Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Dưa Lưới / Top 10 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Duhocaustralia.edu.vn

Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Dưa Lưới

Dưa lưới ( Cucumis melo L.) thuộc họ Bầu bí (Cucurbitaceae) là rau ăn quả có thời gian sinh trưởng ngắn, trồng được nhiều vụ trong năm với năng suất khá cao. Dưa lưới có quả hình ôval hoặc tròn, da quả màu xanh, khi chín vỏ màu xanh hoặc vàng, có các đường gân trắng đan xen như lưới nên có tên gọi là vân lưới. Thịt quả dưa vân lưới thường màu vàng cam.

Quả dưa lưới có trọng lượng trung bình từ 1.5 kg đến 3.5 kg. Dưa lưới có nguồn gốc từ châu Phi và Ấn Độ. Người Ai Cập là người đầu tiên trồng giống dưa này, ban đầu dưa lưới nhỏ và ít ngọt, sau thời gian lai tạo, chọn lọc hiện nay dưa lưới có nhiều loại trái to và ngọt. Dưa lưới sinh trưởng khỏe, khả năng phân nhánh nhiều và thích nghi tốt với điều kiện nhiệt đới như ở Việt Nam. Thời gian từ khi gieo hạt đến khi thu hoạch tùy theo giống dưa.

Dưa lưới hiện nay đang được trồng phổ biến rộng rãi tại nhiều nước trên thế giới như Nhật Bản, Hàn Quốc,… Ở Việt Nam dưa lưới mới được trồng một số năm gần đây tại các khu có áp dụng công nghệ cao như TP HCM, Bình Dương, Hà Nội, Hải Phòng hoặc trồng ngoài đồng ruộng.

Dưa lưới chứa nhiều chất xơ nên có tác dụng nhuận tràng, chống táo bón. Là nguồn phong phú beta-carotene, acid folic, kali và vitamin C, A. Nước ép dưa lưới cũng có thể giúp cải thiện được tình trạng khó thở, giảm được sự mệt mỏi, chữa được chứng mất ngủ. Do chứa hàm lượng acid folic cao, rất có lợi cho phụ nữ mang thai, giúp cho bào thai khỏe mạnh. Giúp ngăn ngừa chứng loãng xương. Giúp hạ huyết áp, ngăn chặn chứng chuột rút ở chân…

II. Đặc tính giống

Hiện nay Công Ty TNHH Phát Triển Nông Nghiệp Việt Á cung cấp 02 giống dưa lưới với các đặc tính sau:

Dưa lưới Kim Đế Vương lai F1 VA.74 (Kim Đế Vương VA.74):

Là giống sinh trưởng khỏe, kháng bệnh rất tốt, quả nặng trung bình 2,5-3 kg, độ đường 15-17 ºBx. Ruột màu vàng cam, vỏ màu vàng, có lưới sần, ăn rất giòn và thơm.

Thời vụ trồng: Vụ Xuân, Vụ Hè.

Thời gian thu hoạch 65-70 ngày sau trồng.

Lượng giống cần thiết 40-50 g/1000 m ².

Dưa lưới F1 VA. 72 (Đông Phong VA. 72):

Xuất xứ giống Đài Loan – Trung Quốc. Cây sinh trưởng khỏe, kháng bệnh rất tốt, quả nặng trung bình 1,5-2 kg, độ đường 15-18 ºBx. Ruột màu vàng cam, không nứt trái, ăn rất giòn và thơm.

Thời vụ trồng: Vụ Xuân, Vụ Hè.

Thời gian thu hoạch 70-75 ngày sau trồng. Khoảng cách trồng 40-120 cm.

Lượng giống cần thiết 25-30 g/1000 m ².

Dưa lưới lai F1 Kim Vương (VA.78):

Đặc tính giống: cây sinh trưởng khỏe,kháng bệnh rất tốt, quả nặng trung bình từ 2-3 kg, độ đường từ 14-16,5 %. Ăn rất giòn và thơm.

Thời vụ trồng: Vụ Xuân, Vụ Hè

Thời gian thu hoạch: 65-70 ngày sau trồng. Khoảng cách 40 – 120 cm.

