Quy Trình Trồng Và Chăm Sóc Cây Cao Su

Ngày đăng: 24/04/2024, 23:00

I QUY TRÌNH KỸ THUẬT CÂY CAO SU TỔNG CÔNG TY CAO SU VIỆT NAM Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2004 PDF processed with CutePDF evaluation edition chúng tôi Chỉ đạo biên soạn Lê Văn Bình Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cao su Việt Nam Mai Văn Sơn Viện Trưởng Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam Ban sửa đổi quy trình kỹ thuật Trưởng ban: Trần Thò Thúy Hoa Thư ký tổng hợp: Đỗ Kim Thành Quy trình kỹ thuật sản xuất cây giống Phạm Thò Dung, Phạm Văn Hằng và Trần Thò Thúy Hoa Quy trình kỹ thuật trồng mới và chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản Lê Mậu Túy, Phạm Văn Hằng và Nguyễn Tấn Đức Quy trình kỹ thuật khai thác mủ và chăm sóc cao su kinh doanh Nguyễn Anh Nghóa, Đỗ Kim Thành, Nguyễn Năng, Nguyễn Văn My và Nguyễn Tấn Đức Quy trình kỹ thuật Bảo vệ thực vật Phan Thành Dũng và Phạm Văn Vinh Ban biên tập Nguyễn Tấn Đức, Phạm Văn Vinh, Trần Thò Thúy Hoa và Đỗ Kim Thành II Đ ến năm 2003, diện tích cao su thuộc Tổng Công ty Cao su Việt Nam đạt 219.600 ha, trong đó 173.700 ha đang được khai thác mủ. Diện tích cao su này trải rộng từ Đông Nam bộ đến Tây Nguyên và miền Trung, điều kiện sinh thái của các vùng này rất khác nhau, sinh trưởng và năng suất của cây cao su cũng thay đổi tùy điều kiện môi trường. Năng suất cao su trên vườn cây của Tổng Công ty Cao su đã cao dần, từ 0,7 tấn/ha/năm vào những năm 1990 đến 2003 đạt năng suất bình quân là 1,52 tấn/ha/năm; tại Tây Nguyên là 1,15 tấn/ha/năm, tại Đông Nam bộ và Quảng Trò là 1,56 tấn/ha/năm. Thành tựu kỹ thuật đạt được trong ngành cao su vừa qua là từ sự đóng góp của bộ giống cao sản cùng các biện pháp nông học tiến bộ được đúc kết từ những đề tài, công trình nghiên cứu và kinh nghiệm của sản xuất. Nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho ngành cao su Việt Nam trong thời hội nhập, cần đưa năng suất lên 1,4 – 2 tấn/ha/năm, đồng thời rút ngắn chu kỳ kinh tế nhưng vẫn đảm bảo kế hoạch sản lượng, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư và nhanh chóng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật (giống cao sản, trồng bầu có tầng lá, quy hoạch chu kỳ khai thác mủ trong 20 năm kết hợp ứng dụng chất kích thích, cạo úp có kiểm soát, sử dụng máng chắn nước mưa, phòng trò bệnh hiệu quả …). Để cập nhật các quy trình kỹ thuật đáp ứng yêu cầu trên, Tổng Công ty Cao su Việt Nam giao cho Viện Nghiên Cứu Cao su Việt Nam và Ban Quản lý kỹ thuật phối hợp biên soạn Quy trình kỹ thuật cây cao su năm 2004 và thu thập ý kiến đóng góp của cán bộ kỹ thuật ở các công ty cao su để hoàn chỉnh Quy trình. Bản Quy trình kỹ thuật cao su năm 2004 là một công trình tập thể của các cán bộ kỹ thuật trong ngành cao su, được biên soạn và chỉnh sửa rất công phu, tuy nhiên, khó tránh sai sót và sẽ lạc hậu trước những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và sản xuất. Vì vậy, Tổng Công ty Cao su Việt Nam và Viện Nghiên Cứu Cao su Việt Nam rất mong nhận được các ý kiến đóng góp, phản hồi để tiếp tục sửa đổi cập nhật Quy trình nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh doanh của ngành cao su. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 07 năm 2004 Tổng Công ty Cao su Việt Nam III Lời nói đầu IV Phần 1 Quy trình kỹ thuật sản xuất cây giống – Trồng mới và chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .1 Chương 1: Quy trình kỹ thuật sản xuất cây giống cao su . . . . . . . . . . .2 Mục I: Kỹ thuật làm vườn ương tum trần 10 tháng tuổi . . . . . .2 Mục II: Kỹ thuật làm vườn ương bầu cắt ngọn . . . . . . . . . . . . .7 Mục III: Kỹ thuật làm vườn ương tum bầu có tầng lá . . . . . . .11 Mục IV: Kỹ thuật làm vườn ương bầu có tầng lá . . . . . . . . . .13 Mục V: Quy trình kỹ thuật vườn nhân gỗ ghép cao su . . . . . . .15 Mục VI: Quản lý vườn sản xuất cây giống cao su . . . . . . . . . .19 Chương II: Quy trình kỹ thuật trồng mới cao su . . . . . . . . . . . . . . . . . .20 Mục I: Các tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu . . . . . . . . . . . . . . . . . .20 Mục II: Chuẩn bò đất, thiết kế lô và xây dựng vườn cây . . . . .21 Mục III: Trồng cao su . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .22 Mục IV: Trồng xen trong vườn cao su . . . . . . . . . . . . . . . . . . .25 Chương III: Chăm sóc cao su trồng mới và cao su kiến thiết cơ bản .26 Mục I: Làm cỏ vườn cao su kiến thiết cơ bản . . . . . . . . . . . . .26 Mục II: Bón phân cho vườn cao su kiến thiết cơ bản . . . . . . . .27 Mục III: Công tác bảo vệ vườn cây cao su kiến thiết cơ bản .28 Chương IV: Quản lý vườn cao su kiến thiết cơ bản . . . . . . . . . . . . . . . .29 Phần II: Quy trình kỹ thuật khai thác mủ & chăm sóc cao su kinh doanh . . 32 Chương I: Những quy đònh chung về việc khai thác mủ . . . . . . . . . . . .33 Chương II: Tổ chức khai thác mủ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .33 Mục I: Chế độ khai thác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .33 Mục II: Thiết kế, mở miệng cạo . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .35 MỤCLỤC Mục III: Các yêu cầu kỹ thuật trong việc khai thác mủ . . . . .46 Mục IV: Kích thích mủ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .50 Mục V: Máng chắn nước mưa cho cây cao su . . . . . . . . . . . . .52 Chương III: Chăm sóc vườn cây kinh doanh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .53 Mục I: Làm cỏ vườn cao su kinh doanh . . . . . . . . . . . . . . . . . .53 Mục II: Bón phân cho vườn cao su kinh doanh . . . . . . . . . . . .53 Mục III: Công tác bảo vệ vườn cây cao su kinh doanh . . . . . .55 Chương IV: Quản lý vườn cao su kinh doanh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .56 Mục I: Phân cấp quản lý . