).

– Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng.

– Sử dụng nhân lực bắt giết sâu.

– Sử dụng các chế phẩm sinh học trừ sâu bệnh hợp lý.

– Kiểm tra đồng ruộng phát hiện và kịp thời có biện pháp quản lý thích hợp đối với sâu, bệnh.

– Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi thật cần thiết và theo các yêu cầu sau:

* Không sử dụng loại thuốc cấm sử dụng cho rau.

* Chọn các thuốc có hàm lượng hoạt chất thấp, ít độc hại với thiên địch, các động vật khác và con người.

* Ưu tiên sử dụng các thuốc sinh học (thuốc vi sinh và thảo mộc).

* Tùy theo loại thuốc mà thực hiện theo hướng dẫn về sử dụng và thời gian thu hoạch.

– Sử dụng nhà lưới, nhà kính để che chắn: nhà lưới, nhà kính có tác dụng hạn chế sâu, bệnh, cỏ dại, sương giá, nắng hạn, rút ngắn thời gian sinh trưởng của rau, ít dùng thuốc bảo vệ thực vật.

– Sử dụng màng nilon để phủ đất sẽ hạn chế sâu, bệnh, cỏ dại, tiết kiệm nước tưới, hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.

– Thu hoạch rau đúng độ chín, đúng theo yêu cầu của từng loại rau, loại bỏ lá già héo, trái bị sâu bệnh và dị dạng.

– Rửa kỹ rau bằng nước sạch, dùng bao túi sạch để chứa đựng.

8. Sơ chế và kiểm tra: Sau khi thu hoạch, rau sẽ được chuyển vào phòng sơ chế, Ở đây rau sẽ được phân loại, làm sạch. Rửa kỹ rau bằng nước sạch, dùng bao túi sạch để chứa đựng.

9. Vận chuyển: Sau khi đóng gói, rau sẽ được niêm phong và vận chuyển đến cửa hàng hoặc trực tiếp cho người sử dụng trong vòng 2h để đảm bảo điều kiện vệ sinh và an toàn.

10. Bảo quản và sử dụng: Rau được bảo quản ở cửa hàng ở nhiệt độ 20 o C và thời gian lưu trữ không quá 2 ngày. Rau an toàn có thể sử dụng ngay không cần phải ngâm nước muối hay các chất làm sạch khác.

Để rau được ngon và tươi, khách hang nên mua vừa đủ và sử dụng trong ngày.

Từ 1/2013 Rau Sạch Việt sẽ có giao hàng tận nơi để khách hàng được sử dụng rau được nhanh chóng và thơm ngon.

Quy Trình Kỹ Thuật Sản Xuất Cải Củ Theo Tiêu Chuẩn Vietgap

 

Trồng rau cải củ

1. Thời vụ gieo trồng cải củ

– Vụ sóm gieo tháng 8 đến tháng 9, thu hoạch tháng 9 đến tháng 11, vụ chính gieo cuối tháng 9 đến đầu tháng 10, thu hoạch vào tháng 10 đến tháng 12, vụ muộn gieo tháng 11 đến tháng 12 thu hoạch vào tháng 12 đến tháng 1.

– Cây cải củ có thể gieo trồng trái vụ từ tháng 4 đến tháng 7, tuy nhiên năng suất thấp hơn các thời vụ trên.

2. Kỹ thuật chọn giống cải củ

3. Kỹ thuật làm đất trước khi gieo

– Đất phù hợp với cây cải củ là đất thịt nhẹ, đất phù sa sông, tơi xốp, giàu mùn và dinh dưỡng.

– Dọn sạch cỏ và tàn dư thực vật, làm đất kỹ, tơi nhỏ, lên luống cao 25 – 30 cm, mặt luồng rộng từ 1,2 – 1,4 m, bằng phẳng, rãnh rộng 30 cm dễ thoát nước để tránh ngập úng khi mưa.

4. Kỹ thuật gieo hạt cải củ

Gieo hạt cải củ theo hàng

– Gieo đề hạt trên mặt luống sau khi đã bón phân lót và san phẳng mặt luống. Để tiện lợi cho việc chăm sóc nên rạch đều thành rãnh nhỏ dọc trên mặt luống để tra hạt cho thẳng hàng.