Lượng giống cần thiết: 40-50 gam/1000 m ²

III. Kỹ thuật gieo trồng

1. Yêu cầu ngoại cảnh

Nhiệt độ

Dưa lưới là cây trồng nhiệt đới nên thích hợp nhiệt độ cao. Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển 25 -30ºC. Nhiệt độ thấp gây nguy hiểm và có thể làm chết héo cây con, do rễ cây không hấp thu được nước từ đất và khi mặt trời lưới nước bốc hơi từ lá nhanh hơn rễ hút nước vì thế dẫn đến héo nhanh và chết. Khả năng chịu nhiệt độ thấp của dưa lưới rất yếu nhất là giai đoạn ra hoa hình thành quả, hiện tượng rụng nụ, phấn không tung và thụ phấn không thực hiện được khi nhiệt độ xuống dưới 15ºC. Nhiệt độ thích hợp để cây ra hoa và tạo quả 20 – 22ºC vào buổi sáng và 25 – 27ºC vào buổi trưa. Sự sinh trưởng sẽ bị hạn chế khi nhiệt độ thấp hơn 15ºC và khi cao hơn 35ºC.

Ánh sáng

Cây dưa lưới là cây ưa sáng. Vì vậy cây cần nhiều ánh sáng ngay từ khi xuất hiện lá mầm đầu tiên cho đến khi kết thúc sinh trưởng. Nắng nhiều và nhiệt độ cao là hai yếu tố làm tăng chất lượng dưa. Cây không đủ ánh sáng hay do trồng với mật độ dày, bị che khuất sẽ giảm tỉ lệ đậu quả, kích thước quả và khả năng tích lũy đường trong quả kém. Trời âm u, mây nhiều dẫn đến chất rắn hòa tan trong quả giảm. Yêu cầu ánh sáng cho dưa từ 8 – 12 giờ. Quang kì ngắn kết hợp với cường độ ánh sáng mạnh sẽ thúc đẩy cây ra hoa cái nhiều, tăng tỷ lệ đậu quả, quả chín sớm, năng suất cao.

Ẩm độ

Dưa lưới thuộc nhóm cây trồng chịu hạn nhưng không chịu úng. Hệ rễ của những cây này ăn sâu, phân nhánh nhiều nhưng chúng có khối lượng thân lá lớn, thời gian ra hoa, quả kéo dài, năng suất trên đơn vị diện tích cao nên những thời kỳ sinh trưởng quan trọng cần phải cung cấp đầy đủ nước. Ẩm độ thích hợp cho phát triển dưa lưới là khoảng 75% – 80%. Thời kỳ cần nước là thời kỳ sinh trưởng thân lá, thời kỳ hình thành thân lá và thời kỳ quả phát triển. Ẩm độ đất cao trong giai đoạn chín sẽ làm giảm chất rắn hòa tan trong quả, dẫn đến chất lượng quả giảm. Ẩm độ đất cao trong giai đoạn phát triển sẽ làm tăng sâu bệnh.

Đất và dinh dưỡng

Dưa lưới thích hợp cho loại đất tơi xốp, tầng canh tác sâu, đất phù sa, thịt nhẹ, trong quá trình canh tác cần bón đầy đủ và cân đối NPK và phân chuồng. Cây yêu cầu nhiều nước và chất dinh dưỡng nhất là ở giai đoạn ra hoa và đậu). Sự tăng trưởng của dưa lưới tốt hay xấu thay đổi theo cơ cấu của đất.

pH

Dưa lưới phát triển tốt nhất trên đất thoát nước tốt như đất thịt pha cát có độ pH từ 6-6,5. Các loại đất có pH< 6 thì cây bị vàng lá và ít hoa cái.

2. Kỹ thuật trồng trong nhà màng

Ngâm ủ, gieo hạt giống: Ngâm hạt trong nước ấm 4 – 5 tiếng, sau đó mang hạt ủ vào khăn ẩm trong vòng 1 ngày để hạt nứt nanh.

Dưa trồng trong nhà màng nên sử dụng khay bầu loại 84 lỗ/khay để gieo hạt hoặc túi bầu nilon đen. Hạt giống được gieo 1 hạt/lỗ trên xơ dừa đã được xử lý trộn với phân hữu cơ đã được xử lý bằng nấm Trichoderma và tro trấu phối trộn theo tỷ lệ tương ứng 70% – 20% – 10%.

Khay ươm, bầu ươm được đặt trong nhà ươm có che mưa và lưới chắn côn trùng. Hạt giống được tưới giữ ẩm hằng ngày. Sau khi gieo từ 7 – 10 ngày, khi cây xuất hiện lá thứ 2 thì tiến hành trồng.

Mật độ trồng: Hàng cách hàng 65 cm, cây cách cây 60 cm (25.000 cây/ha).