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .56 Mục II: Chế độ kiểm tra kỹ thuật . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .59 Mục III: Quản lý hồ sơ tài liệu kỹ thuật . . . . . . . . . . . . . . . . . .61 Phần III: Quy trình kỹ thuật bảo vệ thực vật . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 63 Chương I: Sâu bệnh chính trên cây cao su và biện pháp xử lý . . . . . . .64 Mục I: Các sâu bệnh chính trên cây cao su . . . . . . . . . . . . . . .64 Mục II: Bệnh lá . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .64 Mục III: Bệnh thân cành . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .71 Mục IV: Bệnh mặt cạo . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .73 Mục V: Bệnh rễ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .74 Mục VI: Những tác hại khác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .76 Mục VII: Sâu hại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .77 Chương II: Cỏ trên vườn cao su và biện pháp xử lý . . . . . . . . . . . . . . .78 Chương III: Sử dụng, bảo quản thuốc và an toàn trong công tác bảo vệ thực vật . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .79 Phụ lục 1: Phân hạng đất trồng cao su . . . . . . . . . . . . . . . 82 Phụ lục 2: Một số hướng dẫn điều tra đánh giá mức độ bệnh hại và cách pha thuốc vào bình phun . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 84 V VI Quy trình kỹ thuật cây cao su – 2004 1 Tổng Công ty Cao su Việt Nam Viện Nghiêncứu Cao su Việt Nam Phần I: QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT CÂY GIỐNG,TRỒNG MỚI & CHĂM SÓC CAO SU KIẾN THIẾT CƠ BẢN 2 Quy trình kỹ thuật cây cao su – 2004 Tổng Công ty Cao su Việt Nam Viện Nghiêncứu Cao su Việt Nam Chương I QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT CÂY GIỐNG CAO SU Mục I: KỸ THUẬT LÀM VƯỜN ƯƠNG TUM TRẦN 10 THÁNG TUỔI Điều 1: Thời vụ làm vườn ương Đặt hạt từ tháng 7 đến tháng 8. Điều 2: Chuẩn bò đất DĐất làm vườn ương gần nguồn nước tưới, đất tốt, bằng phẳng, thành phần cơ giới nhẹ (ưu tiên chọn đất thòt pha cát). Không chọn đất ngập úng, sỏi cơm, đá ong. Vò trí vườn ương thuận tiện cho việc đi lại chăm sóc và vận chuyển. DKhai hoang và làm đất xong trước ngày 30/6. Đất khai hoang sạch cây cối, lùm bụi, rà sạch gốc rễ và được cày bừa cho tơi xốp. Nếu đất có pH KCl < 4, bón vôi bột 500 kg/ha, vôi bột được rải đều trên toàn diện tích rồi cày vùi. Điều 3: Thiết kế vườn ương DVườn ương được thiết kế theo yêu cầu chống xói mòn, chống úng vào mùa mưa, thuận tiện cho việc thi công, chăm sóc và quản lý. DVườn ương được chia thành những ô kích thước 20 m x 10 m, các ô cách nhau bằng đường đi. Vườn ương có quy mô dưới 1 ha thì đường đi rộng 2 m. Vườn ương có quy mô trên 1 ha có đường chính rộng 5 m, đường phụ rộng 3 m. DBố trí cây trồng theo kiểu nanh sấu trên hàng kép (90 + 30 cm) x 20cm, với khoảng cách như sau: Hai hàng đơn cách nhau 30 cm. Hai hàng kép cách nhau 90 cm. Cây cách cây 20 cm. DMật độ thiết kế 80.000 điểm/ha; sau các lần tỉa loại, số tum ghép đạt tiêu chuẩn đủ để trồng mới đại trà ít nhất 70 ha ở Tây Nguyên và ít nhất 80 ha ở Đông Nam bộ. DĐối với những vùng có gió lớn, cần làm hàng chắn gió cao trên 2 m. Điều 4: Làm rãnh vườn ương DĐào rãnh sâu 50 cm, rộng 50 cm. DBón lót phân chuồng hoai 20 tấn/ha (hoặc các dạng phân hữu cơ khác có chất lượng tương đương) và phân lân nung chảy 1 tấn/ha. Quy trình kỹ thuật cây cao su – 2004 3 Tổng Công ty Cao su Việt Nam Viện Nghiêncứu Cao su Việt Nam DTrộn đều phân với đất, lấp rãnh lại trước khi đặt hạt khoảng 15 ngày. DĐối với đất dễ bò đọng nước khi mưa lớn, phải lên líp cao 10 – 15 cm, rộng 90 cm, hai mép líp cách nhau 30 cm. Điều 5: Chuẩn bò hạt giống DChọn hạt làm gốc ghép: Ưu tiên sử dụng hạt của các dòng vô tính GT 1, PB 260, kế đến là hạt PB 235, VM 515. Tránh dùng những loại hạt giống có tỷ lệ bạch tạng cao. Cần chọn các vườn cao su sinh trưởng tốt, tỷ lệ thuần giống cao để thu hạt. Chọn hạt mới rụng có màu sáng bóng, nặng, cứng, phôi nhủ còn tươi. Hạt giống sau khi thu lượm về phải rải thành lớp dày 15 – 20 cm và rấm ngay trong vòng 3 ngày. DSố lượng hạt giống cần cho 1 ha vườn ương tum 10 tháng khoảng 1200 kg. DXử lý hạt: Hạt được xử lý bằng cách đặt ngửa hạt, gõ nhẹ để vỏ hạt nứt ra phía lỗ mầm, sau đó ngâm trong nước sạch 24 – 30 giờ, sau khi ngâm được 12 giờ thì thay nước sạch một lần, sau đó vớt ra rấm vào líp cát. DRấm hạt thúc mầm trong các líp rấm có bề rộng 1 m, đường đi giữa các líp rộng 0,5 m, nền líp rấm được đổ một lớp cát dày 15 cm, phía trên có mái che. Hạt sau khi xử lý được trải thành một lớp và phủ cát đủ kín hạt, số lượng khoảng 1000 – 1200 hạt/m 2 . Hình 1: Sơ đồ thiết kế luống và hàng trồng vườn ương tum trần 4 Quy trình kỹ thuật cây cao su – 2004 Tổng Công ty Cao su Việt Nam Viện Nghiêncứu Cao su Việt Nam Điều 7: Tưới nước DNgay sau khi trồng cây, nếu trời không mưa thì phải tưới cho cây không bò héo. DChế độ tưới cần phù hợp với loại đất và thời tiết để cây sinh trưởng nhanh. Trong mùa khô, nên tưới nước ít nhất 2 lần/tuần với lượng nước khoảng 10 lít/m 2 /lần. DThời gian tưới nước: trước 10 giờ sáng và sau 3 giờ chiều. DChăm sóc líp rấm: Tưới nước bằng thùng búp sen, 2 lần mỗi ngày vào lúc 6 – 7 giờ sáng và 16 – 17 giờ chiều với lượng nước khoảng 4 lít/ m 2 /lần tưới. Nếu có mưa đủ ẩm thì không tưới. Tránh để nước đọng trên líp rấm. DHàng ngày kiểm tra nếu thấy kiến, mối xuất hiện thì xử lý bằng thuốc trò kiến, mối (như Bassa 0,2 %). Điều 6: Trồng cây ra vườn ương tum DSau khi rấm được 8 – 10 ngày, hạt đã phát triển thành cây con. Chọn những cây có thân mầm và