Quy Trình Sản Xuất Phân Bón Vô Cơ / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Duhocaustralia.edu.vn

Cấp Phép Sản Xuất Phân Bón Vô Cơ

(Luật Tiền Phong) – Khác với phân bón hữu cơ và phân bón khác, phân bón vô cơ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công thương. Trình tự, thủ tục xin Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ tại Bộ Công thương được thực hiện như trình bày trong bài viết sau đây:

1. Điều kiện sản xuất phân bón vô cơ

– Dây chuyền sản xuất: Phải được cơ giới hóa, bảo đảm chất lượng phân bón sản xuất; máy móc thiết bị phải có nguồn gốc rõ ràng và hợp pháp, có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và thiết bị đo lường thử nghiệm phải được kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh theo quy định;

– Quy trình công nghệ sản xuất: Phù hợp với máy móc, thiết bị và công suất sản xuất;

– Phòng thử nghiệm: Có khả năng phân tích các chỉ tiêu chất lượng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đầu ra và các chỉ tiêu chất lượng quy định tại tiêu chuẩn áp dụng với nguyên liệu đầu vào. Trường hợp không có phòng thử nghiệm hoặc không có khả năng phân tích hết các chỉ tiêu thì phải có hợp đồng với phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận theo quy định.

– Tổ chức, cá nhân thuê tổ chức, cá nhân khác sản xuất phân bón vô cơ và tổ chức, cá nhân nhận thuê: Phải có hợp đồng bằng văn bản và phải đáp ứng các điều kiện về chủ thể và cơ sở vật chất kỹ thuật, tài liệu kỹ thuật theo quy định pháp luật.

2. Hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất phân bón vô cơ

– Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ theo mẫu quy định;

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao chứng thực);

– Quyết định phê duyệt báo cáo tác động môi trường (bản sao) hoặc giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường;

– Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy hoặc Quyết định phê duyệt phương án chữa cháy ( bản sao);

– Danh sách đội ngũ quản lý, kỹ thuật, điều hành sản xuất; bảng thống kê tổng số lao động và số lượng các ngành nghề của lao động trực tiếp sản xuất (theo mẫu);

– Hợp đồng thử nghiệm với tổ chức thử nghiệm được chỉ định (bản sao, nếu có);

– Bản công bố tiêu chuẩn áp dụng cho các loại nguyên liệu chính, phụ gia đầu vào tương ứng (bản sao, nếu có);

– Chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 hoặc tương đương (bản sao, nếu có).

– Trường hợp xin cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác thì phải nộp Đơn đề nghị cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác; đồng thời nộp thêm các giấy tờ tài liệu đảm bảo điều kiện sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ngoài các giấy tờ, tài liệu nêu trên.

3. Thủ tục xin cấp phép sản xuất phân bón vô cơ

Bước 1: Lập một bộ hồ sơ xin cấp phép sản xuất gồm các giấy tờ, tài liệu đã nêu;

Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Cục Hóa chất, Bộ Công Thương;

Bước 3: Nhận kết quả. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ.

Dịch vụ xin Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ của Luật Tiền Phong, bao gồm:

– Tư vấn hoàn thiện điều kiện sản xuất phân bón vô cơ;

– Tư vấn soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ;

– Tư vấn và đại diện Quý khách hàng thực hiện thủ tục xin cấp phép sản xuất phân bón vô cơ và làm việc với cơ quan nhà nước;

– Tư vấn các vấn đề khác về xin Giấy phép sản xuất phân bón.

Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật: 091 616 2618/ 0976 714 386

CÔNG TY LUẬT TNHH TIỀN PHONG

Hotmail: contact@luattienphong.vn

Địa chỉ: Tòa nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Quy Trình Sản Xuất

QUY TRÌNH SẢN XUẤT

I. CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT LÚA HỮU CƠ QUẾ LÂM:

1.1. Đất đai: Đất không ô nhiễm, không bị ảnh hưởng của chất thải công nghiệp, bệnh viện, nghĩa trang, các nguồn ô nhiễm khác, ruộng sử dụng phân bón hóa lâu năm phải được xử lý bằng cách sử dụng phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm ít nhất 03 vụ liên tiếp.