Trồng vào chiều mát, trồng hàng kép kiểu so le nanh sấu, theo khoảng cách giữa 2 hàng kép là 100 cm, hai hàng đơn là 40 cm. Sử dụng nước giếng khoan hoặc nước sông suối tưới qua hệ thống nhỏ giọt, nước tưới phải đảm bảo độ pH từ 6 – 7, không mặn, không phèn.

Sau khi được trồng từ 7 – 10 ngày, cây ra tua cuốn cần tiến hành treo dây để cố định cây. Giai đoạn cây ra hoa thì tiến hành thụ phấn bằng ong hoặc bằng phương pháp thủ công. Sau đó tỉa bỏ những nhánh phụ từ đốt 1 đến đốt 5. Từ đốt 6 trở đi bấm ngọn các nhánh phụ, chỉ để lại 2 đốt đầu tiên. Mỗi cây chỉ để 1 – 2 quả, sau đó tỉa hết cành nách tạo thông thoáng và hạn chế tiêu hao dinh dưỡng.

Khi trồng 40 ngày, quả phát triển đạt đường kính từ 2 – 4 cm thì nhà vườn cần hãm ngọn để tập trung dinh dưỡng nuôi quản, quả lớn đều để đạt giá trị thương phẩm cao. Khi cây được 23 – 25 lá, nhà vườn cần bấm ngọn bên.

Khi cây được 65-75 ngày, đậu quả khoảng 28 – 35 ngày, vỏ quả chuyển sang màu vàng đặc trưng của giống (giống Kim đế vương), hoặc vỏ quả xanh nổi vân đá rõ ràng, có mùi thơm (giống Đông Phong) là có thể thu hoạch được.

3. Kỹ thuật trồng ngoài đồng ruộng

Ngâm ủ và gieo hạt: Hạt giống ngâm nước sạch trong 4 giờ, sau đó ủ 24 giờ, sau khi hạt nảy mầm gieo vào bầu đất 1 hạt/bầu. Sau khi gieo từ 8-10 ngày, khi cây có 1-2 lá thật đem trồng trên đồng ruộng.

Ươm giống nên gieo ươm cây trong khay hoặc bầu. Giá thể gồm: Phân chuồng, tro trấu hoai mục, đất xốp nhẹ đã xử lý sạch mầm bệnh, trộn đều nhau theo tỷ lệ 30% + 10% + 60%.

Mật độ và khoảng cách:

Trồng giàn: Cây cách cây 0,5 cm, hàng cách hàng 1,5 m. Trồng hàng đôi, mật độ cây từ 25.000 – 26.000 cây/ha.

Trồng bò trên mặt đất: Cây cách cây 0,5 cm, hàng cách hàng 4 m. Luống rộng 5 m. Trồng hàng đôi, mật độ cây từ: 9.000 – 10.000 cây/ha. Nên phủ mặt luống bằng nilon đen, mặt luống san phẳng, thoải đều về hai bên mép luống, nhất là vụ Xuân Hè để quả không bị thối hỏng khi gặp mưa.

4. Phân bón và cách bón phân

Bón lót: 15 – 20 tấn phân chuồng, 400-500 kg NPK 16-16-8

Lần 1: 18-20 ngày sau khi gieo: 40-50 kg NPK 16-16-8

Lần 2: 7-10 ngày sau khi đậu quả: 200-250 kg NPK 16-16-8

Lần 3: 16-18 ngày sau khi đậu quả: 100 kg KCl

Phân Urê và DAP có thể sử dụng để tưới dặm trong giai đoạn cây còn nhỏ.

5. Chăm sóc cây sau trồng

Tưới nước: Lượng nước tưới phụ thuộc vào cơ cấu đất, thời tiết và thời kỳ phát triển của cây, nên tưới vào lúc sáng hoặc chiều mát.

Bấm ngọn, tỉa nhánh, chọn trái:

Để một dây chính: Cây không cần bấm ngọn, định hướng dây bò theo hướng vuông góc với mặt luống. Dưa lưới có đặc tính quả nằm trên dây chèo (dây phụ), muốn quả to, mỗi dây để một quả, cần cắt bỏ chèo trên dây chính từ lá thứ 10 trở vào gốc trước khi để quả. Vị trí để quả tốt nhất là từ lá thứ 10 đến lá thứ 15.

Để 2 dây chèo: Cây được 4-5 lá thật tiến hành bấm ngọn chính, sau khi bấm ngọn được 7 ngày đến 10 ngày, chọn 2 nhánh tốt nhất, định hướng dây bò theo hướng vuông góc với mặt luống. Mỗi gốc nên để một quả, cần cắt bỏ chèo trên cây nhánh từ lá thứ 7 trở vào gốc trước khi để quả. Vị trí để quả tốt nhất là từ lá thứ 7 đến lá thứ 10.