– Khoảng cách: Hàng cách hàng từ 25 – 30 cm, cây cách cây 20 cm.

– Gieo hạt xong cần phủ một lớp đất mùn hoặc trấu, rơm rạ mỏng trên mặt để giữ ẩm, tưới nước không bị váng và tránh mưa to làm trôi hạt.

5. Kỹ thuật tưới và chăm sóc cải củ

– Tùy theo độ ẩm đất để tiến hành tưới đảm bảo sau khi gieo mặt luống thướng xuyên được giữ ẩm để tạo điều kiện cho hạt nảy mầm nhanh và đều.

– Vun xới, tỉa cây: Cây cảu củ là cây có thời gian sinh trưởng ngắn ngày, vì vậy chỉ cần tỉa cây và vun xới 2 lần kết hợp với bón thúc.

+ Lần 1: Khi cây có 3 – 4 lá thật, nhặt cỏ, tỉa bỏ cây xấu và xới nhẹ kết hợp bón phân thúc lần 1.

+ Lần 2: Khi bắt đầu phình củ, tỉa định cây, để khoảng cách cây cách cây từ 6 – 8 cm và kết hợp bón phân thúc lần 2 và vun cao gốc.

– Trong các đợt bón thúc, làm cỏ cần kết hợp cắt tỉa lá già, loại bỏ cây bệnh, lá bệnh để tạo cho ruộng rau thông thoáng, nhằm hạn chế sâu bệnh.

6. Kỹ thuật bón phân

– Trường hợp sử dụng các loại phân này phải được xử lý hoai mục và đảm bảo vệ sinh môi trường.

– Lượng phân và phương pháp bón như sau:

Loại phân

Lượng phân

Bón lót

%

Bón thúc

Ghi chú

(Kg/ha)

Kg/500 m2

Lần 1

Lần 2

Phân chuồng ủ hoai mục

8.000 – 10.000

400 – 500

100

Bón thúc lần 1 khi cây có từ 3 – 4 lá thật, lần 2 khi cây phình củ

Super lân

340 – 400

17 – 20

100

Đạm Ure

140 – 160

7 – 8

100

Kali Sulfat

120 – 140

6 – 7

50

50

NPK 5:10:3

860 – 980

43 – 48

30

70

Chú ý: Đảm bảo thời gian cách ly với phân đạm ure ít nhất 10 ngày trước khi thu hoạch.

7. Phòng trừ sâu bệnh hại cải củ

Áp dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại tổng hợp

7.1 Biện pháp kỹ thuật canh tác

Trồng cải củ theo tiêu chuẩn VietGAP

– Cày sâu, phơi ải ngay sau khi kết thúc thu hoạch để chôn vùi các mầm mống sâu bệnh còn sót lại trên mặt đất có thể lây nhiễm vụ sau.

– Sử dụng hạt giống tốt, sạch bệnh. Bón phân cân đối, đúng quy trình, đúng giai đoạn sinh trưởng giúp cây cải phát triển khỏe chống chịu với sâu bệnh gây hại.

– Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng, dùng biện pháp thủ công ngắt bỏ chứng và sâu non của các loài sâu như sâu tơ, bọ nhảy, sâu xanh bướm trắng và vợt bướm khi vũ hóa rộ.

– Trong mùa mưa cần làm gian che và che phủ đất bằng rơm hoặc màng che phủ nilong để vừa che mưa vừa tránh đất bám lên cây dễ nhiễm các loại bệnh. Có thể trồng cải củ trong nhà lưới giúp cây phát triển khỏe và chống chịu bệnh được tốt hơn.

7.2 Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

+ Đối với bọ nhảy: Phun trừ khi mật độ cao bằng chế phẩm BT, ViBT,…

+ Đối với sâu tơ: Dùng các loại thuốc như Bioci 16WP, ViBT 32000 WP,…

+ Đối với rệp, sâu ăn lá khác sử dụng: Cofidor, Trebon 30EC, Tango 800WG, …

+ Đối với bệnh thối nhũn, chết cây: Xử lý bằng các loại thuốc như Carbenvil 50SC, Carben 50SC, Viroxyl 58BTN, …

8. Thu hoạch

Quy trình sơ chế phân loại đóng gói cải củ

– Dụng cụ thu hoạch phải đảm bảo chắc chắn và vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi sử dụng.

