Quy Trình Trồng Chăm Sóc Cây Cao Su / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Duhocaustralia.edu.vn

Quy Trình Trồng Và Chăm Sóc Cây Cao Su

Ngày đăng: 24/04/2015, 23:00

I QUY TRÌNH KỸ THUẬT CÂY CAO SU TỔNG CÔNG TY CAO SU VIỆT NAM Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2004 PDF processed with CutePDF evaluation edition chúng tôi Chỉ đạo biên soạn Lê Văn Bình Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty Cao su Việt Nam Mai Văn Sơn Viện Trưởng Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam Ban sửa đổi quy trình kỹ thuật Trưởng ban: Trần Thò Thúy Hoa Thư ký tổng hợp: Đỗ Kim Thành Quy trình kỹ thuật sản xuất cây giống Phạm Thò Dung, Phạm Văn Hằng và Trần Thò Thúy Hoa Quy trình kỹ thuật trồng mới và chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản Lê Mậu Túy, Phạm Văn Hằng và Nguyễn Tấn Đức Quy trình kỹ thuật khai thác mủ và chăm sóc cao su kinh doanh Nguyễn Anh Nghóa, Đỗ Kim Thành, Nguyễn Năng, Nguyễn Văn My và Nguyễn Tấn Đức Quy trình kỹ thuật Bảo vệ thực vật Phan Thành Dũng và Phạm Văn Vinh Ban biên tập Nguyễn Tấn Đức, Phạm Văn Vinh, Trần Thò Thúy Hoa và Đỗ Kim Thành II Đ ến năm 2003, diện tích cao su thuộc Tổng Công ty Cao su Việt Nam đạt 219.600 ha, trong đó 173.700 ha đang được khai thác mủ. Diện tích cao su này trải rộng từ Đông Nam bộ đến Tây Nguyên và miền Trung, điều kiện sinh thái của các vùng này rất khác nhau, sinh trưởng và năng suất của cây cao su cũng thay đổi tùy điều kiện môi trường. Năng suất cao su trên vườn cây của Tổng Công ty Cao su đã cao dần, từ 0,7 tấn/ha/năm vào những năm 1990 đến 2003 đạt năng suất bình quân là 1,52 tấn/ha/năm; tại Tây Nguyên là 1,15 tấn/ha/năm, tại Đông Nam bộ và Quảng Trò là 1,56 tấn/ha/năm. Thành tựu kỹ thuật đạt được trong ngành cao su vừa qua là từ sự đóng góp của bộ giống cao sản cùng các biện pháp nông học tiến bộ được đúc kết từ những đề tài, công trình nghiên cứu và kinh nghiệm của sản xuất. Nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho ngành cao su Việt Nam trong thời hội nhập, cần đưa năng suất lên 1,4 – 2 tấn/ha/năm, đồng thời rút ngắn chu kỳ kinh tế nhưng vẫn đảm bảo kế hoạch sản lượng, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư và nhanh chóng ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật (giống cao sản, trồng bầu có tầng lá, quy hoạch chu kỳ khai thác mủ trong 20 năm kết hợp ứng dụng chất kích thích, cạo úp có kiểm soát, sử dụng máng chắn nước mưa, phòng trò bệnh hiệu quả …). Để cập nhật các quy trình kỹ thuật đáp ứng yêu cầu trên, Tổng Công ty Cao su Việt Nam giao cho Viện Nghiên Cứu Cao su Việt Nam và Ban Quản lý kỹ thuật phối hợp biên soạn Quy trình kỹ thuật cây cao su năm 2004 và thu thập ý kiến đóng góp của cán bộ kỹ thuật ở các công ty cao su để hoàn chỉnh Quy trình. Bản Quy trình kỹ thuật cao su năm 2004 là một công trình tập thể của các cán bộ kỹ thuật trong ngành cao su, được biên soạn và chỉnh sửa rất công phu, tuy nhiên, khó tránh sai sót và sẽ lạc hậu trước những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và sản xuất. Vì vậy, Tổng Công ty Cao su Việt Nam và Viện Nghiên Cứu Cao su Việt Nam rất mong nhận được các ý kiến đóng góp, phản hồi để tiếp tục sửa đổi cập nhật Quy trình nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh doanh của ngành cao su. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 07 năm 2004 Tổng Công ty Cao su Việt Nam III Lời nói đầu IV Phần 1 Quy trình kỹ thuật sản xuất cây giống – Trồng mới và chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .1 Chương 1: Quy trình kỹ thuật sản xuất cây giống cao su . . . . . . . . . . .2 Mục I: Kỹ thuật làm vườn ương tum trần 10 tháng tuổi . . . . . .2 Mục II: Kỹ thuật làm vườn ương bầu cắt ngọn . . . . . . . . . . . . .7 Mục III: Kỹ thuật làm vườn ương tum bầu có tầng lá . . . . . . .11 Mục IV: Kỹ thuật làm vườn ương bầu có tầng lá . . . . . . . . . .13 Mục V: Quy trình kỹ thuật vườn nhân gỗ ghép cao su . . . . . . .15 Mục VI: Quản lý vườn sản xuất cây giống cao su . . . . . . . . . .19 Chương II: Quy trình kỹ thuật trồng mới cao su . . . . . . . . . . . . . . . . . .20 Mục I: Các tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu . . . . . . . . . . . . . . . . . .20 Mục II: Chuẩn bò đất, thiết kế lô và xây dựng vườn cây . . . . .21 Mục III: Trồng cao su . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .22 Mục IV: Trồng xen trong vườn cao su . . . . . . . . . . . . . . . . . . .25 Chương III: Chăm sóc cao su trồng mới và cao su kiến thiết cơ bản .26 Mục I: Làm cỏ vườn cao su kiến thiết cơ bản . . . . . . . . . . . . .26 Mục II: Bón phân cho vườn cao su kiến thiết cơ bản . . . . . . . .27 Mục III: Công tác bảo vệ vườn cây cao su kiến thiết cơ bản .28 Chương IV: Quản lý vườn cao su kiến thiết cơ bản . . . . . . . . . . . . . . . .29 Phần II: Quy trình kỹ thuật khai thác mủ & chăm sóc cao su kinh doanh . . 32 Chương I: Những quy đònh chung về việc khai thác mủ . . . . . . . . . . . .33 Chương II: Tổ chức khai thác mủ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .33 Mục I: Chế độ khai thác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .33 Mục II: Thiết kế, mở miệng cạo . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .35 MỤCLỤC Mục III: Các yêu cầu kỹ thuật trong việc khai thác mủ . . . . .46 Mục IV: Kích thích mủ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .50 Mục V: Máng chắn nước mưa cho cây cao su . . . . . . . . . . . . .52 Chương III: Chăm sóc vườn cây kinh doanh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .53 Mục I: Làm cỏ vườn cao su kinh doanh . . . . . . . . . . . . . . . . . .53 Mục II: Bón phân cho vườn cao su kinh doanh . . . . . . . . . . . .53 Mục III: Công tác bảo vệ vườn cây cao su kinh doanh . . . . . .55 Chương IV: Quản lý vườn cao su kinh doanh . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .56 Mục I: Phân cấp quản lý . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .56 Mục II: Chế độ kiểm tra kỹ thuật . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .59 Mục III: Quản lý hồ sơ tài liệu kỹ thuật . . . . . . . . . . . . . . . . . .61 Phần III: Quy trình kỹ thuật bảo vệ thực vật . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 63 Chương I: Sâu bệnh chính trên cây cao su và biện pháp xử lý . . . . . . .64 Mục I: Các sâu bệnh chính trên cây cao su . . . . . . . . . . . . . . .64 Mục II: Bệnh lá . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .64 Mục III: Bệnh thân cành . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .71 Mục IV: Bệnh mặt cạo . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .73 Mục V: Bệnh rễ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .74 Mục VI: Những tác hại khác . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .76 Mục VII: Sâu hại . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .77 Chương II: Cỏ trên vườn cao su và biện pháp xử lý . . . . . . . . . . . . . . .78 Chương III: Sử dụng, bảo quản thuốc và an toàn trong công tác bảo vệ thực vật . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .79 Phụ lục 1: Phân hạng đất trồng cao su . . . . . . . . . . . . . . . 82 Phụ lục 2: Một số hướng dẫn điều tra đánh giá mức độ bệnh hại và cách pha thuốc vào bình phun . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 84 V VI Quy trình kỹ thuật cây cao su – 2004 1 Tổng Công ty Cao su Việt Nam Viện Nghiêncứu Cao su Việt Nam Phần I: QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT CÂY GIỐNG,TRỒNG MỚI & CHĂM SÓC CAO SU KIẾN THIẾT CƠ BẢN 2 Quy trình kỹ thuật cây cao su – 2004 Tổng Công ty Cao su Việt Nam Viện Nghiêncứu Cao su Việt Nam Chương I QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT CÂY GIỐNG CAO SU Mục I: KỸ THUẬT LÀM VƯỜN ƯƠNG TUM TRẦN 10 THÁNG TUỔI Điều 1: Thời vụ làm vườn ương Đặt hạt từ tháng 7 đến tháng 8. Điều 2: Chuẩn bò đất DĐất làm vườn ương gần nguồn nước tưới, đất tốt, bằng phẳng, thành phần cơ giới nhẹ (ưu tiên chọn đất thòt pha cát). Không chọn đất ngập úng, sỏi cơm, đá ong. Vò trí vườn ương thuận tiện cho việc đi lại chăm sóc và vận chuyển. DKhai hoang và làm đất xong trước ngày 30/6. Đất khai hoang sạch cây cối, lùm bụi, rà sạch gốc rễ và được cày bừa cho tơi xốp. Nếu đất có pH KCl < 4, bón vôi bột 500 kg/ha, vôi bột được rải đều trên toàn diện tích rồi cày vùi. Điều 3: Thiết kế vườn ương DVườn ương được thiết kế theo yêu cầu chống xói mòn, chống úng vào mùa mưa, thuận tiện cho việc thi công, chăm sóc và quản lý. DVườn ương được chia thành những ô kích thước 20 m x 10 m, các ô cách nhau bằng đường