Làm giàn, kê, treo quả: Có thể trồng theo kiểu làm giàn hoặc thả bò trên luống.

Làm giàn: Làm giàn khi cây cao khoảng 30-35 cm. Do thân dưa leo vươn lưới rất nhanh nên phải buộc cây vào giàn dọc theo cây dèo/lưới, cứ 2 – 3 ngày buộc 1 lần.

Trong trường hợp cho dây dưa thả bò trên luống cần tiến hành kê/treo quả để quả không bị thối hỏng, hình dạng quả đều đẹp.

6. Cách phòng trừ sâu bệnh

Bọ trĩ: (rầy lửa) sống tập trung trên đọt non hay dưới mặt lá non. Chích hút nhựa làm đọt non chùn lại, không phát triển. Có thể sử dụng thuốc: Confidor 100SL, Admire 50EC, Oncol 20ND, Regent để phun trừ.

Rầy mềm, Bọ phấn trắng: Dùng Confidor, Actara…

Sâu vẽ bùa: Diệt trừ bằng các loại thuốc Trigard, Voliam Targo…

Để phòng trừ bệnh hại cần chú ý bón phân đầy đủ và cân đối, trồng với mật độ vừa phải, vệ sinh đồng ruộng cho thông thoáng, làm đất tơi xốp, thoát nước tốt, kịp thời cắt bỏ và tiêu hủy phần cây bị bệnh để tránh lây lan.

Bệnh chết cây con: Phun Ridomil Gold.

Bệnh thối thân, thán thư: Phun Copper B, Aliette, Antracol, Topsin, Ridomil Gold, Amista 250SC, Mancozep.

Bệnh nứt thân chảy nhựa: Phun Revus Opti 440SC, Score.

Bệnh phấn trắng: Dùng Anvil, Score, Dithand M-45, Anvil, Tilt super, Daconil…

7. Thu hoạch

Khi cây được 65-75 ngày, đậu quả khoảng 28 – 35 ngày tùy giống, vỏ quả chuyển sang màu vàng đặc trưng của giống, có mùi thơm (giống Kim đế vương), hoặc vỏ quả xanh nổi vân đá rõ ràng, có mùi thơm (giống Đông Phong) là có thể thu hoạch được.

Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Dưa Bở

QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG DƯA BỞ

A. Giới thiệu

Dưa bở hay còn gọi là dưa nứt, dưa hồng (Cucumis melo.L) là một loại dưa thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae).

Dưa bở có thân mọc bò, phủ lông ngắn, tua cuốn đơn. Lá dưa lớn, hình tim ở gốc, gần hình tròn hoặc hình thận, có 3 góc hay 3-7 thuỳ thường nhỏ, tròn, tù, có răng, hai mặt lá có lông mềm, trên mặt dưới cũng có lông, cuống lá có lông ngắn cứng. Hoa của dưa có màu vàng, hoa đực xếp thành bó, hoa cái mọc riêng lẻ. Quả đa dạng, hình dáng và màu sắc khác nhau tuỳ theo từng thứ, phần nhiều có vỏ vàng sọc xanh, nhẵn bóng hoặc có lông tơ mềm, thịt dưa màu vàng ngà, gồm chất bột mịn, bở, mềm, mùi thơm, ruột quả có nước dịch màu vàng, vị ngọt mát, màng hạt màu trắng.

Thịt quả dưa bở vị ngọt, tính hàn, có công năng thanh nhiệt, giải phiền khát, lợi tiểu. Đây là loại quả bổ dưỡng, giải khát rất tốt trong mùa hè nóng bức. Cuống dưa bở tính hàn, vị đắng, có độc, có công năng gây nôn, tống các thứ tồn tích trong dạ dày ra, lợi thủy. Dây cây dưa bở đem phơi khô trong bóng mát có tác dụng thông kinh, hoạt lạc, dùng để chữa chứng bế kinh ở phụ nữ. Nói chung, tất cả các bộ phận của cây dưa bở như dây, lá, cuống, thịt quả và hạt đều có thể dùng làm thuốc chữa bệnh.

Dưa bở được trồng tương đối phổ biến ở Việt Nam và được dùng làm nguyên liệu cho một số bài thuốc hoặc thức uống giải khát.