1.2. Nước tưới: Phải có hê thống mương tuới tiêu tốt, đủ nguồn nuớc tuới để đảm bảo việc chủ động tưới, tiêu thoát nước cho từng giai đoạn sinh trưởng của cây lúa và quan trọng là không bị ô nhiễm do các tác nhân hóa học.

1.3. Giống: Sử dụng giống lúa do Tập Đoàn Quế Lâm chỉ định có chứng nhận Quốc Gia đạt tiêu chuẩn quy định của bộ nông nghiệp.

1.4. Phân bón và chế phẩm sinh học quế lâm: Sử dụng phân hữu cơ QL01, QL05 do Tập Đoàn Quế Lâm sản xuất và chế phẩm sinh học Quế Lâm.

1.5. Nông dân: Có kiến thức về nông nghiệp hữu cơ và được tập huấn kỹ thuật sản xuất Lúa Hữu cơ Quế Lâm.

II. QUY TRÌNH SẢN XUẤT LÚA HỮU CƠ QUẾ LÂM:

2.1.Thời vụ: Chia làm 02 vụ chính ( Đông xuân và Hè thu).

2.2.Mật độ: Đối với ruộng sạ mật độ thích hợp từ 100-120kg/ha. Nên cấy mạ ở tuổi( 30-35 ngày vụ ĐX, 20- 25 ngày vụ HT).

2.3. Ngâm ủ và sử lý hạt giống: Ngâm hạt giống bằng 3 sôi 3 lạnh, vớt bỏ hạt lửng lép. Sau đó ngâm tiếp 24h rồi vớt ra rửa sạch, đưa đi ủ kỷ cho hạt giống nảy mầm từ 3-4 mm khi đó mới đưa ra đảo đều trước khi đưa ra ruộng gieo. 2.4. Phân bón

Áp dụng quy trình sau để bón chăm sóc lúa hữu cơ Quế Lâm ( cho 500m2):

Loại phân sử dụng

Lượng bón

Thời kỳ bón

(kg)

Bón lót

Thúc 1

Thúc 2

Đón đồng

Phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm 01

25

Toàn bộ

Phân Khoáng hữu cơ Quế Lâm chuyên dùng cho Lúa

40

Toàn bộ

Phân Khoáng hữu cơ Quế Lâm chuyên dùng cho Lúa

10

Toàn bộ

Phân bón lá Quế Lâm

150ml

Toàn bộ

Ghi chú: Có thể tham khảo trên bao bì phân bón Quế Lâm.

Ø Bón lót: Sau khi kết thúc làm đất lần cuối( bón 2-3 tạ phân chuồng nếu có) + 25 phân hữu cơ vi sinh Quế Lâm QL01.

Ø Thúc 1 :Khi lúa 3-5 lá (10-15 ngày vụ đông xuân , 7-10 ngày vụ hè thu) lượng 40kg khoáng hữu cơ Quế Lâm chuyên dùng cho lúa. Kết hợp dặm tỉa khi cây lúa đẻ nhánh rộ.( từ 15- 20 sau sạ)

Ø Thúc 2 :Trước khi cây đẻ nhánh lượng 10kg khoáng hữu cơ Quế Lâm chuyên dùng cho lúa

Ø Bón đòng: Phun phân bón qua lá khi cây làm đòng có thể phun kết hợp với thuốc BVTV sinh học

2.5. Chăm sóc :

– Quản lý nước :

+ Sau 5 ngày gieo sạ cho nước vào ruộng, mực nước xâm xấp (tráng gốc cây lúa ) giúp ruộng giữ ẩm tốt huặc ngập 2 – 3cm. Quan sát ốc bươu vàng trên ruộng.

+ 7-10 ngày sau sạ tiếp tục cho nước vào ruộng ngập 5-7cm.

+ 28 ngày sau sạ bắt đầu tháo khô ruộng lần thứ nhất (nếu các hàng lúa lá đã giáp tán với nhau).

+ 35-49 ngày sau sạ, vô nước ruộng, giữ mực nước 5cm, (chuẩn bị bón phân đợt 3), sau khi bón phân để nước rút tự nhiên, đến khi xuống dưới mặt đất 15cm, bơm nước vào cao nhất là 5cm.