đi. Vườn ương có quy mô dưới 1 ha thì đường đi rộng 2 m. Vườn ương có quy mô trên 1 ha có đường chính rộng 5 m, đường phụ rộng 3 m. DBố trí cây trồng theo kiểu nanh sấu trên hàng kép (90 + 30 cm) x 20cm, với khoảng cách như sau: Hai hàng đơn cách nhau 30 cm. Hai hàng kép cách nhau 90 cm. Cây cách cây 20 cm. DMật độ thiết kế 80.000 điểm/ha; sau các lần tỉa loại, số tum ghép đạt tiêu chuẩn đủ để trồng mới đại trà ít nhất 70 ha ở Tây Nguyên và ít nhất 80 ha ở Đông Nam bộ. DĐối với những vùng có gió lớn, cần làm hàng chắn gió cao trên 2 m. Điều 4: Làm rãnh vườn ương DĐào rãnh sâu 50 cm, rộng 50 cm. DBón lót phân chuồng hoai 20 tấn/ha (hoặc các dạng phân hữu cơ khác có chất lượng tương đương) và phân lân nung chảy 1 tấn/ha. Quy trình kỹ thuật cây cao su – 2004 3 Tổng Công ty Cao su Việt Nam Viện Nghiêncứu Cao su Việt Nam DTrộn đều phân với đất, lấp rãnh lại trước khi đặt hạt khoảng 15 ngày. DĐối với đất dễ bò đọng nước khi mưa lớn, phải lên líp cao 10 – 15 cm, rộng 90 cm, hai mép líp cách nhau 30 cm. Điều 5: Chuẩn bò hạt giống DChọn hạt làm gốc ghép: Ưu tiên sử dụng hạt của các dòng vô tính GT 1, PB 260, kế đến là hạt PB 235, VM 515. Tránh dùng những loại hạt giống có tỷ lệ bạch tạng cao. Cần chọn các vườn cao su sinh trưởng tốt, tỷ lệ thuần giống cao để thu hạt. Chọn hạt mới rụng có màu sáng bóng, nặng, cứng, phôi nhủ còn tươi. Hạt giống sau khi thu lượm về phải rải thành lớp dày 15 – 20 cm và rấm ngay trong vòng 3 ngày. DSố lượng hạt giống cần cho 1 ha vườn ương tum 10 tháng khoảng 1200 kg. DXử lý hạt: Hạt được xử lý bằng cách đặt ngửa hạt, gõ nhẹ để vỏ hạt nứt ra phía lỗ mầm, sau đó ngâm trong nước sạch 24 – 30 giờ, sau khi ngâm được 12 giờ thì thay nước sạch một lần, sau đó vớt ra rấm vào líp cát. DRấm hạt thúc mầm trong các líp rấm có bề rộng 1 m, đường đi giữa các líp rộng 0,5 m, nền líp rấm được đổ một lớp cát dày 15 cm, phía trên có mái che. Hạt sau khi xử lý được trải thành một lớp và phủ cát đủ kín hạt, số lượng khoảng 1000 – 1200 hạt/m 2 . Hình 1: Sơ đồ thiết kế luống và hàng trồng vườn ương tum trần 4 Quy trình kỹ thuật cây cao su – 2004 Tổng Công ty Cao su Việt Nam Viện Nghiêncứu Cao su Việt Nam Điều 7: Tưới nước DNgay sau khi trồng cây, nếu trời không mưa thì phải tưới cho cây không bò héo. DChế độ tưới cần phù hợp với loại đất và thời tiết để cây sinh trưởng nhanh. Trong mùa khô, nên tưới nước ít nhất 2 lần/tuần với lượng nước khoảng 10 lít/m 2 /lần. DThời gian tưới nước: trước 10 giờ sáng và sau 3 giờ chiều. DChăm sóc líp rấm: Tưới nước bằng thùng búp sen, 2 lần mỗi ngày vào lúc 6 – 7 giờ sáng và 16 – 17 giờ chiều với lượng nước khoảng 4 lít/ m 2 /lần tưới. Nếu có mưa đủ ẩm thì không tưới. Tránh để nước đọng trên líp rấm. DHàng ngày kiểm tra nếu thấy kiến, mối xuất hiện thì xử lý bằng thuốc trò kiến, mối (như Bassa 0,2 %). Điều 6: Trồng cây ra vườn ương tum DSau khi rấm được 8 – 10 ngày, hạt đã phát triển thành cây con. Chọn những cây có thân mầm và rễ cọc dài khoảng 3 – 10 cm đem trồng ra vườn ương và trong quá trình vận chuyển phải tránh làm hư hại thân mầm và rễ cọc. Nên chọn những cây có cùng độ cao để trồng cùng hàng. DMỗi điểm chọc một lỗ trồng một cây, rễ cọc hướng thẳng xuống đất, nếu cây nào bò hư gãy thân mầm rễ cọc phải loại bỏ. Hạt được phủ một lớp đất mòn dày 1 cm rồi ém đất chặt rễ. Đặt hạt thẳng hàng theo khoảng cách quy đònh. DTrong vòng 10 ngày sau khi đặt hạt, hàng ngày kiểm tra để loại bỏ và đặt hạt khác thay thế ngay những cây không đạt yêu cầu do bò gãy, bệnh, đỉnh sinh trưởng bò hư hại, yếu ớt, xì mủ trên thân. Hình 2: Chọn cây con từ líp rấm hạt để trồng trên vườn ương […]… vườn cây theo kế hoạch khối lượng được giao, bảo đảm thực hiện tốt Quy trình kỹ thuật cây cao su – 2004 29 Tổng Công ty Cao su Việt Nam Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam công tác trồng mới, chăm sóc cao su KTCB theo đúng quy trình kỹ thuật của Tổng Công ty Cao su VN ban hành Tổ chức kiểm kê chính xác số lượng và chất lượng vườn cao su KTCB vào cuối năm Sơ, tổng kết, rút kinh nghiệm về việc quản lý vườn cây. .. chỉnh D 24 Quy trình kỹ thuật cây cao su – 2004 Tổng Công ty Cao su Việt Nam Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam Điều 74: Trồng dặm Phải trồng dặm và đònh hình vườn cây ngay từ năm thứ nhất, chậm nhất là năm thứ hai Trồng dặm bằng cây con đúng giống và có mức phát triển tương đương với cây trên vườn Trồng dặm trong năm thứ nhất: Hai mươi ngày sau khi trồng, kiểm tra để trồng dặm những cây chết và cây có mắt… XEN TRONG VƯỜN CAO SU Điều 75: Quy đònh chung Có thể trồng xen cây họ đậu, lúa, rau màu giữa hàng cao su trong 3 năm đầu Lưu ý: Cây trồng xen không ảnh hưởng cao su và không là ký chủ của những mầm bệnh của cây cao su Phải bón phân cho cây trồng xen, luân canh hợp lý và dùng các dư thừa thực vật sau khi thu hoạch để tủ gốc cho cây cao su Trên đất bạc màu, đất dốc, phải thiết lập thảm phủ cây họ đậu ngay… rõ ràng Điều 59: Kiểm đònh giống và thanh lọc vườn nhân Vườn nhân phải được Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam kiểm đònh và thanh lọc giống đònh kỳ Các yêu cầu về kiểm đònh giống do Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam quy đònh cụ thể Quy trình kỹ thuật cây cao su – 2004 19 Tổng Công ty Cao su Việt Nam Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam Chương II QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG MỚI CAO SU Mục I: CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT… Điều 20: Trồng cây vào bầu Xử lý, rấm hạt, chăm sóc líp rấm như điều 5 mục I Chọn những cây có rễ cọc và thân mầm dài khoảng 3 – 10 cm đặt vào bầu Khi trồng cần chọn những cây cùng chiều cao đặt vào từng hàng cho đều Trước khi trồng cây vào bầu một ngày, phải tưới nước cho đất trong bầu đủ ẩm và xốp Mỗi bầu được trồng một cây ngay giữa tâm rồi nén đất chặt rễ, phủ đất mòn kín hạt Trồng cây vào lúc trời… ty Cao su Ban hành quy trình kỹ thuật trồng mới và chăm sóc cao su KTCB Kiểm tra việc thực hiện quy trình kỹ thuật của các công ty Tổ chức tập huấn kỹ thuật cho cán bộ của các công ty Kiểm tra số lượng và chất lượng vườn cao su KTCB vào cuối năm Tổ chức khen thưởng cho các công ty tùy theo kết quả kiểm kê, phân loại chất lượng vườn cao su KTCB vào cuối năm 2 Trách nhiệm của giám đốc công ty Quản lý và. .. bảo vệ thực vật cây cao su) 28 Quy trình kỹ thuật cây cao su – 2004 Tổng Công ty Cao su Việt Nam Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam Điều 84: Phòng chống cháy Hàng năm vào đầu mùa khô tiến hành làm các công tác để phòng chống cháy cho lô cao su cụ thể như sau: Phát dọn sạch cỏ quanh bìa lô Làm sạch cỏ, quét dọn cành, lá khô trên hàng cao su rộng mỗi bên 1,5 m Phát dọn chồi, cỏ giữa hàng cao su để tránh mồi… sinh và chồi ngang kòp thời Hình 7: Bầu ghép 1 và 3 tầng lá chuẩn bò trồng 14 Quy trình kỹ thuật cây cao su – 2004 Tổng Công ty Cao su Việt Nam Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam Điều 41: Tuyển bầu có tầng lá đem trồng Bầu cắt ngọn được chăm sóc tiếp trong vườn ương để chồi ghép mọc mầm và phát triển được 1 – 3 tầng lá (sau cắt ngọn khoảng 30 – 60 ngày) và chỉ chọn bầu có tầng lá trên cùng ổn đònh để trồng. .. hơi vát, mắt ghép sống ổn đònh Quy trình kỹ thuật cây cao su – 2004 11 Tổng Công ty Cao su Việt Nam Viện Nghiên cứu Cao su Việt Nam Điều 29: Thời vụ đặt tum vào bầu Để sản xuất tum bầu 2 – 3 tầng lá trồng trong thời vụ trồng mới hoặc trồng dặm thì tum được đặt vào bầu trước đó khoảng 5 tháng Thời vụ: Đông Nam bộ và Tây Nguyên: từ 15/11 đến 31/12 Miền Trung và Hà Tónh trở vào: từ 1/5 đến 15/6 Bắc Trung… su phải có độ dốc dưới 30%, cao độ dưới 700 m, không bò ngập úng, không có lớp laterit hoặc tầng sỏi, đá trong phạm vi độ sâu 80 cm cách mặt đất Điều 66: Khai hoang và làm đất trồng cao su Khai hoang làm đất trồng cao su được thực hiện theo Quy trình kỹ thuật khai hoang và xây dựng vườn cây do Tổng Công ty Cao su Việt Nam ban hành Khi bàn giao để tái canh, trồng mới cao su, đất phải được khai hoang . thuật cây cao su – 2004 1 Tổng Công ty Cao su Việt Nam Viện Nghiêncứu Cao su Việt Nam Phần I: QUY TRÌNH KỸ THUẬT SẢN XUẤT CÂY GIỐNG,TRỒNG MỚI & CHĂM SÓC CAO SU KIẾN THIẾT CƠ BẢN 2 Quy trình. sản xuất cây giống Phạm Thò Dung, Phạm Văn Hằng và Trần Thò Thúy Hoa Quy trình kỹ thuật trồng mới và chăm sóc cao su kiến thiết cơ bản Lê Mậu Túy, Phạm Văn Hằng và Nguyễn Tấn Đức Quy trình kỹ. .13 Mục V: Quy trình kỹ thuật vườn nhân gỗ ghép cao su . . . . . . .15 Mục VI: Quản lý vườn sản xuất cây giống cao su . . . . . . . . . .19 Chương II: Quy trình kỹ thuật trồng mới cao su . . .

Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Su Hào

Mùi vị và kết cấu của su hào tương tự như của thân cải bông xanh hay phần lõi của cải bắp (cả hai loại này là cùng loài với su hào, nhưng khác nhóm giống cây trồng), nhưng nhẹ hơn và ngọt hơn, với tỷ lệ phần cùi thịt/vỏ cao hơn.

Su hào là cây ưa khí hậu mát mẻ, được trồng nhiều ở các tỉnh phía Bắc như Hải Dương, Hà Nội, Thái Bình, Mộc Châu, Sapa… Hiện nay su hào được trồng rất sớm với các giống chịu nhiệt, đem lại thu nhập cao cho người nông dân (khoảng 200-250 triệu/ha/vụ), năng suất có thể đạt 30-50 tấn/ha/vụ.

Su hào có thể ăn sống cũng như được đem luộc, nấu canh, xào… Su hào chứa nhiều chất xơ tốt cho hệ tiêu hóa cũng như chứa các chất như selen, axít folic, vitamin C, kali, magiê và đồng.

Thành phần dinh dưỡng chính có trong 100g củ su hào tươi:

B. Quy trình kỹ thuật

I. Điều kiện ngoại cảnh

– Cây su hào yêu cầu điều kiện ngoại cảnh tương tự như cải bắp sinh trưởng tốt nhất ở nơi có nhiệt độ trung bình 20-25 ºC. Hiện nay trên thị trường có một số giống chịu nhiệt rất tốt, có thể trồng được quanh năm ở những vùng có nhiệt độ không khí mát mẻ hoặc trồng ở thời vụ rất sớm ở Miền Bắc.

– Su hào có khả năng chịu đựng cao với khí hậu nóng, ẩm. Trong mùa đông lạnh, sinh trưởng nhanh và cho năng suất cao trên đất giàu mùn, thoát nước tốt.

– Su hào ưa đất cát pha, đất thịt nhẹ, độ phì nhiêu cao, tơi xốp, độ pH trung tính (6-7), đất chủ động tưới và thoát nước tốt.

II. Biện pháp kỹ thuật

1. Thời vụ

Vụ sớm: Gieo từ tháng 7 – 8, trồng tháng 8 – 9

Chính vụ: Gieo từ tháng 9 – 10, trồng tháng 10 – 11

Vụ muộn: Gieo từ tháng 12, trồng tháng 1 – 2 năm sau

Có thể áp dụng biện pháp che vòm nilon và giống chịu nhiệt để gieo trồng trái vụ tháng 3 – 8.

2. Giống

Hiện nay Công ty TNHH Phát triển Nông Nghiệp Việt Á có các giống su hào sau:

Su hào F1 Boeing VA.747 là giống xuất xứ Hàn Quốc, chịu nhiệt, chịu lạnh rất tốt, thích nghi rộng. Trồng được nhiều vụ trong năm, sinh trưởng khỏe, thu hoạch tập trung, vỏ ngoài màu xanh, chất lượng giòn, ngon, ngọt, rất ít xơ. Có thể gieo trồng 15/6 đến tháng 2 năm sau. Thời gian thu hoạch từ 38-45 ngày sau trồng. Khoảng cách trồng hàng 30×30 cm, cây 25×25 cm. Lượng giống cần 15-20 g/360 m ².

Su hào OP-Japonica VA.174 là giống cao sản, xuất xứ New Zeland, trồng được quanh năm ở những vùng khí hậu mát hoặc vụ Thu Đông, Đông Xuân ở các tỉnh phía Bắc. Thời gian thu hoạch 50-60 ngày sau trồng, lượng giống 40-45 g/1000 m ². Củ màu xanh nhạt, năng xuất cao, ăn ngon.

Su hào Pháp tím – Violet VA.159 là giống su hào đặc sản, xuất xứ Italia. Cây sinh trưởng và phát triển khỏe, kháng sâu bệnh tốt, củ đồng đều, củ dạng hình cầu, vỏ màu tím, mỏng và bóng, rất ít xơ, ăn ngon và ngọt. Trồng được quanh năm ở Mộc Châu, Sapa, các tỉnh phía Bắc trồng được từ tháng 8 đến tháng 3 năm sau. Thời gian thu hoạch 50-55 ngày sau trồng. Khoảng cách trồng hàng 30x30cm, cây 25×25 cm. Lượng giống cần 50-60g/1000 m ².

3. Kỹ thuật gieo trồng

Gieo trên khay bầu: Có thể dùng khay đóng bầu. Giá thể đóng bầu là hỗn hợp của một số vật liệu chính gồm: Xơ dừa 30%, phân chuồng mục 30 %, đất 40%, sau đó bổ sung phân lân 2 – 3 kg/tấn giá thể và vôi 5 – 6 kg/tấn giá thể. Cho đầy giá thể vào khay và nén nhẹ.

Hạt giống trước khi gieo phải xử lý ngâm ủ. Khi hạt bắt đầu nảy mầm tiến hành gieo hạt vào khay đã chuẩn bị. Ấn nhẹ lỗ trong khay sâu 1 – 1,5 cm, gieo mỗi lỗ 1-2 hạt. Gieo hết khay dùng đất nhỏ đã trộn phủ một lớp mỏng trên bề mặt của hạt. Sau đó dùng trấu hoặc rơm, rạ phủ nên bề mặt của khay. Không để khay trực tiếp lên mặt đất, cho lên giàn cao 20 – 50 cm. Để khay ở nơi khô thoáng, nhiều ánh sáng mặt trời.

Khay đã ươm hạt giống phải được giữ ẩm thường xuyên (70 – 80%), đặc biệt giai đoạn đầu khi mới gieo hạt. Khi cây có 4 – 5 lá thật có thể nhổ đi trồng, loại bỏ cây bị bệnh, cây xấu. Trước khi mang cây con ra trồng từ 3 – 5 ngày nên hạn chế nước tưới và chăm sóc dinh dưỡng để cây dễ thích nghi.

Gieo trực tiếp trên luống đất:

Làm đất kỹ, luống đánh rộng 0,9 – 1 m, cao 20 – 25 cm, bón lót phân hữu cơ hoai mục, rải đều phân trên mặt luống, đảo đều đất và phân, vét đất ở rãnh phủ lên mặt luống.

Lượng hạt giống gieo 1,5g/m ², gieo đều trên mặt luống (khi gieo trộn hạt với đất bột). Gieo hạt xong cào nhẹ hoặc dùng tay xoa nhẹ, đều trên mặt luống cho đất phủ kín hạt, phủ một lớp rơm rạ, trấu mỏng trên mặt luống và dùng ô doa tưới nước đủ ẩm. Nên sử dụng máy gieo hạt và công cụ gieo hạt thủ công giúp giảm chi phí giống, công lao động.

Sau khi gieo tưới 1 – 2 lần/ngày trong vòng 3 – 5 ngày, khi hạt nảy mầm nhô lên mặt đất 2 ngày tưới một lần. Tỉa cây bị bệnh, cây dị dạng.

Cây su hào con nhổ đi trồng khi được 4 – 5 lá thật, tưới nước đẫm trước khi nhổ 1 giờ.

Lên luống cao 30 cm, khoảng cách luống rộng 1.2 m, rãnh rộng 25-30 cm, dễ thoát nước. Sau mỗi vụ nên giữ nguyên luống, cho nước ngập luống khoảng 10 ngày và có thể sử dụng máy xới mini làm đất trên mặt luống. Có thể che phủ nilon mặt luống để giữ ẩm, hạn chế cỏ dại.

Mật độ trồng: 2.000 – 2.200 cây/sào (54.000 – 60.000 cây/ha).

4. Phân bón

Biện pháp chỉ dùng phân hữu cơ: C ó thể lựa chọn các loại phân hữu cơ và liều lượng bón

Liều lượng bón:

Phân hữu cơ nguồn gốc động vật được xử lý nhiệt (như Fetiplus, Melgert, Nature,…): 20 – 40 kg/sào (550 – 800kg/ha) và ngô bột 10 – 15 kg/sào (300 – 450 kg/ha).

Hoặc phân chuồng ủ hoai mục 500 – 600 kg/sào (15.000 – 17.000 kg/ha) và ngô bột 10 – 15 kg/sào (300 – 450 kg/ha).

Phương pháp bón:

Phân hữu cơ nguồn gốc động vật xử lý nhiệt và ngô bột bón lót 100% khi làm đất (lưu ý không bón trực tiếp vào cây).

Phân chuồng ủ hoai mục: Bón làm 2 đợt, đợt 1 bón lót 70%, đợt 2 bón thúc lượng còn lại sau trồng 20 – 25 ngày. Tùy theo tình trạng của cây trồng, điều kiện đất đai mà có thể bổ sung dinh dưỡng cho cây bằng cách ngâm phân hữu cơ ủ hoai mục với nước hoặc chắt dịch ngâm hòa loãng với nước để tưới bổ sung cho cây.

Luân canh với cây đậu tương để cải tạo đất. Khi thu hoạch đậu tương tiến hành cày vùi toàn bộ với nơi thuận lợi nguồn nước hoặc ủ với nơi không thuận lợi nguồn nước.

Biện pháp có dùng phân hóa học

Liều lượng: Phân chuồng ủ hoai 200 – 250 kg/sào (5.500 – 7.000 kg/ha), hoặc phân hữu cơ vi sinh 30 – 35 kg/sào ( 850 – 980 kg/ha); đạm urê 4 – 5 kg/sào (110 – 140 kg/ha); super lân 8 – 10 kg/sào (220 – 300 kg/ha); kali 4 – 5 kg/sào (110 – 140kg/ha); NPK(5:10:3): 20 – 25 kg/sào (550 – 700 kg/ha).

Phương pháp bón: Bón lót 100% phân chuồng ủ hoai, 50 % phân hữu cơ vi sinh, 50% lân super, 70% kali, 20% NPK. Bón thúc lần 1 (khi cây bén rễ hồi xanh): 20% urê, 30% super lân, 20 % NPK. Bón thúc lần 2 (sau trồng 20 – 25 ngày): 50% phân hữu cơ vi sinh, 40% urê, 20% super lân, 30% kali, 30% NPK. Bón thúc lần 3 (trong trường hợp cây ra củ nhỏ): 40% urê, 30% NPK. Lưu ý bón đạm urê trước khi thu hoạch ít nhất 14 ngày.