rễ cọc dài khoảng 3 – 10 cm đem trồng ra vườn ương và trong quá trình vận chuyển phải tránh làm hư hại thân mầm và rễ cọc. Nên chọn những cây có cùng độ cao để trồng cùng hàng. DMỗi điểm chọc một lỗ trồng một cây, rễ cọc hướng thẳng xuống đất, nếu cây nào bò hư gãy thân mầm rễ cọc phải loại bỏ. Hạt được phủ một lớp đất mòn dày 1 cm rồi ém đất chặt rễ. Đặt hạt thẳng hàng theo khoảng cách quy đònh. DTrong vòng 10 ngày sau khi đặt hạt, hàng ngày kiểm tra để loại bỏ và đặt hạt khác thay thế ngay những cây không đạt yêu cầu do bò gãy, bệnh, đỉnh sinh trưởng bò hư hại, yếu ớt, xì mủ trên thân. Hình 2: Chọn cây con từ líp rấm hạt để trồng trên vườn ương […]… vườn cây theo kế hoạch khối lượng được giao, bảo đảm thực hiện tốt Quy trình kỹ thuật cây cao su – 2004 29 Tổng Công ty Cao su Việt Nam Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam công tác trồng mới, chăm sóc cao su KTCB theo đúng quy trình kỹ thuật của Tổng Công ty Cao su VN ban hành Tổ chức kiểm kê chính xác số lượng và chất lượng vườn cao su KTCB vào cuối năm Sơ, tổng kết, rút kinh nghiệm về việc quản lý vườn cây. .. chỉnh D 24 Quy trình kỹ thuật cây cao su – 2004 Tổng Công ty Cao su Việt Nam Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam Điều 74: Trồng dặm Phải trồng dặm và đònh hình vườn cây ngay từ năm thứ nhất, chậm nhất là năm thứ hai Trồng dặm bằng cây con đúng giống và có mức phát triển tương đương với cây trên vườn Trồng dặm trong năm thứ nhất: Hai mươi ngày sau khi trồng, kiểm tra để trồng dặm những cây chết và cây có mắt… XEN TRONG VƯỜN CAO SU Điều 75: Quy đònh chung Có thể trồng xen cây họ đậu, lúa, rau màu giữa hàng cao su trong 3 năm đầu Lưu ý: Cây trồng xen không ảnh hưởng cao su và không là ký chủ của những mầm bệnh của cây cao su Phải bón phân cho cây trồng xen, luân canh hợp lý và dùng các dư thừa thực vật sau khi thu hoạch để tủ gốc cho cây cao su Trên đất bạc màu, đất dốc, phải thiết lập thảm phủ cây họ đậu ngay… rõ ràng Điều 59: Kiểm đònh giống và thanh lọc vườn nhân Vườn nhân phải được Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam kiểm đònh và thanh lọc giống đònh kỳ Các yêu cầu về kiểm đònh giống do Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam quy đònh cụ thể Quy trình kỹ thuật cây cao su – 2004 19 Tổng Công ty Cao su Việt Nam Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam Chương II QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG MỚI CAO SU Mục I: CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT… Điều 20: Trồng cây vào bầu Xử lý, rấm hạt, chăm sóc líp rấm như điều 5 mục I Chọn những cây có rễ cọc và thân mầm dài khoảng 3 – 10 cm đặt vào bầu Khi trồng cần chọn những cây cùng chiều cao đặt vào từng hàng cho đều Trước khi trồng cây vào bầu một ngày, phải tưới nước cho đất trong bầu đủ ẩm và xốp Mỗi bầu được trồng một cây ngay giữa tâm rồi nén đất chặt rễ, phủ đất mòn kín hạt Trồng cây vào lúc trời… ty Cao su Ban hành quy trình kỹ thuật trồng mới và chăm sóc cao su KTCB Kiểm tra việc thực hiện quy trình kỹ thuật của các công ty Tổ chức tập huấn kỹ thuật cho cán bộ của các công ty Kiểm tra số lượng và chất lượng vườn cao su KTCB vào cuối năm Tổ chức khen thưởng cho các công ty tùy theo kết quả kiểm kê, phân loại chất lượng vườn cao su KTCB vào cuối năm 2 Trách nhiệm của giám đốc công ty Quản lý và. .. bảo vệ thực vật cây cao su) 28 Quy trình kỹ thuật cây cao su – 2004 Tổng Công ty Cao su Việt Nam Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam Điều 84: Phòng chống cháy Hàng năm vào đầu mùa khô tiến hành làm các công tác để phòng chống cháy cho lô cao su cụ thể như sau: Phát dọn sạch cỏ quanh bìa lô Làm sạch cỏ, quét dọn cành, lá khô trên hàng cao su rộng mỗi bên 1,5 m Phát dọn chồi, cỏ giữa hàng cao su để tránh mồi… sinh và chồi ngang kòp thời Hình 7: Bầu ghép 1 và 3 tầng lá chuẩn bò trồng 14 Quy trình kỹ thuật cây cao su – 2004 Tổng Công ty Cao su Việt Nam Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam Điều 41: Tuyển bầu có tầng lá đem trồng Bầu cắt ngọn được chăm sóc tiếp trong vườn ương để chồi ghép mọc mầm và phát triển được 1 – 3 tầng lá (sau cắt ngọn khoảng 30 – 60 ngày) và chỉ chọn bầu có tầng lá trên cùng ổn đònh để trồng. .. hơi vát, mắt ghép sống ổn đònh Quy trình kỹ thuật cây cao su – 2004 11 Tổng Công ty Cao su Việt Nam Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam Điều 29: Thời vụ đặt tum vào bầu Để sản xuất tum bầu 2 – 3 tầng lá trồng trong thời vụ trồng mới hoặc trồng dặm thì tum được đặt vào bầu trước đó khoảng 5 tháng Thời vụ: Đông Nam bộ và Tây Nguyên: từ 15/11 đến 31/12 Miền Trung và Hà Tónh trở vào: từ 1/5 đến 15/6 Bắc Trung… su phải có độ dốc dưới 30%, cao độ dưới 700 m, không bò ngập úng, không có lớp laterit hoặc tầng sỏi, đá trong phạm vi độ sâu 80 cm cách mặt đất Điều 66: Khai hoang và làm đất trồng cao su Khai hoang làm đất trồng cao su được thực hiện theo Quy trình kỹ thuật khai hoang và xây dựng vườn cây do Tổng Công ty Cao su Việt Nam ban hành Khi bàn giao để tái canh, trồng mới cao su, đất phải được khai hoang . thuật cây cao su – 2004 1 Tổng Công ty Cao su Việt Nam Viện Nghiêncứu Cao su Việt Nam Phần I: QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT CÂY GIỐNG,TRỒNG MỚI & CHĂM SÓC CAO SU KIẾN THIẾT CƠ BẢN 2 Quy trình. sản xuất cây giống Phạm Thò Dung, Phạm Văn Hằng và Trần Thò Thúy Hoa Quy trình kỹ thuật trồng mới và chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản Lê Mậu Túy, Phạm Văn Hằng và Nguyễn Tấn Đức Quy trình kỹ. .13 Mục V: Quy trình kỹ thuật vườn nhân gỗ ghép cao su . . . . . . .15 Mục VI: Quản lý vườn sản xuất cây giống cao su . . . . . . . . . .19 Chương II: Quy trình kỹ thuật trồng mới cao su . . .