– Thu hoạch đúng thời gian cách ly thuốc bảo vệ thực vật và phân bón.

– Khi thu hoạch không để sản phẩm thiếp xúc trực tiếp với đất, loại bỏ các lá gốc, lá già, lá sâu bệnh, chú ý rửa sạch không làm dập nát, để nơi khô mát, sau đó đóng gói vào bao bì chuyên dụng để vận chuyển đến nơi thu hoạch.

– Phương tiện vận chuyển đảm bảo sạch sẽ, không vận chuyển chung với hàng hóa có nguy cơ ô nhiễm.

9. Ghi chép hồ sơ

Cầ ghi chép đầy đủ nhật ký các thông tin về thời gian chăm sóc theo quy trình kỹ thuật, thời gian thu hoạch đóng gói, các biện pháp kỹ thuật tác động cụ thể để dễ dàng truy nguyên nguồn gốc, đảm bảo an toàn sản phẩm.

 

Nguồn: Admin tổng hợp – NO

Trồng Rau Sạch Theo Tiêu Chuẩn Gap

Chọn đất:

Đất để trồng rau phải là đất cao, thoát nước tốt, thích hợp với quá trình sinh trưởng, phát triển của rau. Tốt nhất là chọn đất cát pha, đất thịt nhẹ hoặc đất thịt trung bình có tầng canh tác dày 20-30cm. Vùng trồng rau phải cách ly với khu vực có chất thải công nghiệp nặng và bệnh viện ít nhất 2km, với chất thải sinh hoạt của thành phố ít nhất 200m. Đất có thể chứa một lượng nhỏ kim loại nhưng không được tồn dư hoá chất độc hại.

Nước tưới:

Vì trong rau xanh nước chứa trên 90% nên việc tưới nước có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Nếu không có nước giếng cần dùng nước sông, ao, hồ không bị ô nhiễm. Nước sạch còn dùng để pha các loại phân bón lá, thuốc BVTV…. Đối với các loại rau ăn quả giai đoạn đầu có thể sử dụng nước từ mương, sông, hồ để tưới rãnh.

Giống:

Chỉ gieo những hạt giống tốt và trồng cây con khoẻ mạnh, không có mầm bệnh. Phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất hạt giống. Hạt giống nhập nội phải qua kiểm dịch thực vật. Trước khi gieo trồng hạt giống phải được xử lý hoá chất hoặc nhiệt. Trước khi trồng cây con xuống ruộng cần xử lý Sherpa 0,1% để phòng và trừ sâu hại sau này.

Phân bón:

Mỗi loại cây có chế độ bón và lượng bón khác nhau. Trung bình để bón lót dùng 15 tấn phân chuồng và 300kg lân hữu cơ vi sinh cho 1ha. Tuyệt đối không dùng phân chuồng tươi để loại trừ các vi sinh vật gây bệnh, tránh nóng cho rễ cây và để tránh sự cạnh tranh đạm giữa cây trồng và các nhóm vi sinh vật. Tuyệt đối không dùng phân tươi và nước phân chuồng pha loãng tưới cho rau.

Bảo vệ thực vật:

Không sử dụng thuốc hoá học BVTV thuộc nhóm độc I và II, khi thật cần thiết có thể sử dụng nhóm III và IV. Nên chọn các loại thuốc có hoạt chất thấp, ít độc hại với ký sinh thiên địch. Kết thúc phun thuốc hoá học trước khi thu hoạch ít nhất 5 đến 10 ngày. Ưu tiên sử dụng các chế phẩm sinh học như Bt, hạt củ đậu, các chế phẩm thảo mộc, các ký sinh thiên địch để phòng bệnh. Áp dụng các biện pháp nghiêm ngặt để phòng trừ tổng hợp IPM như: luân canh cây trồng hợp lý, sử dụng giống tốt không bệnh, chăm sóc cây theo yêu cầu sinh lý…

Thu hoạch, đóng gói:

Rau được thu hoạch đúng độ chín, loại bỏ các lá già, héo, quả bị sâu, dị dạng. Rau được rửa kỹ bằng nước sạch, để ráo cho vào bao, túi sạch trước khi mang đi tiêu thụ tại các cửa hàng. Trên bao bì phải có phiếu bảo hành ghi rõ địa chỉ nơi sản xuất nhằm đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng.