Sử dụng nguồn nước đảm bảo tiêu chuẩn. Tưới nước đủ ẩm từ sau khi trồng đến khi thu hoạch. Tiêu nước kịp thời khi ngập úng. Áp dụng biện pháp tưới rãnh hoặc tưới nhỏ giọt.

Làm cỏ, xới xáo, loại bỏ cây bệnh, lá bệnh, vét rãnh để tạo cho ruộng su hào thông thoáng, hạn chế sâu bệnh.

Các đối tượng sâu, bệnh hại chính gồm: Sâu xám, sâu khoang, sâu xanh bướm trắng, sâu tơ, bọ nhảy sọc cong, rệp, bệnh sương mai, bệnh thối gốc.

Biện pháp canh tác, thủ công:

Ngâm nước ngập luống khoảng 10 ngày để hạn chế bọ nhảy, sâu bệnh trong đất. Sử dụng nấm đối kháng Trichoderma ủ với phân hữu cơ hoai mục.

Vệ sinh đồng ruộng, dọn sạch cỏ dại, tàn dư cây trồng kết hợp sử dụng các chế phẩm sinh học EMINA, BIOEM, EM để ủ.

Ngắt bỏ lá bị bệnh hại, ngắt ổ trứng, bắt giết sâu non (sâu xám bắt vào buổi tối).

Tạo môi trường thuận lợi cho thiên địch phát triển, dẫn dụ, xua đuổi côn trùng gây hại như: hoa cúc, hướng dương, ba lá, linh lăng, húng, bạc hà, hành, tỏi, xả, gừng …trồng xen vào các luống rau hoặc đầu luống rau.

Bẫy chua ngọt trưởng thành họ ngài đêm (sâu khoang, sâu xám,…):

Cách làm bẫy: hỗn hợp 4 phần mật (đường) + 4 phần dấm + 1 phần rượu + 1 phần nước + thuốc trừ sâu khuấy kỹ. Chứa vào xô nhựa, can nhựa đậy kín, sau 3 – 4 ngày bốc mùi chua ngọt thì đem ra sử dụng. Vật liệu đựng bẫy: làm bằng hộp nhựa, chai nhựa (đường kính, chiều cao, thể tích phù hợp thực tế) trên thành hộp đục các lỗ tròn có đường kính 2 – 3 cm.

Sử dụng: 0,1 – 0,15 lít/hộp, 3 – 5 bẫy/sào hoặc có thể sử dụng bùi nhùi bằng rơm nhúng bả sau đó cắm trên ruộng.

Bẫy pheromone trừ trưởng thành sâu tơ:

Sử dụng bẫy dính màu vàng để thu hút trưởng thành có cánh như bọ nhảy, rệp.

Biện pháp sử dụng thuốc BVTV:

Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm bệnh, điều tra phát dục sâu hại, dự tính thời gian trưởng thành, sâu non rộ. Dự báo mức độ bệnh hại để hướng dẫn phòng trừ đúng thời điểm. Sử dụng thuốc ít độc, thời gian cách ly ngắn (sinh học, thảo mộc) khi mật độ sâu, tỷ lệ bệnh cao.

Lựa chọn, xử lý bằng các loại thuốc sinh học, thảo mộc, thuốc có thời gian cách ly ngắn như trong các loại thuốc sau:

Sâu khoang sử dụng thuốc: Chlorantraniliprole (Dupont Prevathon 5SC…); Spinetoram (Radiant 60SC…); Indoxacarb (Dupont Ammate 150SC…); Lufenuron (Match 050EC…); Emamectin benzoate (Susupes 1.9EC, Dylan 2EC…); Emamectin benzoate + Matrine (Rholam super 100WG, Mectinstar 1EC…).

Sâu tơ sử dụng thuốc: Bacillus thuringiensis var.kurstaki (Delfin WG, Aizabin WP,…); Abamectin(Silsau 3.6EC, Reasgant 1.8EC, Kuraba WP,…); Emamectin benzoate (Susupes 1.9EC, Dylan 2EC…); Indoxacarb (DuPontAmmate 150SC…); Lufenuron (Match 050 EC…).

Sâu xanh bướm trắng sử dụng thuốc: Bacillus thuringiensis var.kurstaki (Delfin WG; Aizabin WP); Abamectin (Silsau 1.8EC, Reasgant 1.8EC, Kuraba WP…); Emamectin benzoate (Susupes 1.9EC, Dylan 2EC…).

Bọ nhảy sử dụng thuốc: Chlorantraniliprole (Dupont Prevathon 5SC…); Dinotefuran (Oshin 20WP, Chat 20WP…); Nitenpyram (Elsin 10EC…); Spinosad(Success 25SC, Wish 25SC…).

Rệp sử dụng thuốc: Matrine(Agri one 1SL, Marigold 0.36SL, Sokupi 0.36SL, 0.5SL…); Thiamethoxam(Actara 25WG, Fortaras 25WG…), Abamectin(Silsau 3.6EC, Reasgant 1.8EC); Emamectin benzoate (Susupes 1.9EC, Dylan 2EC…); Dinotefuran(Oshin 20WP, Chat 20WP…).

Bệnh sương mai sử dụng thuốc: Chlorothalonil (Daconil 75WP, Chionil 750WP, Arygreen 75 WP…); Fosetyl-aluminium(Aliette 800 WG, Juliet 80 WP…); Cymoxanil + Mancozeb(Carozate 72WP, Xanized 72WP…), Bacillus subtilis( Bionite WP…).

Bệnh thối gốc sử dụng thuốc: Streptomycin sulfate (Stepguard 100SP, Poner 40SP, Liberty 50WP, 100WP; …); Kasugamycin (Kamsu 2SL, Kasugacin 2 SL, Kasumin 2SL, Fortamin 3SL, 6SL…); Validamycin (Valivithaco 5SC, Validacin 5SL, Vida 3SC…); Bacillus subtilis (Bionite WP, Biobac 50WP…); Chaetomium sp + Tricoderma sp (Mocabi SL…); Metalaxyl(Alfamil 35WP, Mataxyl 500WP …).

Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo nguyên tắc “4 đúng”. Vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau khi sử dụng phải được thu gom vào đúng nơi quy định.

III. Thu hoạch

Cách Chăm Sóc Cây Cao Su

Bài đăng này chia sẻ mọi thứ bạn cần biết về cách chăm sóc cây cao su. Chăm sóc cây cao su đơn giản và bổ ích; bạn có thể trồng và trồng cây đẹp cho ngôi nhà của bạn với rất ít công việc.

Cách chăm sóc cây cao su

Cây cao su (còn được gọi là Ficusastica và sung cao su) là một phần của họ Moraceae, chi Ficus. Đó là một cây nhà đẹp và đậm với những chiếc lá trông như cao su xanh bóng – một số khá lớn. Tên của nó xuất phát từ nhựa cây của nó, khô lại thành một kết cấu cao su. (Đừng lo lắng, bạn sẽ không dính nhựa cây trừ khi bạn cắt cành.)

Cây cao su là loại cây khá tốt và dễ trồng. Giống như nhiều loại cây trồng trong nhà, chúng có nhiều loại khác nhau có thể phát triển với kích thước khác nhau. Chúng có thể phát triển lên đến 3 m trong một thùng chứa! Đây là hy vọng của tôi đến thời điểm đó. Tương tự như vậy, một số giống có các nhánh xòe ra nhiều hơn. Trong khi hầu hết có lá xanh, một số có lá màu đỏ hoặc đỏ hoàn toàn hoặc hoa văn loang lổ.

Cây cao su thích trồng trong chậu, và giống như nhiều loại cây trồng trong nhà, thời điểm tốt nhất để thay chậu là vào mùa xuân. Tuy nhiên, tôi đã thay chậu cây cao su rất lớn của mình vào mùa đông vừa qua vì tôi không thể chờ đợi lâu hơn. Nó đã hoàn toàn phát triển vượt trội so với chậu và thực sự cần thêm không gian. Có vẻ như nó vẫn đang phát triển rất tốt!

Ngoài ra, chiếc chậu trồng cây xanh đậm tuyệt đẹp này đến từ Target!

Cây cao su có cần nhiều nước không?

Giống như các loại cây gia đình thông thường khác như cây Lưỡi hổ và cây Trầu Bà, cây cao su không cần nhiều nước. Trên thực tế, tưới quá nhiều nước là một trong những điều chính bạn nên tránh làm. Nếu lá của cây bắt đầu rũ xuống và có màu vàng, có thể bạn đang tưới quá nhiều nước. (Nhưng đừng lo lắng nếu điều này chỉ thỉnh thoảng xảy ra; lá già rụng đi là chuyện bình thường – xem hình bên dưới.)

Cây cao su chịu khô hạn rất tốt. Điều đó có nghĩa đây là một loại cây tốt cho bạn nếu bạn gặp khó khăn trong việc nhớ tưới nước. Bạn thậm chí có thể để đất khô hoàn toàn giữa các lần tưới nước và nó sẽ ổn. Như với nhiều cây trồng trong nhà, bạn có thể tưới ít hơn khi nó ở nơi mát hơn với ánh sáng yếu hơn.

Nếu cây của bạn quá khát, lá của nó sẽ bắt đầu trông mềm, đó là một sự thay đổi đáng chú ý so với lá cứng và bóng của cây cao su khỏe mạnh. Cố gắng đừng để nó khô. 🙂 Không nhất thiết phải bón phân, nhưng bạn có thể bón phân cho cây trồng trong nhà pha loãng hàng tháng vào mùa xuân và mùa hè khi cây hoạt động tốt và cần thiết.

Cây cao su già lá úa vàng và chết

Đất tốt nhất cho cây cao su

Đất rất quan trọng khi lập kế hoạch chăm sóc cây cao su. Cây cao su thích đất thoát nước tốt, thoáng khí (nếu có rêu than bùn sẽ tốt) và chậu có lỗ thoát nước vì chúng dễ bị thối rễ.

Tuy nhiên, tôi không trồng cao su trong chậu có lỗ thoát nước vì tôi là một người chơi chơi khủng khiếp. (Tuy nhiên, họ đang làm rất tốt!). Xem bài viết của tôi về việc trồng trong chậu không có lỗ thoát nước.