Giá trị dinh dưỡng có trong 100 g dưa bở tươi

Giá trị dinh dưỡng trong  100 g dưa bở

Thành phần Lượng Đơn vị Thành phần Lượng Đơn vị

Calo (kcal) 33 K.cal Protein 0,8 g

Lipid 0,2 g Vitamin A 3.382 IU

Cholesterol 0 mg Canxi 9 mg

Natri 16 mg Vitamin D 0 IU

Kali 267 mg Vitamin C 36,7 mg

Cacbohydrat 8 g Sắt 0,9 mg

Chất xơ 0,9 g Vitamin B6 0,1 mg

Đường thực phẩm 0,8 g Magie 12 mg

  Nguồn:Từ USDA (U.S. Department of Agriculture)  

B. Quy trình kỹ thuật trồng

I. Điều kiện ngoại cảnh

Dưa bở đòi hỏi sinh trưởng và tạo quả ở điều kiện khí hậu khô, ấm áp và đầy đủ ánh sáng. Biên độ nhiệt thích hợp nhất là từ 18-28ºC. Ở nhiệt độ dưới 12ºC, dưa bở sẽ sinh trưởng kém và bị chết rét.

Dưa bở sinh trưởng tốt trên các loại đất có tầng mặt dày, giàu dinh dưỡng, thoát nước tốt. Có độ pH 6-7. Trong quá trình sinh trưởng, dưa bở cần tưới nước rất ít hoặc nhỏ giọt.

II. Biện pháp kỹ thuật

1. Giống

Dưa bở thơm OP VA.69: Là giống Việt Nam, có khả năng kháng bệnh tốt, trái tròn dài, da xanh có sọc lem, khi chín chuyển sang màu vàng, thịt trái màu xanh, dẻo. Khả năng phân nhánh mạnh nên năng suất cao. Thời vụ trồng: Miền Bắc từ tháng 2 đến tháng 8, miền Nam trồng quanh năm. Thời gian thu hoạch 55-60 ngày gieo. Lượng giống cần thiết 200-250 g/1000 m².

Dưa bở cao sản OP VA.70:  Là giống Việt Nam, có khả năng kháng bệnh tốt, trái tròn hơi dẹt, khi chín chuyển sang màu vàng tươi, thịt trái màu xanh, dẻo. Khả năng phân nhánh mạnh nên năng suất cao. Thời vụ trồng: Miền Bắc từ tháng 2 đến tháng 8, miền Nam trồng quanh năm. Thời gian thu hoạch 55-60 ngày gieo. Lượng giống cần thiết 200-250 g/1000 m².

2. Thời vụ

Miền Bắc từ tháng 2 đến tháng 8, miền Nam trồng quanh năm.

3. Kỹ thuật gieo trồng

Dưa bở thường được trồng trên các thửa ruộng cao sau khi đã thu hoạch lúa. Gieo trồng dưa bở luân canh với lúa nước thường tránh được các mầm sâu bệnh và tuyến trùng gây hại đối với dưa.  Sau khi gặt lúa, đất được cày phơi ải, bừa kĩ, làm sạch cỏ, lên luống trước khi trồng. Dưa bở thường được trồng bằng cách thả bò dây trên mặt luống.

Gieo hạt: Dưa bở được nhân giống chủ yếu bằng hạt. Đất cần cày bừa kĩ, làm sạch cỏ và lên luống. Cây được trồng theo khóm, mỗi khóm 2-3 hạt, sau đó phủ một lớp đất dày 2-3 cm. Khi hạt nảy mầm sẽ tỉa thưa dần để lại những cây to khỏe.

Dưa bở có thể được trồng theo rạch, cây cách cây 50-75 cm và hàng cách hàng 1,5-2,0 m.

Mật độ trồng trong khoảng 10.000-15.000 cây/ha. Cũng có thể gieo hạt trong vườn ươm cho đến khi cây con được 2-3 tuần tuổi thì đưa ra trồng trên diện tích đại trà. Nếu gieo hạt trực tiếp trên đồng ruộng thì mỗi ha cần tới 2-2,5 kg hạt giống nhưng nếu gieo bầu đất, khay bầu  trước thì chỉ cần 1 kg hạt giống cho 1 ha.

4. Phân bón

Tùy theo độ phì và cấu tượng của đất mà chọn lựa các biện pháp bón phân thích hợp.

Nhu cầu về phân bón với dưa bở rất cao, lượng phân hữu cơ bón lót cần từ 20-35 tấn/ha. Trong quá trình sinh trưởng việc bổ sung thêm nước phân NPK loãng là rất cần thiết.