+ 80-85 ngày sau sạ, tháo khô nước ruộng để lúa chín đều và dễ thu hoạch bằng máy cắt xếp dãy, máy gặt đập liên hợp.

Chú ý: tùy thời gian sinh trưởng của giống lúa mà điều chỉnh thời gian tưới tiêu, không để lúa bị ngập úng suốt vụ.

– Cấy dặm: Lúa khoảng 15- 20 ngày , tiến hành cấy dặm những nơi bị chết; tỉa nhửng nơi mật độ quá dày.

– Khử lẩn: Thường xuyên khử lẩn những cây khác dạng hình và lúa cỏ, thực hiện dứt điểm 15 ngày trước khi thu hoạch. – Quản lý dịch hại: bằng phương pháp tổng hợp IPM ( nguyên tắc chính: cây lúa khỏe, bảo vệ thiên địch, thăm đồng thường xuyên, nông dân trở thành chuyên gia )

– Cỏ dại, ốc bươu vàng : Làm đất kỹ và san bằng mặt ruộng, giữ ngập nước trong giai đoạn đầu để khống chế cỏ dại. Thu gom ốc trước khi gieo sạ, gom ốc xuống nơi trũng để bắt và kiểm soát.

III.THU HOẠCH BẢO QUẢN LÚA HỮU CƠ QUẾ LÂM:

3.1.Yêu cầu vệ sinh an toàn :

a) Chỉ tiêu độc chất :

– Không có dư lượng kim loại nặng và thuốc BVTV

– Hàm lượng nitrate < 50mg/kg.

– Độc tố aflatoxin do vi nấm : không phát hiện bằng kỹ thuật sắc ký lớp mỏng hiện đại

b) Chỉ tiêu côn trùng và nấm mốc

– Tổng số bào tử nấm mốc trong 1kg gạo không lớn hơn 10.000 bào tử. Và không có côn trùng

3.2.Yêu cầu chất lượng gạo trắng: các chỉ tiêu về chất lượng gạo trắng như độ dài hạt, tỷ lệ gạo nguyên, tỷ lệ bạc bụng, ẩm độ, tạp chất… phải đảm bảo hạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 5644:1999 chúng tôi hoạch: Trước khi thu hoạch 10-15 ngày tiến hành tháo khô nước ruộng chuẩn bị thu hoạch.

– Gặt: Đúng độ chín ( trên 95% hạt trên bông chuyển qua màu vàng rơm). Nên sử dụng máy gặt đập liên hợp.

– Phơi: Không phơi mớ ngoài đồng, sân phơi phải có lót bên dưới , tuyệt đối không phơi lúa trên lộ giao thông.

– Sấy : Lúa sấy không quá 45oC. Lúa sau khi tuốt xong phải vận chuyển ngay về lò sấy và tiến hành sấy nhiệt độ như trên , trong thời gian từ 18 đến 24 giờ (trong điều kiện không thể sấy kịp có thể chờ sấy không quá 3 ngày sau khi ra hạt tươi ).

3.4.Bảo quản:

Trữ hạt lúa giống bằng túi yếm khí ở độ ẩm không quá 12%, lúa hàng hóa không quá 14% trong kho kín có hệ thống thông gió và chiếu sáng theo tiêu chuẩn.

Hồ Sơ Xin Cấp Giấy Phép Sản Xuất Phân Bón Vô Cơ

Theo đó, Thông tư đã hướng dẫn thực hiện điều kiện sản xuất phân bón vô cơ; hướng dẫn việc cấp phép phân bón vô cơ, cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác; điều kiện kinh doanh phân bón vô cơ; giấy tờ, tài liệu xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ;

Hồ sơ xin cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

Doanh nghiệp cung cấp Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp sản xuất phân bón, bắt buộc trong đăng ký kinh doanh phải có ngành nghề: sản xuất phân bón.

Đối với phân vô cơ bón rễ

– Cơ sở sản xuất các loại phân bón urê, DAP: Công suất phải đạt từ 100.000 (một trăm nghìn) tấn/năm trở lên;

– Cơ sở sản xuất phân lân nung chảy, supe photphat đơn: Công suất phải đạt từ 50.000 (năm mươi nghìn) tấn/năm trở lên.