Yêu cầu về ánh sáng

Ánh sáng gián tiếp trung bình đến sáng. Tôi có cây cao su lớn của mình trong một khu vực có ánh sáng gián tiếp trung bình và nó vẫn phát triển như cỏ dại. Chúng cũng có thể chịu nhiệt độ và độ ẩm. Cây cao su sống tốt trong một phạm vi nhiệt độ bình thường của hộ gia đình nhưng lại đánh giá cao sự ấm áp vào ban ngày. Ít nhất 10 độ C và không lạnh hơn vào ban đêm. Chúng cũng thích mức độ ẩm bình thường trong nhà.

Cây cao su thích có được sự thoải mái và thiết lập cửa hàng trong một không gian. Điều kiện ánh sáng hoặc nhiệt độ thay đổi đột ngột có thể là một cú sốc đối với hệ thống của nó, khiến nó bị rụng lá. Tôi đã từng có một cây cao su đứng trước một hệ thống điều hòa / AC lớn trước khi tôi nhận ra sai lầm. Đúng, tôi là một đứa ngốc. Cây đó không vui và rụng nhiều lá!

Cắt tỉa & làm sạch cây cao su

Để cắt tỉa cây cao su, hãy dùng kéo để cắt ngay trên một nút. Nút là nơi một chiếc lá mọc ra từ thân cây hoặc nơi một thân cây mọc ra từ một thân cây khác. Sự phát triển mới cuối cùng sẽ bắt đầu xuất hiện từ nút bên dưới vết cắt. Nếu bạn muốn khuyến khích cây cao su của mình phát triển lớn hơn theo chiều ngang, hãy cắt bỏ phần ngọn của thân chính. Điều này sẽ giúp các nhánh bên phát triển.

Các vật nuôi thông thường trong gia đình có thể phá hoại cây cao su (rệp sáp, v.v.), nhưng chúng không đặc biệt dễ bị tổn thương. Tuy nhiên, nó có thể phát triển nấm mốc, là một loại nấm mốc bụi đen có thể phát triển trên lá. Cách làm từ xa là lau lá bằng hỗn hợp xà phòng rửa bát pha loãng.

Vì những chiếc lá này lớn và bóng nên chúng có thể là nam châm hút bụi. Chúng cũng thể hiện rất rõ các đốm nước. Giữ cho lá của bạn đẹp bằng cách lau chúng bằng khăn ẩm – một miếng vải sợi nhỏ sẽ giúp ngăn ngừa các đốm nước.

Nhân giống cây cao su

Cây cao su có thể được nhân giống bằng thân của chúng. Chỉ cần cắt bỏ chúng ở điểm mong muốn (hãy nhớ một chút về cách chúng phát triển trở lại qua các nút), và sau đó vùi vết cắt đó vào đất ẩm. Cây cao su cũng có thể được nhân giống thông qua lớp khí.

Những loại cây này được coi là độc hại nhẹ và cần tránh xa vật nuôi và trẻ em.

Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Cao Su

Ở Việt Nam cây cao su được di thực vào năm 1897, được trồng tại hai điểm: một ở vườn thí nghiệm Suối Dầu – Nha Trang của bác sĩõ Yersin, và một ở vườn thí nghiệm Ông Yệm, Lai Khê – Bến Cát – Bình Dương. Đến thập niên 1920, cao su phát triển thành đồn điền tại các khu vực xung quanh Sài Gòn – Gia Định, Biên Hòa, Thủ Dầu Một.

Đến năm 2003, diện tích cao su thuộc tổng công ty cao su Việt Nam đạt 219.600 ha, trong đó 173.700 ha đang được khai thác mủ. Diện tích cao su nay trải rộng từ Đông Nam Bộ đến Tây Nguyên và Miền Trung, điều kiện sinh thái của các vùng này rất khác nhau, sinh trưởng và năng suất của cây cao su cũng thay đổi tùy theo điều kiện môi trường.

Đặc điểm thực vật học

Cây Cao su xuất xứ là cây rừng hoang dại, thân cao trên 30m, vanh thân có thể đạt tới 5m, tán lá rộng và có thể sống trên 100 năm. Cây cao su trồng trong sản xuất đại trà thường là cây đã được ghép của những dòng vô tính đã được chọn lọc để bảo đảm tính tương đối và đồng nhất của vườn cây và ổn định năng suất.

Rễ: Cao su vừa có rễ cọc vừa có rễ bàng, rễ cọc cắm sâu vào đất, chống đỗ ngã và hút nước, dinh dưỡng từ tầng đất sâu. Hệ thống rễ bàng phát triển rất rộng và phần lớn tập trung ở tầng canh tác, nhiệm vụ chủ yếu là hút nước và hút dinh dưỡng.

Thân: Bộ phận kinh tế nhất của cây Cao su là phần thân cây với lớp vỏ mang những ống chứa mủ, đây là nơi khai thác mủ sau đó là khai thác gỗ.

Lá: Loại lá kép có ba lá chét với phiến lá nguyên, mọc cách và mọc thành từng tầng. Từ năm thứ 3 trở đi, cây có giai đoạn rụng lá qua đông tập trung ở những vùng có mùa khô rõ rệt.

Hoa, quả và hạt: Hoa cao su là hoa đơn tính đồng chu, phát hoa hình chùm mọc ở đầu cành sau giai đoạn thay lá hằng năm; quả hình tròn hơi dẹp, quả có 3 ngăn, mỗi ngăn chứa một hạt, hạt cao su có chứa tỷ lệ dầu khá cao nên thời gian bảo quản hạt trước khi gieo tương đối ngắn.

GIỐNG CAO SU PB235

Nguồn gốc: Xuất xứ Malaysia, Phổ hệ PB 5/51 x PB S/78.

Dạng cây: Có cành phụ tự rụng, tạo thân chính thẳng cao, do vậy cho trữ lượng gỗ lớn.

Sinh trưởng: Khoẻ trong thời gian Kiến thiết cơ bản, tăng trưởng khá trong lúc mở cạo.

Chế độ cạo: 1/2S d/3.Không thích hợp khai thác với cường độ cạo cao và kích thích nhiều, vì dễ bị bệnh khô mủ.

Năng suất: Năng suất thay đổi theo điều kiện môi trường và từng năm. Sản lượng cao và sớm ở vùng thuận lợi, đạt trung bình ở vùng bất thuận. Trong 12 năm đầu năng suất bình quân 1,6 tấn/ha/năm, sản lượng PB235 tập trung vào những tháng cuối năm.

PB 255

Nguồn gốc: Xuất xứMalaysia, Phổ hệ PB 5/51 x PB 32/36. Trồng đại trà ở các công ty cao su Đông Nam bộ những năm gần đây.

Dạng cây: Thân hơi cong khi còn nhỏ. Tán thấp, phân cành rộng. Cành ghép ít mắt và tỷ lệ sống thấp. Vỏ nguyên sinh dày, trơn, hơi cứng, tái sinh bình thường.

Sinh trưởng: trong thời gian KTCB cây sinh trưởng trung bình. Tăng trưởng trong khi cạo khá.

Chế độ cạo: 1/2S d/3. Đáp ứng kích thích mủ tốt; thích hợp chế độ cạo nhẹ có kích thích.

Năng suất: Năm đầu thấp, tăng vào các năm sau. Năng suất bình quân 2 2,5 tấn/ha/năm. Năng suất mủ rất cao ở vùng thuận lợi và cao hơn nhiều giống khác ở miền Trung.

Các đặc tính khác: Dễ nhiễm bệnh loét sọc mặt cạo và nấm hồng. Kháng gió tốt, là giống có triển vọng cho nhiều vùng trồng cao su có gió mạnh. Đất kém dinh dưỡng hoặc thiếu chăm sóc cây sinh trưởng chậm. Lưu ý kỹ thuật cạo vì vỏ dày và cứng hơn nhiều giống khác.

PB 260

Nguồn gốc: Xuất xứMalaysia, Phổ hệ PB 5/51 x PB 49.Là giống được trồng đại trà ở hầu hết các vùng trồng cao su gần đây.

Dạng cây: Thân thẳng, tròn, chân voi rõ, tán cân đối, cành thấp tự rụng. Vỏ nguyên sinh dày trung bình, trơn dễ cạo, tái sinh tốt.

Sinh trưởng: Sinh trưởng trong thời gian KTCB ở Đông Nam bộ đạt mức trung bình, khá ở Tây Nguyên. Tăng trưởng trong khi cạo khá.

Chế độ cạo: 1/2S d/3. Thích hợp chế độ cạo nhẹ, đáp ứng kích thích mủ trung bình, và không nên mở miệng cạo sớm khi vỏ còn mỏng.

Năng suất: Ở miền Đông Nam bộ, các năm đầu PB 260 có sản lượng thấp hơn PB 235 nhưng có xu hướng tăng cao vào các năm sau. Tại Tây Nguyên, sản lượng cao ngay các năm đầu, vượt nhiều giống khác.

Các đặc tính khác: Ít nhiễm hoặc nhiễm nhẹ bệnh phấn trắng, dễ bị nhiễm bệnh loét sọc mặt cạo. Kháng gió khá.

RRIM 600

Nguồn gốc: Xuất xứ Malaysia. Phổ hệ: Tj 1 x PB 86.

Dạng cây: Thân thẳng, phân cành lớn tập trung, tán rộng. Vỏ dày trung bình, dễ cạo. Cạo phạm, vỏ tái sinh dễ bị u lồi.

Sinh trưởng: Sinh trưởng trong thời gian KTCB đạt mức trung bình. Tăng trưởng khi cạo khá

Chế độ cạo: 1/2S d/2. Đáp ứng được với thuốc kích thích vừa phải, có thể chịu được cường độ cạo cao.

Năng suất: Khá cao và ổn định trên nhiều vùng. Năng suất đạt trung bình từ 1,5 1,6 tấn/ha/năm từ năm cạo thứ tư trở đi. Trong 12 năm đầu năng suất bình quân đạt 1,4 tấn/ha/năm.

Các đặc tính khác: RRIM 600 mẩn cảm với bệnh nấm hồng, rụng lá mùa mưa, loét sọc mặt cạo, ít nhiễm phấn trắng. Đây là giống rất triển vọng cho Tây Nguyên và Bắc Trung bộ.

RRIV2 (LH 82/156)

Nguồn gốc: Viện NC Cao su Việt Nam, 1982. Phổ hệ: RRIC 110 x RRIC 117.

Dạng cây: Thân thẳng, tròn. Phân cành trung bình. Cành về sau tự rụng. Tán thấp và rậm khi cây còn tơ; tán cao và thoáng khi trưởng thành. Vỏ cạo dày trung bình, trơn láng dễ cạo.

Sinh trưởng: Cây sinh trưởng rất khoẻ trong giai đoạn KTCB; tăng trưởng trong khi cạo tốt.