Quy Trình Kỹ Thuật Cây Cao Su 2024

Quy trình kỹ thuật cây cao su 2024, là văn bản hướng dẫn kỹ thuật về cây cao su từ đất, giống, chăm sóc, khai thác, bệnh hại.

Giới thiệu về Quy trình kỹ thuật cây cao su

Trước đây, Quy trình kỹ thuật cây cao su được Tổng cục Cao Su, Tổng Công ty Cao Su, tiếp theo là Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam xây dựng và áp dụng từ năm 1990, 1997, 2004 và 2012.

Trước những tiến bộ khoa học kỹ thuật, mở rộng diện tích cao su ra khỏi các vùng truyền thống cho nên Quy trình cần có những cải tiến, bổ sung phù hợp với điều kiện mới. Do đó, cuối năm 2024 Quy trình Kỹ thuật Cây cao su được ban hành.

Được biên soạn và chỉnh lý bởi các chuyên gia, cán bộ chuyên trách các phòng nghiên cứu thuộc Viện Nghiên Cứu Cao su Việt Nam, các ban chuyên môn Tập Đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam. Cùng sự đóng góp của tất cả cán bộ quản lý kỹ thuật chuyên nghiệp tại các công ty, nông trường cao su, tổ chức NGO…

Đây là tài liệu quan trọng giúp bạn nắm vững kỹ thuật canh tác Cây cao su một cách hiệu quả và bền vững nhất.

Những cái mới ở Quy trình 2024

Tiêu chuẩn đất trồng: Phân hạng đất trồng, vùng trồng chi tiết. Đảm bảo mật độ trồng từ 500 – 800 cây/ha. Đưa vào các mật độ thiết kế trồng xen trên vườn cây cao su. ( chi tiết trang 30).

Tiêu chuẩn cây giống cao su mới. Yêu cầu cao về đúng giống trong tái canh trồng mới. Bạn có thể tham khảo qua hướng dẫn chọn giống cao su.

Tiêu chuẩn về chăm sóc, vanh thân qua các năm chi tiết cho từng vùng.

Xen canh và luân canh trên vườn cây cao su (trang 66).

Phân bón, chế độ cạo, chế độ kích thích mủ cao su. (trang 87)

Bệnh hại và giới thiệu chuyên tranh chuẩn đoán bệnh hại trên cây cao su tại https://chandoanbenhonline.rubbergroup.vn/

Thu hoạch gỗ cao su, kỹ thuật sơ chế gỗ cao su.

Phát triển bền vững: Với 3 tiêu chí là phát triển kinh tế – bảo vệ môi trường – trách nhiệm. Đồng thời ứng dụng các tiến bộ Khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất chất lượng vườn cây cao su, năng suất lao động, hiệu quả sử dụng đất, bảo vệ môi trường và bền vững.

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Nhận Quy trình kỹ thuật cây cao su ở đâu?

Quy trình kỹ thuật cây cao su được phổ biến tại trang web của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.

Truy cập vào địa chỉ : https://vnrubbergroup.com/

Chú ý bên trái – Hãy nhấn vào logo “Quy trình kỹ thuật cây cao su năm 2024“

Nhấn vào để tải về quy trình với định dạng PDF cụ thể tên file: QUY_TRINH_KT_CAO_SU-23-12_IN_curves.pdf

Kết

5

/

5

(

2

bình chọn

)

Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Mới Cây Cao Su

Đất trồng cao su phải có độ dốc dưới 30%, không bị ngập úng, tầng đất dày, không có lớp Laterit hoặc tầng sỏi trong phạm vị 80cm cách mặt đất.

Đất trồng cao su phải có độ dốc dưới 30%, không bị ngập úng, tầng đất dày, không có lớp Laterit hoặc tầng sỏi trong phạm vị 80cm cách mặt đất.

Đất phải chuẩn bị trước, trong suốt mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

Trên đất đỏ tốt dốc nhẹ ở Miền Đông Nam Bộ bố trí mật độ 476 cây/ha (khoảng cách 7m x 3m hoặc 6 x 3,5m).

Trên đất xám Miền Đông Nam Bộ, đất bằng và dốc dưới 17%, áp dụng mật độ 555 cây (6m x 3m).

a/ Đào hố: Phóng lọc đào hố theo mật độ khoảng cách đã chọn. Đào hố 60cm x 70cm x 50cm, khi đào để riêng đất mặt một bên và đất dưới một bên để khi lấp ta lấp đất mặt trước. Có thể xử dụng khoan để khoan hố 60cm x 60cm x 60cm.

b/ Bón lót: Sau khi đào hoặc khoan lổ 15 ngày cần tiến hành bón lót mỗi hố từ 5 – 10kg phân hữu cơ và 100g – 300g Lân trước khi trồng tối thiểu 10 ngày (số lượng bón gia giảm tùy loại đất).

Lấy lớp đất mặt lấp 1/2 hố, sau đó trộn đều phân hữu cơ, phân lân với lớp đất dưới để lấp đầy hố. Giữa hố cấm 1 cây cọc để đánh dấu điểm trồng.

– Tiêu chuẩn Tum trần 10 tháng tuổi :

Đường kính của Tum đo cách mặt đất 10cm từ 16mm trở lên. Mắt ghép tốt, sống ổn định. Tum không bị tróc vỏ, không bị dập, rễ cọc Tum phải thẳng, dài tối thiểu 40cm.- Tiêu chuẩn bầu ghép :

Đường kính gốc ghéo đo cách mặt đất 10cm đạt tối thiểu 14mm. Mắt ghép tốt, sống ổn định. Bầu đất không bị bể, cây không bị long gốc, có mắt ghép tốt, sống ổn định.