– Cơ sở sản xuất các loại phân sunphat amôn, kali clorua, phân trộn NPK, NP, NK, PK: Công suất phải đạt từ 10.000 (mười nghìn) tấn/năm trở lên;

– Cơ sở sản xuất các loại phân bón vô cơ khác quy định tại Điều 4 Thông tư số: 29/2014/TT-BCT: Công suất phải đạt từ 1.000 (một nghìn) tấn/năm trở lên ở dạng rắn hoặc từ 1.000.000 (một triệu) lít/năm trở lên ở dạng lỏng. Trường hợp có cả dạng rắn, lỏng, tập hợp rắn-lỏng (dạng sệt) thì công suất quy đổi phải đạt từ 1.000 (một nghìn) tấn/năm trở lên.

Đối với phân bón lá

Cơ sở sản xuất các loại phân bón lá: Công suất phải đạt từ 1.000 (một nghìn) tấn/năm trở lên ở dạng rắn hoặc từ 1.000.000 (một triệu) lít/năm trở lên ở dạng lỏng. Trường hợp có cả dạng rắn, lỏng, tập hợp rắn-lỏng (dạng sệt) thì công suất quy đổi phải đạt từ 1.000 (một nghìn) tấn/năm trở lên.

Viet Quality sẽ hỗ trợ, tư vấn để Doanh nghiệp đạt được các yêu cầu tối thiểu về công suất sản xuất phân bón. Doanh nghiệp cần lưu ý về yêu cầu công suất tối thiểu của nhà máy (không phải sản lượng thực tế sản xuất của nhà máy) để hoàn thiện về quy trình sản xuất, công nghệ, máy móc….

d) Bản sao Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp;

Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Thông báo về việc chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất theo quy định tại Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

Trường hợp doanh nghiệp đã có các giấy tờ trên thì cung cấp bản sao đểCông Ty hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp, doanh nghiệp chưa có các giấy tờ trên, doanh nghiệp phải hoàn thiện và cung cấp choCông Ty trước khi nộp hồ sơ xin Giấy phép sản xuất phân bón lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu doanh nghiệp có bất kỳ khó khăn trong việc thực hiện thủ tục trên,Công Ty sẽ tư vấn và hỗ trợ Doanh nghiệp để thực hiện hiện nội dung này.

đ) Bản sao Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy hoặc Bản sao quyết định phê duyệt phương án chữa cháy do cơ quan có thẩm quyền cấp;

+ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29/6/2001.

+ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy.

+ Thông tư số 04/2004 TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy.

Công ty sẽ tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp để thực hiện thủ tục này.

e) Danh sách đội ngũ quản lý, kỹ thuật, điều hành sản xuất. Bảng thống kê tổng số lao động và số lượng các ngành nghề của lao động trực tiếp sản xuất phân bón theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này; Bản sao Giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài (nếu có);

g) Bản sao hợp đồng thử nghiệm với tổ chức thử nghiệm được chỉ định (nếu có);

Doanh nghiệp sản xuất phân bón vô cơ phải có phòng phân tích được các chỉ tiêu theo quy định đối với phân bón mình sản xuất ra, được chỉ định theo yêu cẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp, doanh nghiệp không có phòng thủ nghiệm đạt yêu cẩu. Doanh nghiệp phải có hợp đồng thử nghiệp với các tổ chức được chỉ định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với phân bón vô cơ, phòng phân tích đủ năng lực được chỉ định của Bộ Công thương (Danh sách được cập nhật trên website: chúng tôi của Bộ Công thương. Nếu doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thực hiện hợp đồng đối với các phòng phân tích được chỉ định,Công Ty sẽ hỗ trợ để thực hiện thủ tục trên.

h) Bản sao bản công bố tiêu chuẩn áp dụng cho các loại nguyên liệu chính, phụ gia đầu vào tương ứng với từng loại phân bón sản xuất (nếu có);