Chế độ cạo: 1/2S d/3. Hạn chế sử dụng chất kích thích mủ.

Năng suất: Sản lượng những năm đầu thấp, sau đó tăng dần và vượt PB 235. Tại Đông Nam bộ năng suất năm thứ 3 đạt trên 2 tấn/ha; sản lượng đều qua các tháng trong năm, đáp ứng kích thích mủ khá.

Các đặc tính khác: Nhiễm nhẹ các lọai bệnh. Chịu rét kém.

RRIV 3 (LH 82/158)

Nguồn gốc: Viện NC Cao su Việt Nam, 1982. Phổ hệ: RRIC 110 x RRIC 117.

Dạng cây: Thân thẳng, tròn. Phân cành tập trung, thấp, nhiều cành nhỏ ở giai đoạn non. Cành thấp về sau tự rụng. Tán tròn, rậm. Vỏ cạo dày trên trung bình, dễ cạo.

Sinh trưởng: Cây sinh trưởng ban đầu chậm, sau tăng nhanh vượt hơn PB 235; tăng trưởng trong khi cạo tốt.

Chế độ cạo: 1/2S d/3.

Năng suất: Tăng dần theo các năm. Tại Đông Nam bộ năng suất năm thứ 3 đạt trên 2 tấn/ha; sản lượng đều qua các tháng trong năm, đáp ứng kích thích mủ khá.

Các đặc tính khác: Nhiễm phấn trắng và nấm hồng, ít rụng lá mùa mưa và loét sọc mặt cạo.

RRIV 4 (LH 82/182)

Nguồn gốc: Viện NC Cao su Việt Nam, năm 1982. Phổ hệ: RRIC 110 x PB 235. Giống chiếm tỷ lệ cao trong diện tích trồng mới ở khu vực Đông Nam bộ.

Dạng cây: Thân thẳng, tròn, vỏ hơi mỏng, dễ cạo.

Sinh trưởng: Cây phát triển nhanh ở các năm đầu, cành gỗ ghép phát triển nhanh, nhiều mắt, ghép dễ sống. Tăng trưởng trong thời gian cạo kém.

Chế độ cạo: 1/2S d/3.

Năng suất: Là giống cao su cho năng suất rất cao và tăng dần theo các năm. Ở vùng Đông Nam bộ, năng suất năm thứ 2 đã đạt 1,8 – 2 tấn/ha, các năm sau có thể đạt 3 tấn/ha. Năng suất mủ cao hơn hẳn giống PB235 và các dòng RRIV 1,2,3,5.

Các đặc tính khác: Nhiễm nhẹ các bệnh nấm hồng, loét sọc mặt cạo; dễ nhiễm phấn trắng, héo đen đầu lá. Kháng gió rất kém, không nên trồng ở vùng gió mạnh. Cần chú ý các biện pháp tạo tán thích hợp.

VM515

Nguồn gốc: Xuất xứ Malaysia. Phổ hệ: chưa xác định.

– Dạng cây: Thân hơi vặn, dáng thẳng, phân cành cao. Vỏ nguyên sinh hơi dầy, nhẵn, dễ cạo, tái sinh vỏ tốt.

Sinh trưởng: Khá lúc mới trồng, chậm dần lúc mở miệng cạo. Tăng trưởng trong khi cạo kém.

Chế độ cạo: 1/2 S d/3. Đáp ứng được với kích thích.

Năng suất: 1,5 2 tấn/ha/năm. Năng suất tương đương hoặc hơn PB235.

Các đặc tính khác: VM 515 ít nhiễm nấm hồng, loét sọc mặt cạo, nhưng nhiễm các bệnh lá, dễ khô miệng cạo.

KỸ THUẬT TRỒNG 1. Điều kiện sinh thái để trồng cây cao su

Đất canh tác có tầng sâu trên 1,5m không bị úng thủy, không đụng đá kết von, đá bàn, cao trình dưới 600m so mực nước biển.

Khí hậu có nhiệt độ trung bình hàng năm từ 25-28 oC, lượng mưa bình quân hằng năm 1500mm phân bố mưa từ 5-6 tháng trong năm.

2. Chuẩn bị đất

Công tác chuẩn bị đất: phải hoàn chỉnh trước vụ trồng mới trên 60 ngày, cho rà gốc, gom dọn sạch rễ, chồi sau khi cày đất.

Đất chuẩn bị trồng cần phải đảm bảo yêu cầu bảo vệ đất màu, chống úng, chống xói mòn, có mương thoát nước và xây dựng hệ thống đường đi.

3. Thiết kế hàng trồng

Đất dốc <5 0 trồng thẳng hàng theo hướng Bắc Nam

Đất dốc từ 5 0 – 20 0 trồng theo đường đồng mức chủ đạo

4. Mật độ và khoảng cách trồng

Đất đỏ: 7m x 3m tương ứng với 476 cây/ha

Đất xám: 6m x 3m tương ứng với 555 cây/ha

5. Phương pháp trồng

Quy cách hố trồng: 60x60x60 cm (Khoan máy hoặc đào bằng tay).

Sau khi đào hố để ải 15 ngày, lấp hố bằng lớp đất mặt khoảng ½ hố, bón lót 2kg phân hữu cơ vi sinh (hay 1-1,5kg phân hữu cơ vi sinh Komix) + 300 gr lân + lớp đất mặt lấp đầy hố, cắm cọc giữa hố để đánh dấu điểm trồng sau này.

a. Trồng cây bầu

Lấy cuốc móc đất lấp trong hố lên, có độ sâu bằng chiều cao bầu cây con; dùng dao bén cắt bỏ đáy bầu 1 lớp khoảng 1-2 cm; cắt bỏ phần rễ cọc nhú ra khỏi bầu, hoặc bị xoắn trong đáy bầu, sau đó đặt bầu xuống hố, mắt ghép quay về hướng gió chính, mí dưới mắt ghép ngang với mặt đất, dùng dao bén rọc túi bầu Pe từ phía dưới lên cuốn nhẹ từ từ túi bầu, cuốn lên tới đâu lấp đất tới đó, ém giữ cho bầu đất không bị vỡ, cuối cùng cho lấp đất quanh gốc bầu phủ kín cổ rễ, nhưng không lấp mắt ghép.

b. Trồng cây stum trần

Dùng cuốc móc đất lấp hố lên, có độ sâu dài hơn rễ đuôi chuột cây stump; đặt tum thẳng xuống hố, mắt ghép quay về hướng gió chính lấp hố lại từng lớp đất, lấp tới đâu dậm kỹ tới đó để đất lắp chắt gốc tum; sau cùng lấp đất mặt cho cho đến ngang mí dưới mắt ghép, không để lồi cổ rễ lên mặt đất.

c. Trồng dặm: Phải trồng dặm và định hình vườn cây từ năm thứ nhất

20 ngày sau trồng phải kiểm tra, trồng dặm lại những cây chết hoặc mắt ghép chết.

Để đảm bảo vườn cây đồng đều, phải chuẩn bị 15% đối với vườn cây trồng bầu và 25 % vườn cây trồng trần trồng dặm, so với cây trồng mới.

Có thể trồng dặm bằng tum trần, bầu cắt ngọn, bầu 1-2 tầng lá hoặc Stump bầu có hai tầng lá ổn định.

Trồng dặm bằng cây con đúng giống đã trồng trên vườn cây.

6. Thời vụ trồng

Trồng mới khi thời tiết thuận lợi, đất có đủ độ ẩm

Miền Đông Nam Bộ và Tây Nguyên

+ Trồng tum trần từ 1/6 15/7 (Dương lịch)

+ Trồng bầu từ 15/5 31/8 (Dương lịch)

Trồng dặm cũng được thực hiện theo thời vụ trên

CHĂM SÓC VƯỜN CÂY KIẾN THIẾT CƠ BẢN (KTCB) 1. Làm cỏ a/ Làm cỏ trên hàng

Năm thứ nhất: làm cỏ cách gốc cao su mỗi bên 1m, 3 lần/năm, cỏ sát gốc cao su phải nhổ bằng tay, không làm bằng cuốc vì dễ gây vết thương cho cây, nơi đất dốc phải làm cỏ theo từng bồn cây để giảm bớt xói mòn, khi làm cỏ lưu ý không kéo đất ra khỏi gốc cao su.

Từ năm thứ hai đến năm thứ 5 làm cỏ 4 lần/năm, năm thứ sáu đến năm thứ tám làm cỏ 2 lần/năm.

Hạn chế làm cỏ thủ công trên hàng, ưu tiên sử dụng thuốc diệt cỏ để giảm công lao động.

b/ Làm có giữa hàng

Phát dọn cỏ, chồi giữa hai hàng cao su, duy trì thảm cỏ mặt đất khoảng 15-20cm, năm thứ nhất phát cỏ 2 lần/năm, năm thứ hai đến thứ tư phát 4lần/năm, hoặc sử dụng thuốc diệt cỏ thì giảm số lần phát cỏ.

Hạn chế cày đất từ năm thứ hai trở đi, tuyết đối không cày ở vùng có độ dốc lớn hơn 8%.

2. Tủ gốc giữ ẩm

Thực hiện trong năm đầu vào cuối mùa khô, giúp cho rễ cao su phát triển tốt, giữ ẩm chống hạn. Sử dụng thân các loại cây họ đậu, cây phân xanh, rơm rạ, thân cỏ dại… tủ gốc sau khi đã phúp bồn, xới váng. Tủ cách gốc 10 cm, bán kính tủ 1 m, dày tối thiểu 10 cm. Phủ một lớp đất dày 5 cm che kín lên trên bề mặt.

3. Tỉa chồi

Sau khi trồng phải cắt chồi thực sinh và chồi ngang kịp thời, để cho chồi ghép phát triển tốt.

Tỉa cành tạo tán: cần thường xuyên kiểm tra cắt bỏ những cành lệch tán, cành mọc tập trung.

Vùng thuận lợi tạo tán ở độ cao 3m trở lên.

4. Phòng chống cháy

Phát dọn sạch cỏ quanh bìa lô cao su thành hàng rộng 10m, dọn cỏ đường luồng, quét lá sạch cách hàng cao su 2m để tránh cháy lan, tuyệt đối không đốt lửa trong lô cao su.

5. Bón phân cho vườn cao su KTCB Bón thúc phân vô cơ

Bảng 1:Lượng phân vô cơ bón thúc cho vườn cao su KTCB

Cách bón như sau

+ Từ năm thứ nhất đến năm thứ tư: cuốc rãnh hình vành khăn hoặc bấubốn lỗ quanh gốc, theo hình chiếu của tán, rãnh rộng 20 cm, sâu 10 cm. Rải đều phân bón vào rãnh, lấp đất vùi kín phân. Năm đầu bón phân cách gốc cao su 30 40 cm, mỗi năm sau nới rộng vùng bón phân ra xa hơn năm trước 20 cm.