Chỉ trồng khi thời tiết thuận lợi, đất có đủ độ ẩm. Thời vụ trồng như sau : – Trông Tum từ 1/6 – 31/7 – Trồng bầu 15/5 – 31/8

– Mỗi hố trồng một Tum – Dùng cuốc moi bớt đất dưới hố lên 1/2 chiều sâu, dùng lọc chuẩn đóng giữa tâm hố sâu bằng chiều dài rễ cọc, sau đó đặt Tum xuống hố cho Tum thẳng đứng, mép dưới của mắt ghép ngang bằng miệng hố, mắt ghép quay về hướng Tây – Nam dùng nọc ém chặt đất từ chóp rễ trở lên giữ cho cây Tum đứng thẳng. – Dùng cuốc lấp từng lớp, dậm thật đều và chặt, lấp đất kín phần cổ rễ 1-2cm (cách mí dưới của mắt ghép 1cm)

– Cưa ngọn, nhấc, chuyển bầu trước khi trồng 5-7 ngày. – Dùng cuốc moi đất trong hố sâu tương ứng kích thước bầu. – Dùng dao bén cắt dây bầu, không được cắt vào phần đất dưới đáy bầu, cắt bỏ hết chỗ cong của rễ cọc ở đáy.- Đặt bầu vào hố cho thẳng đứng, mắt ghép hướng phía Tây – Nam, mép dưới mắt ghép ngang bằng mặt đất. – Rạch bao bầu theo chiều thẳng đứng, kéo nhẹ túi bầu đến đâu ém chặt đến đó. Không được làm bể phần đất trong bầu.

– Chọn cây trồng vào lúc tầng lá cuối ổn định. – Khi vận chuyển bầu phải cẩn thận không được làm gãy chồi hoặc bể bầu. – Các thao tác trồng giống trồng bầu mắt ngủ. – Lấp đất sát chỗ chồi ghép. – Chọn cây có cùng độ lớn, cùng chiều cao từng hàng.

Dùng máng tre dài 25-30cm, rộng 4-5cm, cắm sâu và chặt, cắm cách gốc 5cm về phía đối diện với mắt ghép.

– Chuẩn bị 20-25% cây giống để trồng dặm – Trồng dặm bằng bầu ghép có tầng lá (2-3 tầng lá) – Thời gian dặm : trồng dặm ngay trong thời vụ trồng mới, dặm hoàn chỉnh trước ngày 15/9.

Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Su Hào

Mùi vị và kết cấu của su hào tương tự như của thân cải bông xanh hay phần lõi của cải bắp (cả hai loại này là cùng loài với su hào, nhưng khác nhóm giống cây trồng), nhưng nhẹ hơn và ngọt hơn, với tỷ lệ phần cùi thịt/vỏ cao hơn.

Su hào là cây ưa khí hậu mát mẻ, được trồng nhiều ở các tỉnh phía Bắc như Hải Dương, Hà Nội, Thái Bình, Mộc Châu, Sapa… Hiện nay su hào được trồng rất sớm với các giống chịu nhiệt, đem lại thu nhập cao cho người nông dân (khoảng 200-250 triệu/ha/vụ), năng suất có thể đạt 30-50 tấn/ha/vụ.

Su hào có thể ăn sống cũng như được đem luộc, nấu canh, xào… Su hào chứa nhiều chất xơ tốt cho hệ tiêu hóa cũng như chứa các chất như selen, axít folic, vitamin C, kali, magiê và đồng.

Thành phần dinh dưỡng chính có trong 100g củ su hào tươi:

B. Quy trình kỹ thuật I. Điều kiện ngoại cảnh

– Cây su hào yêu cầu điều kiện ngoại cảnh tương tự như cải bắp sinh trưởng tốt nhất ở nơi có nhiệt độ trung bình 20-25 ºC. Hiện nay trên thị trường có một số giống chịu nhiệt rất tốt, có thể trồng được quanh năm ở những vùng có nhiệt độ không khí mát mẻ hoặc trồng ở thời vụ rất sớm ở Miền Bắc.

– Su hào có khả năng chịu đựng cao với khí hậu nóng, ẩm. Trong mùa đông lạnh, sinh trưởng nhanh và cho năng suất cao trên đất giàu mùn, thoát nước tốt.

– Su hào ưa đất cát pha, đất thịt nhẹ, độ phì nhiêu cao, tơi xốp, độ pH trung tính (6-7), đất chủ động tưới và thoát nước tốt.

II. Biện pháp kỹ thuật 1. Thời vụ

Vụ sớm: Gieo từ tháng 7 – 8, trồng tháng 8 – 9

Chính vụ: Gieo từ tháng 9 – 10, trồng tháng 10 – 11

Vụ muộn: Gieo từ tháng 12, trồng tháng 1 – 2 năm sau

Có thể áp dụng biện pháp che vòm nilon và giống chịu nhiệt để gieo trồng trái vụ tháng 3 – 8.

2. Giống

Hiện nay Công ty TNHH Phát triển Nông Nghiệp Việt Á có các giống su hào sau:

Su hào F1 Boeing VA.747 là giống xuất xứ Hàn Quốc, chịu nhiệt, chịu lạnh rất tốt, thích nghi rộng. Trồng được nhiều vụ trong năm, sinh trưởng khỏe, thu hoạch tập trung, vỏ ngoài màu xanh, chất lượng giòn, ngon, ngọt, rất ít xơ. Có thể gieo trồng 15/6 đến tháng 2 năm sau. Thời gian thu hoạch từ 38-45 ngày sau trồng. Khoảng cách trồng hàng 30×30 cm, cây 25×25 cm. Lượng giống cần 15-20 g/360 m ².

Su hào OP-Japonica VA.174 là giống cao sản, xuất xứ New Zeland, trồng được quanh năm ở những vùng khí hậu mát hoặc vụ Thu Đông, Đông Xuân ở các tỉnh phía Bắc. Thời gian thu hoạch 50-60 ngày sau trồng, lượng giống 40-45 g/1000 m ². Củ màu xanh nhạt, năng xuất cao, ăn ngon.

Su hào Pháp tím – Violet VA.159 là giống su hào đặc sản, xuất xứ Italia. Cây sinh trưởng và phát triển khỏe, kháng sâu bệnh tốt, củ đồng đều, củ dạng hình cầu, vỏ màu tím, mỏng và bóng, rất ít xơ, ăn ngon và ngọt. Trồng được quanh năm ở Mộc Châu, Sapa, các tỉnh phía Bắc trồng được từ tháng 8 đến tháng 3 năm sau. Thời gian thu hoạch 50-55 ngày sau trồng. Khoảng cách trồng hàng 30x30cm, cây 25×25 cm. Lượng giống cần 50-60g/1000 m ².