Yêu cầu đối với doanh nghiệp sản xuất phân bón theo quy định mới tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón và Thông tư số 29/2014/TT-BCT, các loại nguyên liệu chính, phụ gia đầu vào tương đương (nếu có) phải công bố tiêu chuẩn áp dụng. Việc thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng sản phẩm, hàng hóa được thực hiện theo Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN về việc Hướng dẫn về xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn ban hành ngày 28/09/2007 của Bộ Khoa học Công nghệ.Công Ty cung cấp dịch vụ tư vấn và hướng dẫn việc công bố tiêu chuẩn cho các loại sản phẩm.

i) Bản sao chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 hoặc tương đương (nếu có);

Một trong những điểm mới trong Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón và Thông tư số 29/2014/TT-BCT là việc các doanh nghiệp sản xuất phân bón phải áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong lĩnh vực sản xuất phân bón. Viet Quality là một trong những đơn vị hàng đầu trong việc tư vấn và chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 trong lĩnh vực sản xuất phân bón. Với cam kết mang lại lợi ích, tiết kiệm và hiệu quả cho doanh nghiệp,Công Ty luôn mang lại sự hài lòng cho khách hàng khi được chúng tôi tư vấn và chứng nhận.

k) Hợp đồng thuê gia công (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thuê tổ chức, cá nhân khác sản xuất phân bón vô cơ);

Trong trường hợp Doanh nghiệp thực hiện việc gia công tại một nhà máy của đơn vị khác. Doanh nghiệp phải cung cấp hợp đồng thuê gia công của mình với đơn vị gia công. Lưu ý: đơn vị thuê gia công phải là đơn vị đã đáp ứng được các điều kiện về sản xuất phân bón và đã có Giấy phép sản xuất phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Thời gian:

– Tư vấn và hoàn thiện hồ sơ: 60 ngày

– Cấp giấy phép: 30 ngày

Chính sách hậu mãi:

Hỗ trợ miễn phí quảng bá trên website: www.chatluongviet.org

Hỗ trợ tư vấn miễn phí các dịch vụ khác

Hỗ trợ đăng logo và quảng bá sản phẩm trên các diễn đàn, website…

Tags: Xin giấy phép sản xuất phân bón, Xin giay phep san xuat phan bon

Phân Hữu Cơ Vi Sinh Là Gì, Phân Loại Và Quy Trình Sản Xuất

Phân hữu cơ vi sinh hiện nay rất được ưa chuộng, tuy tác dụng chậm hơn phân hóa học, nhưng lại bảo vệ nguồn đất về lâu dài, giúp tăng kết cấu đất, không để lại dư lượng trong nông sản, từ đó an toàn cho sức khỏe con người và động vật.

Rất ít người biết phân hữu cơ vi sinh là loại phân như thế nào, có mấy loại, cách phân biệt từng loại, đặt biệt điểm khác nhau giữa phân hữu cơ vi sinh với phân vi sinh. Vậy trong bài viết này, Fao sẽ cùng bạn làm rõ những vấn đề đó.

Phân hữu cơ vi sinh là gì?

Là tên gọi của loại phân bón hữu cơ có chứa từ một đến nhiều chủng vi sinh vật có ích, được chế biến từ việc phối trộn và xử lý các nguyên liệu hữu cơ, sau đó tiến hành lên men với các chủng vi sinh.

Loại phân này bên cạnh việc cung cấp đủ các dưỡng chất khoáng đa lượng, trung lượng và vi lượng cho cây trồng, hòa tan các chất vô cơ trong đất thành dưỡng chất, còn giúp cải tạo, bồi dưỡng, tăng lượng mùn, tăng độ phì nhiêu, làm đất tơi xốp, không bị bạc màu.

Phân hữu cơ vi sinh cũng góp phần cải thiện môi trường sống cho vi sinh vật trong đất, bổ sung thêm nguồn vi sinh vật có lợi cho cây trồng như các vi sinh vật làm tăng khả năng trao đổi chất, nấm đối kháng giúp phòng trừ bệnh cho cây trồng, tăng sức đề kháng và chống chịu bệnh hại, các vi sinh phân giải sẽ phân giải những chất khó hấp thu sang dạng dễ hấp thu.

Việc sử dụng phân bón hữu co vi sinh có ý nghĩa rất lớn trong công cuộc giảm tác hại của hóa chất lên nông sản do việc lạm dụng hóa chất như thuốc trừ sâu, phân bón hóa học, tăng cường bảo vệ môi trường, định hướng nền sản xuất nông nghiệp hữu cơ bền vững.