+ Khi vườn cao su giao tán trở về sau: Rải đều phân thành băng rộng 1m giữa hai hàng cao su, xới nhẹ lấp phân, tránh làm đứt rễ.

Trong hai năm đầu trồng mới cần bổ sung thêm phân bón qua lá (Komix – Rb qua lá pha với nồng độ 1/200 phun đều lên hai mặt lá, phun 4-6 lần/năm) sau khi cây đã đạt trên một tầng lá ổn định để cây mau bén rễ đâm chồi. Nhu cầu dinh dưỡng trong giai đoạn từ năm thứ ba đến năm thứ sáu tăng rất nhanh để đáp ứng cho việc hình thành bộ tán lá và phát triển vòng thân.

Ngoài sử dụng phân bón thúc vô cơ trên có thể sử dụng phân Komix chuyên dùng cho cao su kiến thiết cơ bản (5-5-3)

: Qui trình bón phân Komix cho cao su KTCB

CHĂM SÓC VƯỜN CÂY KINH DOANH 1. Làm cỏ hàng và cỏ giữa hàng

– Làm cỏ hàng: Làm sạch cỏ cách cây cao su mỗi bên 1m, b?ng th? công ho?c thu?c di?t c?, đối với đất dốc chỉ làm cỏ bồn 1m còn lại phát cỏ như cỏ hàng.

-Làm cỏ giữa hàng: Phát sạch cỏ giữa hàng cao su, nơi đất dốc phải giữ lại thảm cỏ dày 10 – 15 cm để chống xói mòn. Không được cày giữa các hàng cao su.

2. Bón phân cho vườn cây khai thác

Số lần bón phân vô cơ: 2 lần/năm

Bón lần thứ nhất vào đầu mùa mưa (tháng 4-5) khi đất đủ ẩm, bón 2/3 lượng phân.

Bón lần thứ hai vào thời điểm cuối mùa mưa (tháng 10) bón 1/3 lượng phân còn lại.

Cách bón: Trộn kỹ các lọai phân, chia, rải đều lượng phân theo quy định thành băng rộng 1-1,5m giữa hai hàng cao su.

Bổ sung phân hữu cơ: bón 1 lần, từ 3-5 tấn phân chuồng cho 1 ha hằng năm vào đầu mùa mưa hoặc bón 1-1,5kg/hố (tùy dạng đất) phân hữu cơ vi sinh Komix.

: Lượng phân vô cơ sử dụng cho vườn cao su khai thác

(Đơn vị tính: kg/ha/năm)

Đối với đất dốc 15% thì nên bón vào hệ thống hố giữ màu, lấp kín, vùi phân bằng cỏ mục, lá&

Ngoài sử dụng phân bón vô cơ trên có thể sử dụng phân Komix chuyên dùng cho cao su khai thác (5-5-5) (theo bảng 4) hay bón kết hợp phân Komix với phân hóa học (theo bảng 5)

: Qui trình bón phân Komix cho cao su khai thác mủ

Bảng 5: Qui trình bón phân Komix kết hợp với phân hoá học cho cao su khai thác

QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC VƯỜN CAO SU KINH DOANH

Hiện nay chu kỳ khai thác mủ cây Cao su rút xuống còn 20 năm, nhờ có giống mới tiến bộ và áp dụng Khoa học kỹ thuật nên cho năng suất cao, sản lượng vẫn đạt 35-40 tấn/ha.

Khi hết thời kỳ đầu tư KTCB nếu vườn cây có 70% số cây đạt vanh thân ở vị trí cách mặt đất 1 m đạt 50 cm trở lên, vỏ cạo dày hơn 6 mm thì đưa vào khai thác lấy mủ, số cây còn lại mở bổ sung vào năm sau.

Vườn cao su khai thác chia làm ba nhóm cây

Cây tơ/ nhóm I: Từ năm cạo thứ nhất đến năm cạo thứ 10.

Cây trung niên / Nhóm II: Từ năm cạo thứ 11 đến năm cạo thứ 17.

Cây già/ Nhóm III: Từ năm cạo thứ 18 đến năm cạo thứ 20.

1. Thiết kế miệng cạo

Cây mới mở cạo có miệng tiền cách chân voi 1.3m, cạo ngược sẽ bắt đầu từ độ cao 1,3 m cách chân voi.

Độ dốc miệng cạo so với trục ngang từ 30 o – 34 o.

+ Cây nhóm I: 34 o

+ Cây nhóm II: 32 o

+ Cây nhóm III: 30 o

Miệng tiền được mở đồng loạt một hướng trong lô

Dùng thước dây chia cây làm 2 phần bằng nhau,

Đường thước chia cây miệng liền có đánh 3 dấu: Nơi mở miệng, đóng máng và cột kiềng.

Dùng rập lấy vị trí miệng tiền làm chuẩn, kẻ 4 rập trong năm, để khống chế mức đo hao dăm (mỗi rập 3,5 cm cho 1 quí cạo).

2. Thời vụ cạo

Mở miệng cạo vào tháng 3-4 và tháng 10-11 trong năm.

Nghỉ cạo vào mùa rụng lá tháng 1-2; ngưng cạo lúc lá bắt đầu nhú chân chim và tiến hành cạo lại khi cây đã có tán lá ổn định.

3. Chia phần cây cạo

Số cây trên phần cạo được qui định tùy vào địa hình, mậït độ cây cạo, tuổi cây cạo tình trạng vỏ cạo và chế độ cạo.

Chia từ 200 – 500 cây cạo/phần cạo.

Mỗi phần cạo phải được đánh dấu phân chia rõ ràng.

4.Quản lý độ hao dăm, độ sâu cạo mủ, chế độ cạo và cường độ cạo

– Độ sâu cạo mủ: Cạo sâu cách tượng tầng từ 1-1,3 mm là cho mủ tốt, cạo cách tượng tầng hơn 1,3mm là cạo cạn, ít mũ, cạo sâu cách tượng tầng dưới 1mm là cạo sát, cạo chạm gỗ là cạo phạm. Cạo sát, cạo phạm dễ làm khô miệng cạo và khó tái sinh vỏ.

– Lượng hao dăm

Cạo xuôi hao dăm từ 1,1 – 1,5 mm/lần cạo (hao dăm tối đa 16 cm/năm) đối với nhịp độ cạo D3 và hao dăm 20cm đối với nhịp độ cạo D2

Cạo ngược hao dăm từ 1,5 -2 mm/lần cạo (hao dăm tối đa 3cm /tháng).

Khuyến cáo: S/2 d/3 6d/7. (Cạo 1/2 miệng cạo, 3 ngày cạo một lần, 1 tuần cạo 2 lần, nghỉ ngày chủ nhật)

Không khuyến cáo chế độ cạo d/2 (2 ngày cạo một lần) kể cả các dòng vô tính GT1, RRIM 600, và các dòng RRIV chỉ nên kết hợp sử dụng thuốc kích thích để đảm bảo năng suất, tiết kiệm được công lao động và lớp vỏ cạo kinh tế.

– Tiêu chuẩn đường cạo: Đường cạo phải đúng độ dốc, có lòng máng, vuông viền, vuông hậu, không lệch miệng, không lượn sóng, không vượt ranh, vượt tuyến.

– Giờ cạo mủ: Tùy theo thời tiết trong năm, cạo càng sớm càng tốt. Khi nhìn thấy rõ đường cạo, mùa mưa khi cây khô ráo mới bắt đầu cạo.

– Giờ trút mủ: Trút mủ từ 10 – 11 giờ trưa, tùy giống gặp trời chuyển mưa có thể trút mủ sớm hơn.

5. Kỹ thuật cạo

Mở miệng cạo: Sau khi định hướng vị trí miệng tiềng trong lô, dùng thướng, móc, rạch để phân ranh tiền, hậu, đánh dấu đóng máng, cột kiềng.

Dùng rập (cờ): đánh dấu miệng cạo chuẩn, vạch đường chia hao dăm quý. Mở mương tiền (trên lớn dưới nhỏ) để dẫn mủ.

Thiết kế xong, tiến hành cột kiềng, đóng máng và cạo xả 3 nhát:

+ Nhát 1: nhát cạo chuẩn (theo đường rập).

+ Nhát 2: Cạo vạt nêm tạo độ nghiêng miệng cạo.

+ Nhát 3: Cạo hoàn chỉnh (cạo áp má dao) lấy độ đúng độ sâu cạo mủ.

5.1. Kỹ thuật cơ bản cạo miệng xuôi a. Cách cầm dao cạo

– Miệng cạo ngang tầm người trở xuống

Tay phải: cho cán dao thúc vào lòng bàn tay, cầm cả 5 ngóm sao cho 3 ngón út, ngón nhẫn và giữa ôm sát vào cán dao, ngón trỏ áp sát má dao bên phải.

Tay trái: cầm phiá ngoài tay phải, cầm cả 5 ngón sao cho ngón trỏ áp sát sống dao bên trái, song song với thân dao.

– Miệng cạo cao hơn tầm người

Tay phải: Cầm giống như cách tầm ngang người trở xuống.

Tay Trái: Đặt thân dao vào lòng bàn tay, 5 ngón tay đặt lên phía sống dao, các ngón tay hơi cong.

b. Tư thế đứng và dịch chuyển

– Miệng cạo ở tầm vừa và cao

Đứng cách thân cây 1 khoảng nhìn thấy được ranh hậu, 2 chân đặt song song với nhau chân trái trước, chân phải sau. Đặt dao ở miệng hậu, lấy góc hậu sau đó dịch chân trái sau chân phải đồng thời tay kéo dao cạo theo bước chân đến góc tiền, lấy vuông tiền bằng cách nâng 2 tay cùng lúc.

– Miệng cạo ở tư thế thấp (Cúi khom người)

Cách chuyển động ngược với tư thế trên, chân trái chân trái chuyển phiá sau chân phải trước, cúi khom người để dao chuyển động nhịp nhàng, không bị cạo phạm.