3. Kỹ thuật gieo trồng

Gieo trên khay bầu: Có thể dùng khay đóng bầu. Giá thể đóng bầu là hỗn hợp của một số vật liệu chính gồm: Xơ dừa 30%, phân chuồng mục 30 %, đất 40%, sau đó bổ sung phân lân 2 – 3 kg/tấn giá thể và vôi 5 – 6 kg/tấn giá thể. Cho đầy giá thể vào khay và nén nhẹ.

Hạt giống trước khi gieo phải xử lý ngâm ủ. Khi hạt bắt đầu nảy mầm tiến hành gieo hạt vào khay đã chuẩn bị. Ấn nhẹ lỗ trong khay sâu 1 – 1,5 cm, gieo mỗi lỗ 1-2 hạt. Gieo hết khay dùng đất nhỏ đã trộn phủ một lớp mỏng trên bề mặt của hạt. Sau đó dùng trấu hoặc rơm, rạ phủ nên bề mặt của khay. Không để khay trực tiếp lên mặt đất, cho lên giàn cao 20 – 50 cm. Để khay ở nơi khô thoáng, nhiều ánh sáng mặt trời.

Khay đã ươm hạt giống phải được giữ ẩm thường xuyên (70 – 80%), đặc biệt giai đoạn đầu khi mới gieo hạt. Khi cây có 4 – 5 lá thật có thể nhổ đi trồng, loại bỏ cây bị bệnh, cây xấu. Trước khi mang cây con ra trồng từ 3 – 5 ngày nên hạn chế nước tưới và chăm sóc dinh dưỡng để cây dễ thích nghi.

Gieo trực tiếp trên luống đất:

Làm đất kỹ, luống đánh rộng 0,9 – 1 m, cao 20 – 25 cm, bón lót phân hữu cơ hoai mục, rải đều phân trên mặt luống, đảo đều đất và phân, vét đất ở rãnh phủ lên mặt luống.

Lượng hạt giống gieo 1,5g/m ², gieo đều trên mặt luống (khi gieo trộn hạt với đất bột). Gieo hạt xong cào nhẹ hoặc dùng tay xoa nhẹ, đều trên mặt luống cho đất phủ kín hạt, phủ một lớp rơm rạ, trấu mỏng trên mặt luống và dùng ô doa tưới nước đủ ẩm. Nên sử dụng máy gieo hạt và công cụ gieo hạt thủ công giúp giảm chi phí giống, công lao động.

Sau khi gieo tưới 1 – 2 lần/ngày trong vòng 3 – 5 ngày, khi hạt nảy mầm nhô lên mặt đất 2 ngày tưới một lần. Tỉa cây bị bệnh, cây dị dạng.

Cây su hào con nhổ đi trồng khi được 4 – 5 lá thật, tưới nước đẫm trước khi nhổ 1 giờ.

Lên luống cao 30 cm, khoảng cách luống rộng 1.2 m, rãnh rộng 25-30 cm, dễ thoát nước. Sau mỗi vụ nên giữ nguyên luống, cho nước ngập luống khoảng 10 ngày và có thể sử dụng máy xới mini làm đất trên mặt luống. Có thể che phủ nilon mặt luống để giữ ẩm, hạn chế cỏ dại.

Mật độ trồng: 2.000 – 2.200 cây/sào (54.000 – 60.000 cây/ha).

4. Phân bón

Biện pháp chỉ dùng phân hữu cơ: C ó thể lựa chọn các loại phân hữu cơ và liều lượng bón

Liều lượng bón:

Phân hữu cơ nguồn gốc động vật được xử lý nhiệt (như Fetiplus, Melgert, Nature,…): 20 – 40 kg/sào (550 – 800kg/ha) và ngô bột 10 – 15 kg/sào (300 – 450 kg/ha).

Hoặc phân chuồng ủ hoai mục 500 – 600 kg/sào (15.000 – 17.000 kg/ha) và ngô bột 10 – 15 kg/sào (300 – 450 kg/ha).

Phương pháp bón:

Phân hữu cơ nguồn gốc động vật xử lý nhiệt và ngô bột bón lót 100% khi làm đất (lưu ý không bón trực tiếp vào cây).

Phân chuồng ủ hoai mục: Bón làm 2 đợt, đợt 1 bón lót 70%, đợt 2 bón thúc lượng còn lại sau trồng 20 – 25 ngày. Tùy theo tình trạng của cây trồng, điều kiện đất đai mà có thể bổ sung dinh dưỡng cho cây bằng cách ngâm phân hữu cơ ủ hoai mục với nước hoặc chắt dịch ngâm hòa loãng với nước để tưới bổ sung cho cây.

Luân canh với cây đậu tương để cải tạo đất. Khi thu hoạch đậu tương tiến hành cày vùi toàn bộ với nơi thuận lợi nguồn nước hoặc ủ với nơi không thuận lợi nguồn nước.

Biện pháp có dùng phân hóa học

Liều lượng: Phân chuồng ủ hoai 200 – 250 kg/sào (5.500 – 7.000 kg/ha), hoặc phân hữu cơ vi sinh 30 – 35 kg/sào ( 850 – 980 kg/ha); đạm urê 4 – 5 kg/sào (110 – 140 kg/ha); super lân 8 – 10 kg/sào (220 – 300 kg/ha); kali 4 – 5 kg/sào (110 – 140kg/ha); NPK(5:10:3): 20 – 25 kg/sào (550 – 700 kg/ha).

Phương pháp bón: Bón lót 100% phân chuồng ủ hoai, 50 % phân hữu cơ vi sinh, 50% lân super, 70% kali, 20% NPK. Bón thúc lần 1 (khi cây bén rễ hồi xanh): 20% urê, 30% super lân, 20 % NPK. Bón thúc lần 2 (sau trồng 20 – 25 ngày): 50% phân hữu cơ vi sinh, 40% urê, 20% super lân, 30% kali, 30% NPK. Bón thúc lần 3 (trong trường hợp cây ra củ nhỏ): 40% urê, 30% NPK. Lưu ý bón đạm urê trước khi thu hoạch ít nhất 14 ngày.

Sử dụng nguồn nước đảm bảo tiêu chuẩn. Tưới nước đủ ẩm từ sau khi trồng đến khi thu hoạch. Tiêu nước kịp thời khi ngập úng. Áp dụng biện pháp tưới rãnh hoặc tưới nhỏ giọt.

Làm cỏ, xới xáo, loại bỏ cây bệnh, lá bệnh, vét rãnh để tạo cho ruộng su hào thông thoáng, hạn chế sâu bệnh.

Các đối tượng sâu, bệnh hại chính gồm: Sâu xám, sâu khoang, sâu xanh bướm trắng, sâu tơ, bọ nhảy sọc cong, rệp, bệnh sương mai, bệnh thối gốc.

Biện pháp canh tác, thủ công:

Ngâm nước ngập luống khoảng 10 ngày để hạn chế bọ nhảy, sâu bệnh trong đất. Sử dụng nấm đối kháng Trichoderma ủ với phân hữu cơ hoai mục.