Theo Nông nghiệp Việt Nam, 20/03/2006

Trồng rau an toàn theo hướng GAP

Trước thềm hội nhập WTO thì sản xuất an toàn theo hướng GAP là yếu tố rất cần thiết trong sự phát triển nông nghiệp VN. Sản xuất rau an toàn theo hướng GAP có thể được hiểu là sản phẩm khi đưa ra phải đảm bảo 3 yêu cầu: An toàn cho môi trường, an toàn cho người sản xuất và an toàn cho người tiêu dùng.

Chương trình “Huấn luyện nông dân sản xuất và xây dựng mô hình rau an toàn theo hướng GAP” do Cục BVTV, Cty CP BVTV An Giang, Chi cục BVTV TP. HCM phối hợp thực hiện từ tháng 5/2006 đến tháng 5/2008. Mục đích nhằm chuyển tải những quy trình kỹ thuật, cách quản lý dịch hại tổng hợp đến tận tay bà con nông dân, những người trồng rau an toàn có thể hiểu một cách tối thiểu về GAP từ đó tự xây dựng cho riêng mình một quy trình và quản lý dịch hại theo quy trình đó.

Chương trình được thực hiện chủ yếu ở 22 tỉnh thành phía Nam (từ Ninh Thuận trở vào) và 6 tỉnh phía Bắc. Quy trình sản xuất theo hướng ASEAN GAP bao gồm 7 nội dung cơ bản: Lịch sử địa điểm sản xuất; vật liệu gieo trồng; phân bón và chất phụ gia cho đất; tưới tiêu; bảo vệ thực vật; thu hoạch và xử lý rau quả; quản lý trang trại.

Đối với Việt Nam khi sản xuất rau an toàn theo hướng GAP có yêu cầu cao hơn, bên cạnh việc đảm bảo sản phẩm rau được an toàn, có chất lượng thì các yếu tố khác trong quá trình sản xuất cũng phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy trình và phải có sổ sách ghi chép hoặc các lô hàng xuất ra ngoài cũng phải có đóng dấu để có thể truy nguyên lại nguồn gốc.

Mỗi tỉnh sẽ được cấp 2 đĩa CD (1 đĩa dành cho cán bộ kỹ thuật, 1 đĩa cho nông dân) bà con có thể đến Chi cục BVTV xin copy đem về nhà xem và học hỏi thêm. Yêu cầu đối với việc sản xuất rau an toàn theo hướng GAP này phải có số lượng lớn do đó phải sản xuất tập thể. Khi sản phẩm làm ra có giấy chứng nhận tất sẽ có được sự tín nhiệm của người tiêu dùng.

Những điều kiện để sản xuất rau an toàn:

1. Đất trồng: Phải cao ráo, thoát nước tốt có tầng canh tác dày (20-30 cm). Không chịu ảnh hưởng của chất thải công nghiệp, bệnh viện, nghĩa trang, khu dân cư đông đúc… Không nhiễm các hoá chất độc hại cho con người và môi trường.

2. Nước tưới: Chỉ dùng nước giếng khoan, nếu nước từ các ao hồ sông rạch thì phải sạch, lưu thông tốt. Không dùng nước thải từ khu công nghiệp, thành phố, bệnh viện, ao tù nước đọng.

3. Phân bón: Chỉ sử dụng phân hữu cơ (phân chuồng, rơm rạ mục,… ) đã ủ hoai mục. Sử dụng hợp lý và cân đối các loại phân hoá học, đảm bảo hàm lượng đạm (N) dưới mức cho phép của Tổ chức Y tế thế giới trên từng loại rau. Ngưng bón phân hoá học trên rau ăn lá từ 7-10 ngày trước khi thu hoạch, trên các loại rau dài ngày phải từ 10-12 ngày. Đối với phân bón lá phải đảm bảo thời gian cách ly từ 5-10 ngày. Hạn chế tối đa việc sử dụng chất kích thích và điều hoà sinh trưởng.

4. Thuốc BVTV: Không sử dụng thuốc bộ cấm sử dụng, có thể sử dụng các loại thuốc sinh học hay vi sinh, nhất thiết phải đảm bảo thời gian cách ly.

NGỌC MẪN – NNVN, 8/9/2006