Sản xuất phân hữu cơ vi sinh

Bước 2: Tập kết nguyên liệu và tiến hành sơ chế

Bước 3: Dùng vi sinh vật phân giải để ủ. Sau khi ủ thành công, sẽ thu được chất nền hữu cơ.

Bước 4: Bổ sung thêm chế phẩm vi sinh vật liều lượng đã sẵn, có thể bổ sung thêm NPK và vi lượng nếu cần. Tiến hành trộn đều.

Bước 5: Kiểm tra lại chất lượng phân bón sản xuất.

Bước 6: Đóng gói và bảo quản.

Các chủng vi sinh vật dùng để sản xuất phân hữu cơ vi sinh

Vi sinh vật cố định đạm

Trong tự nhiên, Nito xuất hiện rất nhiều dưới dạng tự do và dạng phân tử nhu Nitrate, Acid amin, Protein.. Nito dạng phân tử có trong không khí rất nhiều, nhưng thực vật không có khả năng đồng hóa trực tiếp chúng. Mà cần nhờ tới khả năng cố định và chuyển hóa của vi sinh vật thành các dưỡng chất để có thể sử dụng nguồn nito này.

Quá trình chuyển hóa Nito phân tử thành nito dạng cây có thể hấp thụ được gọi là quá trình cố định đạm, do các vi khuẩn thuộc chi Azospirillum, Azotobacter, Clostridium; bèo hoa dâu nước ngọt cộng sinh với vi khuẩn lam như Anabaena và các địa y (tảo lam và nấm của chi Nostoc); các vi khuẩn cộng sinh như Rhizobium ở nốt sần rễ cây họ Đậu,…

Các vi sinh vật trên sẽ cố định nitơ từ không khí và chuyển hóa thành các hợp chất chứa nitơ giúp đất và cây trồng dễ hấp thu, từ đó nâng cao năng suất và khả năng chống chịu ở cây trồng, đồng thời tăng độ màu mỡ của đất.

Vi sinh vật phân giải cellulose

Rơm rạ, cám, bã mía hay trấu… chứa cellulose, là nguồn hữu cơ rất dồi dào. Cellulose sau khi được thủy phân trong môi trường acid hoặc kiềm có thể dùng bón cho cây trồng, nhưng quá trình này khá tốn kém và gây ảnh hưởng tới môi trường.

Do đó, người ta đã chuyển qua sử dụng vi sinh vật để xử lý cellulose mang lại hiệu quả cao hơn mà lại an toàn. Các vi sinh vật đó thuộc nhóm các vi khuẩn như Pseudomonas, Clostridium; các nấm như Aspergillus niger, Trichoderma reesei và xạ khuẩn như Streptomyces lividans, Streptomyces drozdowiczii, Streptomyces reticuli…

Vi sinh vật phân giải lân

Vi sinh vật phân giải lân có khả năng chuyển hóa nhiều hợp chất photpho khó tan thành chất dễ sử dụng. Giúp nâng cao hiệu quả sử dụng lân, khả năng chống chịu thời tiết và sâu bệnh, tạo điều kiện nâng cao năng suất. Một số chủng vi sinh điển hình là Aspergillus niger, B. subtilis, Bacillus megaterium, Pseudomonas sp.,…

Vi sinh vật kích thích tăng trưởng

Bao gồm các loài vi khuẩn Azospirillum, Pseudomonas, Bacillus, Rhizobium, Enterobacter, Erwinia, Serratia, Arthobacter, Alcaligenes, Flavobacterium, Acinetobacter…

Các vi khuẩn này giúp kích thích thực vật phát triển thông qua việc tiết ra những chất chuyển hóa thứ cấp, gia tăng sự hấp thu các dưỡng chất tại rễ, do đó. Ngoài ra, còn ức chế các tác nhân gây bệnh qua cơ chế cạnh tranh dinh dưỡng, tiết ra các chất kháng sinh hay các enzyme tạo hệ thống đề kháng giúp cây trồng.