Vệ sinh đồng ruộng, dọn sạch cỏ dại, tàn dư cây trồng kết hợp sử dụng các chế phẩm sinh học EMINA, BIOEM, EM để ủ.

Ngắt bỏ lá bị bệnh hại, ngắt ổ trứng, bắt giết sâu non (sâu xám bắt vào buổi tối).

Tạo môi trường thuận lợi cho thiên địch phát triển, dẫn dụ, xua đuổi côn trùng gây hại như: hoa cúc, hướng dương, ba lá, linh lăng, húng, bạc hà, hành, tỏi, xả, gừng …trồng xen vào các luống rau hoặc đầu luống rau.

Bẫy chua ngọt trưởng thành họ ngài đêm (sâu khoang, sâu xám,…):

Cách làm bẫy: hỗn hợp 4 phần mật (đường) + 4 phần dấm + 1 phần rượu + 1 phần nước + thuốc trừ sâu khuấy kỹ. Chứa vào xô nhựa, can nhựa đậy kín, sau 3 – 4 ngày bốc mùi chua ngọt thì đem ra sử dụng. Vật liệu đựng bẫy: làm bằng hộp nhựa, chai nhựa (đường kính, chiều cao, thể tích phù hợp thực tế) trên thành hộp đục các lỗ tròn có đường kính 2 – 3 cm.

Sử dụng: 0,1 – 0,15 lít/hộp, 3 – 5 bẫy/sào hoặc có thể sử dụng bùi nhùi bằng rơm nhúng bả sau đó cắm trên ruộng.

Bẫy pheromone trừ trưởng thành sâu tơ:

Sử dụng bẫy dính màu vàng để thu hút trưởng thành có cánh như bọ nhảy, rệp.

Biện pháp sử dụng thuốc BVTV:

Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm bệnh, điều tra phát dục sâu hại, dự tính thời gian trưởng thành, sâu non rộ. Dự báo mức độ bệnh hại để hướng dẫn phòng trừ đúng thời điểm. Sử dụng thuốc ít độc, thời gian cách ly ngắn (sinh học, thảo mộc) khi mật độ sâu, tỷ lệ bệnh cao.

Lựa chọn, xử lý bằng các loại thuốc sinh học, thảo mộc, thuốc có thời gian cách ly ngắn như trong các loại thuốc sau:

Sâu khoang sử dụng thuốc: Chlorantraniliprole (Dupont Prevathon 5SC…); Spinetoram (Radiant 60SC…); Indoxacarb (Dupont Ammate 150SC…); Lufenuron (Match 050EC…); Emamectin benzoate (Susupes 1.9EC, Dylan 2EC…); Emamectin benzoate + Matrine (Rholam super 100WG, Mectinstar 1EC…).

Sâu tơ sử dụng thuốc: Bacillus thuringiensis var.kurstaki (Delfin WG, Aizabin WP,…); Abamectin(Silsau 3.6EC, Reasgant 1.8EC, Kuraba WP,…); Emamectin benzoate (Susupes 1.9EC, Dylan 2EC…); Indoxacarb (DuPontAmmate 150SC…); Lufenuron (Match 050 EC…).

Sâu xanh bướm trắng sử dụng thuốc: Bacillus thuringiensis var.kurstaki (Delfin WG; Aizabin WP); Abamectin (Silsau 1.8EC, Reasgant 1.8EC, Kuraba WP…); Emamectin benzoate (Susupes 1.9EC, Dylan 2EC…).

Bọ nhảy sử dụng thuốc: Chlorantraniliprole (Dupont Prevathon 5SC…); Dinotefuran (Oshin 20WP, Chat 20WP…); Nitenpyram (Elsin 10EC…); Spinosad(Success 25SC, Wish 25SC…).

Rệp sử dụng thuốc: Matrine(Agri one 1SL, Marigold 0.36SL, Sokupi 0.36SL, 0.5SL…); Thiamethoxam(Actara 25WG, Fortaras 25WG…), Abamectin(Silsau 3.6EC, Reasgant 1.8EC); Emamectin benzoate (Susupes 1.9EC, Dylan 2EC…); Dinotefuran(Oshin 20WP, Chat 20WP…).

Bệnh sương mai sử dụng thuốc: Chlorothalonil (Daconil 75WP, Chionil 750WP, Arygreen 75 WP…); Fosetyl-aluminium(Aliette 800 WG, Juliet 80 WP…); Cymoxanil + Mancozeb(Carozate 72WP, Xanized 72WP…), Bacillus subtilis( Bionite WP…).

Bệnh thối gốc sử dụng thuốc: Streptomycin sulfate (Stepguard 100SP, Poner 40SP, Liberty 50WP, 100WP; …); Kasugamycin (Kamsu 2SL, Kasugacin 2 SL, Kasumin 2SL, Fortamin 3SL, 6SL…); Validamycin (Valivithaco 5SC, Validacin 5SL, Vida 3SC…); Bacillus subtilis (Bionite WP, Biobac 50WP…); Chaetomium sp + Tricoderma sp (Mocabi SL…); Metalaxyl(Alfamil 35WP, Mataxyl 500WP …).

Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo nguyên tắc “4 đúng”. Vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau khi sử dụng phải được thu gom vào đúng nơi quy định.

III. Thu hoạch

Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Su Hào Trái Vụ Lợi Nhuận Cao

Quỳ trình trồng su hào trái vụ hiệu quả kinh tế cao

Cây su hào thông thường được trồng vào mùa lạnh, khi thời tiết mát mẻ. Đây cũng là vụ chính của su hào trong năm. Tuy nhiên việc trồng su hào trái vụ lại mang lại hiệu quả cao hơn rất nhiều lần trồng su hào chính vụ. Vì vậy, nhiều bà con nông dẫn rất quan tâm đến kỹ thuật trồng su hào trái vụ. Xuất phát trừ lý do trên, Cẩm nang cây trồng xin cung cấp những thông tin đầy đủ về kỹ thuật trồng su hào trái vụ nhằm giúp bà con có thể tự tin canh tác sản xuất su hào trái vụ mang lại giá trị kinh tế cao.

Trồng su hào trái vụ trong nhà lưới

1. Thời vụ trồng su hào trái vụ là khi nào?

– Trồng su hào trái vụ tức là trồng su hào vào mùa nóng. Vì vậy cần lựa chọn các giống có khả năng chống chịu được nắng nóng mà vẫn đảm bảo sinh trưởng phát triển tốt. Một số giống trồng trái vụ đang phổ biến hiện nay như B40, Winner, …Tùy vào điều kiện cụ thể để lựa chọn giống thích hợp.

– Đối với các giống chịu nóng có thể gieo trồng thời vụ từ tháng 4 đến tháng 8 dương lịch hằng năm.

Trồng su hào trái vụ lợi nhuận lớn

2. Kỹ thuật gieo hạt giống su hào trái vụ

– Trồng su hào trái vụ thời tiết nắng nóng nên hạn chết việc bấm trồng lại cây sẽ gây mất nhiều thời gian. Do vậy tiến hành làm đất và gieo hạt trực tiếp ra ruộng sản xuất.