5.2. Kỹ thuật cơ bản cạo miệng ngược

Hiện nay chế độ cạo miệng ngược được áp dụng rộng rãi ở nước ta và các nước trồng cao su trên thế giới, chế độ cạo này áp dụng cho các vườn cây có tuổi cại cạo từ năm thứ 11 trở lên (hoặc một số vườn không thực hiện được cạo xuôi). Tuỳ theo tuôi cạo để có chế độ cạo ngược, do khác nhau về chiều dài miệng cạo, số miệng cạo. nhịp độ cạo& dao cạo để kiểm soát độ hao dăm, độ dốc miệng cạo (cạo ngược có kiểm soát và cạo ngược không có kiểm soát)

– Đặc điểm của vườn cạo ngược:

+ Đã cạo xong lớp vỏ tái sinh

+ Qua 10 năm mặt cạo xuôi

+ Mặt cạo xuôi có triệu chứng khô mủ

+ Vỏ tái sinh mặt cạo xuôi quá kém (Bị cạo phạm, U quá nhiều&)

+ Vỏ tái sinh quá mỏng&

a. Cách cầm dao

Tay cầm dao theo kiểu cạo xuôi, lưu ý cạo ngược lưỡi dao là má dao, dùng lực đẩy dăm, dăm cạo dài càng tốt, nâng tay để hất dăm ra ngoài để tránh mủ chảy leo ra ngoài.

b. Tư thế dịch chuyển

Chân trái bước phía trong, chân phải vòng ra ngoài, phải bước xéo chân, thì ta mới đủ lực đẩy dao đến ranh hậu.

6. Kỹ thuật bôi thuốc kích thích

– Bôi kích thích trước nhát cạo kế tiếp 24 – 48 giờ

– Không bôi khi cây còn ướt.

– Không bôi trong mùa khô, mùa rụng lá

6.1. Phương pháp bôi trên vỏ tái sinh

Sau khi khuấy đều chất kích thích, dùng cọ bôi 1 lớp mỏng trên lớp vỏ tái sinh tiếp giáp miệng cạo, bôi thuốc trên băng rộng 1,5 cm. (Áp dụng cho miệng cạo xuôi)

6.2. Phương pháp bôi trên miệng cạo không bóc mủ dây

Sau khi khuấy đều chất kích thích, dùng cọ bôi một lớp mỏng, đều ngay trên miệng cạo (Áp dụng cho miệng cạo ngược)

7. Bệnh hại chính trên cây cao su 7.1. Bệnh phấn trắng

: Do nấm Oidium heveae. Bệnh gây hại trên cây cao su ở mọi lứa tuổi, mùa bệnh vào giai đoạn cây cao su ra lá mới từ tháng 2 đến tháng 5, bệnh hại nặng ở những vùng cao có khí hậu lạnh và thường xuyên có sương mù.

Triệu chứng: Lá non từ 1-10 ngày tuổi bị rụng dần để lại cuống trên cành, lá trên 10 ngày tuổi không bị rụng mà để lại vết bệnh với nhiều dạng loang lổ, hai mặt lá có bột màu trắng và nhiều ở mặt dưới lá. Các dòng vô tính nhiễm nặng: VM 515, PB235, PB255, RRIV4&

Phòng trị

Dùng thuốc Sumieght 0,2%; Kumulus 0,3%; bột lưu huỳnh 9-12kg/ha. Xử lý định kỳ 7-10 ngày/lần, vào thời kỳ lá non chưa ổn định.

7.2. Bệnh héo đen đầu lá

: Do nấm Collectotrichum glocosporioides gây ra. Bệnh thường xuất hiện suốt trong thời gian sinh trưởng của cây, phổ biến vào mùa mưa có ẩm độ cao từ tháng 6 đến tháng 10. Bệnh hại nặng ở vườn cây KTCB.

Triệu chứng

+ Lá non từ 1-10 ngày tuổi có đốm nâu nhạt ở đầu lá. Rụng từng lá chét, sau cùng rụng cuống lá.

+ Lá già hơn 14 ngày tuổi, không gây rụng lá nhưng để lại đốm u lồi trên phiến lá. bệnh còn gây hại trên trái và chồi non, bệnh gây khô ngọn khô cành từng phần hoặc chết cả cây.

Phòng trị

Dùng thuốc Vicarben50SC, Carbenzim 500FL nồng độ 2% Phun lên tán lá non, 7-10 ngày phun 1 lần.

7.3. Bệnh rụng lá mùa mưa

: Do nấm Phytophtora botryosa, Phytophtora palmivora gây nên. Chỉ xảy ra ở mùa mưa, hại nặng trên vườn cây khai thác, nhất là những vùng thường mưa dầm.

Triệu chứng: Trên cuống lá có cục mủ màu đen hoặc trắng, trung tâm vết bệnh có màu nâu xám, rụng cả ba lá chét và cuống, bệnh hại nặng trên trái gần khô.

Phòng trị

+ Dùng thuốc Oxyclorua đồng 0,25%, Bordeaux 1%, Ridomil MZ 72 0,3 – 0,4%.

7.4. Bệnh nấm hồng

: Bệnh thường tập trung ở nơi phân cành do ẩm độ cao. Do nấm Corticium salmonicolor gây nên. Bệnh gây hại trên cây từ 3 – 12 năm tuổi và hại nặng ở cây 4 – 8 tuổi. Bệnh thường tập trung hại vào mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 11 và tấn công trên thân cành đã hóa sần.

Triệu chứng: Vết bệnh ban đầu là những mạng nhện trắng xuất hiện trên cành, đồng thời có những giọt mủ chảy ra, khi gặp điều kiện thời tiết thuận lợi, bệnh chuyển từ màu trắng sang hồng, cành lá phía trên vết bệnh chuyển vàng và chết khô.

Phòng trị

+ Vệ sinh vườn cây, cắt đốt bỏ những cành chết do bệnh để hạn chế sự lây lan.

+ Dùng thuốc Validacin 5L (thuốc đặc hiệu) 1,2%, dung dịch Bordeaux 1% (phun) và 5% (quét). Chu kỳ phun 10-15 ngày/ lần.

7.5. Khô ngọn khô cành

: Do các bệnh lá, vết thương cơ giới, yếu tố môi trường. Xuất hiện ở mọi giai đoạn sinh trưởng của cây cao su, gây nguy hại ở giai đoạn cây KTCB.

Triệu chứng: Các chồi bị rụng lá và có những đốm nâu đen trên vỏ còn xanh sau đó lan dần xuống dưới và phần bị nhiễm chết khô.

Phòng trị

+ Bón phân cân đối, diệt cỏ dại, phòng trị bệnh lá, không gây vết thương cho cây.

+ Xử lý: Cưa dưới vết bệnh 10 20 cm một góc 45 0, bôi vaseline, dùng dung dịch nước vôi quét toàn bộ thân.

7.6. Cháy nắng

Tác nhân: Do nắng, biên độ nhiệt độ trong ngày cao, tủ gốc và làm bồn không kỹ.Phân bố ở vườn cây cao su KTCB.

Triệu chứng: Cháy lá loang lổ, có màu trắng bạc, sau đó rụng và chết chồi non do mất nước. Cây 2 – 3 tuổi, trên thân hóa nâu từ 0 20 cm cách mặt đất bị lõm và nứt vỏ, chảy mủ, sau đó vết bệnh lan rộng và có hình mũi mác, các vết bệnh thường cùng một hướng (hướng Tây và Tây Nam).

Phòng trị

+ Làm bồn tủ gốc kỹ vào mùa khô, quét nước vôi lên thân.

+ Bôi vaseline lên vết bệnh ngăn chặn tấn công của nấm và côn trùng.

: Do nấm Phytophtora palmivora gây nên. Bệnh gây hại trên mặt cạo vào mùa mưa tháng 6 -11.

Triệu chứng: Những sọc nhỏ hơi lõm màu nâu nhạt ngay trên đường cạo và chạy dọc song song với thân cây, sau đó các vết bệnh liên kết lại thành những mảng lớn, lúc này vỏ bị thối nhũn, dịch màu vàng rỉ ra có mùi hôi thối, để lộ gỗ, gây khó khăn cho việc khai thác sau này. Đây cũng là vị trí thuận lợi cho mối mọt tấn công.

Phòng trị

+ Không cạo khi cây còn ướt, không cạo phạm, cạo sát.

+ Vệ sinh trừ cỏ dại thông thoáng vườn cây.

+ Thường xuyên kiểm tra phát hiện dịch bệnh, xử lý bôi thuốc kịp thời. Các thuốc như Ridomil 2-3%, Mexyl MZ 72 nồng độ 2%.

+ Ở những vùng thường xảy ra bệnh hoặc vườn cây có miệng cạo gần mặt đất phải bôi thuốc phòng định kỳ, bôi phòng 1lần/tháng, có thể 2 lần/tháng vào những tháng mưa dầm.

+ Cây bị bệnh nặng phải nghỉ cạo để hạn chế lây lan.

7.8. Bệnh thối mốc mặt cạo

: Do nấm Ceratocysits fimbriata. Bệnh xảy ra vào mùa mưa, thường kèm với bệnh loét sọc mặt cạo.

Triệu chứng: Trên mặt cạo xuất hiện những vết bệnh song song với đường cạo, dễ lầm với cạo phạm, ngày khô ráo thấy nấm màu trắng xám trên vết bệnh.

Phòng trị: Tương tự như trị bệnh loét sọc mặt cạo.

7.9. Bệnh khô miệng cạo

: Bệnh xuất hiện trong suốt chu kỳ khai thác. Chưa rõ tác nhân, hiện vẫn xem là bệnh sinh lý.

Triệu chứng: Ban đầu xuất hiện những đoạn mủ khô ngắn trên miệng cạo, sau đó lan nhanh và khô mủ hoàn toàn, nếu nặng cây bị nứt cả vỏ cạo.

Phòng trị

+ Đảm bảo chế độ cạo S/2 d/3 6d/7.

+ Chăm sóc, bón phân đầy đủ, nhất là khi vườn cây có sử dụng thuốc kích thích mủ.

+ Khi cây có biểu hiện bị bệnh phải ngưng cạo, dùng đót cứ 5 cm chích thử một lỗ trên vỏ cạo phía dưới đường cạo để xác định ranh giới vùng bị khô, từ chỗ đó cạo song song với đường cạo cũ một đường tới gỗ để cách ly bệnh.

+ Cho cây bệnh nghỉ cạo 1-2 tháng, kiểm tra nếu cây khỏi bệnh thì cạo lại với cường độ cạo nhẹ&

7.10. Bệnh nứt vỏ

Triệu chứng: Thân cành bị nứt, có mủ chảy rỉ ra, có màu nâu đặc trưng, đôi khi chồi mọc ra dưới vết nứt, làm cây châm sinh trưởng, đôi khi chết cây. Bệnh thường xuất hiện trên vườn cây KTCB trên 3 năm tuổi và vườn cây khai thác.

Phòng trị:

Dùng thuốc trừ nấm có gốc Carbendazim (Vicarben 50HP, Bavistin 50FL& nồng độ 0,5% phun hết toàn bộ cây 2 tuần/ lần, phun 2-3 lần.