Tạo điều kiện tăng năng suất

Tăng độ màu mỡ cho đất

Vi sinh vật phân giải silicat

Là các vi sinh vật tiết ra hợp chất có khả năng hòa tan các khoáng vật chứa silicat trong đá, đất… để giải phóng ion silic, ion kali vào môi trường.

Vi sinh vật sinh tăng cường hấp thu kaili, sắt, photpho, mangan

Là các vi sinh vật nhóm nấm rễ, xạ khuẩn, vi khuẩn… trong quá trình phát triển và sinh trưởng, thông qua hệ sợi cũng như những thể dự trữ, có khả năng gia tăng hấp thu các ion khoáng của cây.

Vi sinh vật ức chế vi sinh vật gây bệnh

Là nhóm vi sinh vật có khả năng tiết ra các hợp chất kháng sinh hoặc phức chất siderophore có khả năng kìm hãm, ức chế nhóm VSV gây bệnh khác cho cây trồng.

Vi sinh vật giữ ẩm polysacarit

Các vi sinh vật này tiết ra các polysacarit có khả năng tăng cường liên kết các hạt khoáng, limon, sét trong đất. Chúng rất có ích trong thời điểm khô hạn, các chủng vi sinh được dùng bao gồm Lipomyces sp.

Cách sử dụng phân bón vi sinh hiệu quả

Sử dụng: Đầu tiên là làm ướt hạt, rồi trộn đều với phân vi sinh tỉ lệ 100kg hạt giống cần 1kg phân vi sinh. Khoảng 10-20 phút sau tiến hành gieo trồng.

Phân bón vi sinh có thời gian sử dụng tốt nhất từ 1 – 6 tháng (tính từ ngày sản xuất), thời gian này bảo đảm các vi sinh vật vẫn hoạt động tốt khi được bón vào đất.

Nhiệt độ bảo quản không được cao hơn 30 độ C, để nơi thoáng mát, khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp làm chết vi sinh vật.

Phân vi sinh phát huy tốt trong điều kiện chân đất cao, phù hợp với cây trồng cạn.

Phân biệt phân hữu cơ vi sinh với phân vi sinh

Phân vi sinh hiện đang được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực nông nghiệp 4.0, bản chất của chúng là các chế phẩm chứa những chủng vi sinh vật đã qua tuyển chọn phù hợp với những tiêu chuẩn kỹ thuật.

Các chủng vi sinh vật dùng để chế biến phân bón vi sinh gồm vi sinh vật cố định đạm, vi sinh vật hòa tan lân, vi sinh vật phân giải các chất hữu cơ, vi sinh vật kích thích sinh trưởng cây trồng,… có mật độ theo tiêu chuẩn của cơ quan quản lý nhà nước, thường ≥108 CFU/mg hoặc CFU/ml.

Phân vi sinh được sử dụng phổ biến vì không gây ảnh hưởng xấu tới thực vật, chất lượng cây trồng, môi trường sinh thái và sức khỏe con người.

Phân bón vi sinh có cơ chế hoạt động khá đơn giản, sau khi bổ sung vào đất thì các vi sinh vật sẽ hoạt động, sản sinh và chuyển hóa ra các dưỡng chất mà cây trồng có thể hấp thụ như N, P, K, nguyên tố vi lượng,… hoặc chứa các hoạt chất sinh học có khả năng phòng trừ sâu bệnh, cải tạo đất, năng cao năng suất.

Để làm hiểu rõ hơn sự khác nhau giữ phân hữu cơ vi sinh với phân vi sinh, Fao mời bạn tham khảo bảng sau:

Bản chất

Là phân hữu cơ được xử lý bằng cách lên men với các loài vi sinh có ích

Là chế phẩm chứa các loài vi sinh có ích

Chất mang

Than bùn, phân chuồng, bã bùn mía, vỏ cà phê,…

Thường sử dụng mùn làm chất độn, chất mang vi sinh

Các chủng vi sinh

VSV cố định đạm, phân giải lân, kích thích sinh trưởng, VSV đối kháng vi khuẩn, nấm,…

VSV cố định đạm, phân giải lân, phân giải cellulose

Phương pháp sử dụng

Bón trực tiếp vào đất

Trộn vào hạt giống, hồ rễ cây hoặc bón trực tiếp vào đất