– Xử lý hạt trước khi gieo: Hạt giống trước khi gieo được ngâm vào nước ấm (43 o C – Hai sôi ba lạnh) trong thời gian 15 phút. Sau đó vớt hạt để ráo và đem ủ trong khăn ướt từ 1 – 2 ngày khi nào hạt nứt nanh thì đem đi gieo.

– Cách gieo hạt theo rạch theo mật độ rạch cách rach 7 – 10 cm, cây cách cây từ 5 – 7 cm. Gieo xong tiến hành phủ một lớp rơm rạ hoặc rấu lên rồi mỗi ngày tiến hành tưới đều đăn giữ ẩm cho đất. Khi cây mọc thì bỏ lớp rơm rạ trên mặt luống, thường xuyên tưới ẩm duy trì độ ẩm cho đất từ 60 – 70%.

Gieo su hào tím trồng trái vụ

3. Kỹ thuật làm đất và vòm che

– Đất trồng nên chọn đất thịt nhẹ hoặc pha cát, nơi đất cao để gieo hạt tỷ lệ nảy mầm cao. Đánh tơi xốp đất, sau đó lên luồng cao 25 – 30 cm, rãnh rộng 30 – 40 cm, mặt uống từ 0,8 – 1 m.

– Trong quá trình làm đất, lên luống trồng tiến hành bón lót với lượng bón tính cho 1 ha như sau 800 – 1.000 kg phân chuồng hoai mục + 600 – 800 kg Super lân + 160 – 180 kg Kali + 400 – 500 kg vôi.

– Việc làm đất, bón phân, lên luống được tiến hành ít nhất 15 – 20 ngày trước khi gieo hạt giống.

– Làm vòm che đơn giản cho luống: Do trồng trái vụ thời tiết nắng nóng và mưa nhiều nên để hạn chế tác động bất thuật từ thời tiết. Có thể sử dụng các vòm sắt hoặc bằng tre nứa uốn cong làm vòm, có kích thước theo luống để che phủ bằng lưới đen giai đoạn mới gieo và vòm nilong che mưa. Để tạo điều kiện cho cây sinh trưởng phát triển tốt, tránh tác động do mưa to.

4. Kỹ thuật chăm sóc cây su hào trái vụ

– Tỉa định cây: Sau khi su hào được 1 lá thật tiến hành tỉa định cây lần 1. Lần 2 tiến hành khi cây có 3 lá thật để khoảng cách cây cách cây từ 5 – 7 cm.

– Làm cỏ vun đất: Nên tiến hành tường xuyên bằng tay, hoặc kết hợp với thời điểm tỉa định cây, trước khi bón phân thúc.

Chăm sóc su hào trái vụ

* Bón phân thúc cho cây su hào trái vụ cho năng suất cao

– Lượng phân bón tính cho 1 ha su hào

– Ngừng bón phân đạm ít nhất 20 ngày trước khi thu hoạch để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.

Trồng su hào trái vụ không khó

* Chế độ tưới nước cho cây su hào trái vụ

– Ngay sau khi gieo hạt cần tưới nước duy trì độ ẩm cho cây từ 75 – 80%. Thông thường ngày tưới 1 – 2 lần.

– Giai đoạn mới gieo tiến hành tưới bằng vòi hoa sen lên mặt luống. Khi cây con phát triển có 3 – 5 lá thật có thể áp dụng phương pháp tưới rãnh để hạn chế lây lan nấm bệnh gây hại su hào.

– Giai đoạt cây phát triển củ có thể giản thời gian tưới 1 ngày/1 lần. Nếu thời tiếp mưa đủ ẩm không cần tưới. Trường hợp mưa nhiều cần tháo nước tránh gây ngập úng dễ làm cây chết úng.

Chế độ nước cho cây su hào trái vụ

* Phòng trừ sâu bệnh hại cây su hào

– Do sản xuất trái vụ thời tiết nắng nóng, mưa nhiều nên sâu bệnh hại phát sinh gây hại nhiều.

– Cần thường xuyên kiểm tra để phát hiện sâu bệnh hại kịp thời có phương pháp xử lý.

– Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi thực sự cần thiết để đảm bảo chất lượng sạch cho sản phẩm sau thu hoạch.

5. Cách thu hoạch su hào đúng kỹ thuật

– Thời điểm thu hoạch su hào tùy thuộc vào thời vụ trồng su hào trái vụ, loại giống, thời tiết, kỹ thuật chăm bón,… Thông thường khi thấy mặt củ đã bằng, lá non dừng sinh trưởng thì có thể tiến hành thu hoạch là thích hợp.

– Cách thu hoạch củ: Nhỏ củ khỏi mặt đất, dùng dao sắc cắt bỏ gốc, loại bỏ các lá sâu bệnh, lá già. Xếp vào thùng, sọt, túi nilong để đưa về nơi râm mát, kho lạnh, để sơ chế đóng gói trước khi vận chuyển đi tiêu thụ.

– Lưu ý trong quá trình sơ chế, vận chuyển không ngâm nước quá lâu, không làm giập nát đễ tạo điều kiện cho nấm, vi khuẩn xâm nhập gây thối củ.

– Tiêu chuẩn chất lượng củ su hào thành phẩm cần đạt như củ tươi, màu trắng nhạt đến đậm, không có bệnh, côn trùng và những chất không cho phép theo đúng quy định về an toàn thực phẩm.

Bội thu trồng su hào trái vụ

Nguồn: Admin tổng hợp – NO

Tìm hiểu về kỹ thuật trồng và chăm sóc cây củ cải, lựa chọn đúng dụng cụ, trang thiết bị và thực hiện các bước trong quy trình trồng chăm sóc cây củ cải đúng kỹ thuật

Canxi nitrat Ca(NO3)2 là loại phân bón cao cấp cũng cấp đồng thời nguyên tố N Và Ca giúp cây trồng phát triển bộ rễ, tăng hấp thu dinh dưỡng, ngăn rụng trái non, điều hòa pH đất,…

Là một loại chế phẩm có chứa nhiều vi khuẩn, xạ khuẩn, vi nấm rất tốt cho cây trồng và có tác dụng ngăn chặn được các bệnh có nguyên nhân gây ra từ…

Để nâng cao tính cạnh tranh của nông sản trên thị trường đảm bảo an toàn thực phẩm đáp ứng được một số thị trường khó tính thì hộ dân canh tác cần lưu ý một số kỹ thuật sau.

Sản xuất cà rốt theo tiêu chuẩn VietGAP cần tuân thủ theo quy trình kỹ thuật ở tất cả các khâu sản xuất: Chọn vùng sản xuất, chọn giống, quy trình sản xuất, quy trình thu hoạch và bảo quản và chuy xuất nguồn gốc.