Ngoài ra, cần sử dụng rơm rạ để phủ quanh gốc cây và tỉa thưa bớt lá và quả (mỗi cây chỉ để 3-5 quả).

5. Chăm sóc

Chăm sóc sau trồng: Ngay sau khi trồng/gieo hạt cần tưới ngay để cây nhanh bén rễ, chú ý rễ dưa lê rất yếu không chịu được úng, nếu ruộng bị ngập nước cần tháo rút nước ngay. Giai đoạn đầu nên sử dụng các loại phân dễ tan để bón cho cây dưa, đặc biệt là nguồn phân chuồng, phân bắc, phân xanh đã ủ mục. Nếu trời có nắng mưa xen kẽ rất dễ bị bệnh lở cổ rễ và thối thân nên phòng trừ bằng thuốc Validacin hoặc Topsin…

6. Phòng trừ sâu bệnh

Bọ trĩ: Có thể phun Polytrin hoặc Confidor 100SL, Admire 050EC, Oncol… Dòi đục lá: Có thể phun Polytrin hoặc Bulldock 25EC, Regent… Sâu ăn tạp: Có thể phun thuốc trừ sâu sinh học như Emamectin…

Bệnh chảy nhựa thân: Phun hay tưới Benlate hoặc CopperB 23% vào gốc. Phun ngừa dùng Antracol 75WP hoặc Topsin, Ridomil, Cuproxat, Aliette 80WP, Mancozeb, Fusin… Mặt khác cần giảm tưới nước, giảm bón đạm. Bệnh thối gốc, lở cổ rễ: Bón vôi, luân canh với cây trồng nước. Phun ngừa và phun định kỳ dùng Topsin, Ridozeb, Validacin3SC, Ridomil … Bệnh thối rễ, héo dây: Phun Ridozeb 72WP, Ridomil … Bệnh sương mai: Có thể phun Antracol 70WP hoặc Ridomil 25WP, Daconil 75WP, Aliette 80WP… Bệnh phấn trắng: Có thể phun Topsin, Anvil, Carbenda 50SC.. Bệnh thán thư: Có thể phun Antracol 70WP … Biện pháp phòng tích cực là chọn các giống dưa bở có tính kháng bệnh khỏe, gieo trồng luân canh với lúa nước và xử lí đất bằng thuốc diệt nấm trước khi trồng.

7. Thu hoạch

Từ lúc trồng đến khi thu hoạch khoảng 55-60 ngày sau , từ lúc hoa cái tàn đến khi quả chín khoảng 30 – 35 ngày. Thời gian thu hoạch rộ kéo dài 25 – 30 ngày. Thu hoạch dưa xong cần xếp dưa ở nơi thoáng mát khoảng 1 – 2 ngày để tăng phẩm chất và hương vị dưa bở.

Kỹ Thuật Trồng Dưa Lưới Trong Nhà Lưới

Loại dưa lưới vàng có nguồn gốc từ Ấn Độ và Châu Phi, người Ai Cập là nhửng người đầu tiên trồng dưa lưới. Sau đó người Hy Lạp và người La mã mới học tập theo.

Cây dưa vàng được lần đầu tiên được Crictoforo Colombo đưa đến Bắc mỹ trên hành trình thứ 2 của ông đến tân thế giới năm 1494.

Như vậy, đây không phải là giống dưa “nội địa” của Việt Nam; tuy nhiên khí hậu và môi trường ở nước ta cũng khá phù hợp với môi trường sinh trưởng của “melon”.

Trong dưa lưới có chứa polypenol là chất chống ô xi hóa hãm được các gốc tự do trong cơ thể; chất này còn tăng hệ thống miễn dịch và có lợi cho sức khỏe; có khả năng hỗ trợ phòng chống ung thư.v.v. và nhiều công dụng khác.

Chúng ta hảy cùng tìm hiểu kỹ thuật trồng dưa lưới trong nhà lưới:

Chọn hình thức trồng dưa lưới trong nhà lưới đúng kỹ thuật: Nếu có nguồn xuất sang những thị trường như tiêu chuẩn cao như EROGAP thì phải dùng nhà lưới tốt, hạn chế triệt dể côn trùng. Nếu thị trường dễ chịu hơn thì nên dùng nhà lưới giá mềm, giá rẻ ngoài ra còn chú ý các vấn đề:

Do diện tích chiếm chỗ của dưa lưới quá lớn, so sánh sản lượng và giá trị trên thị trường nên dùng mô hình nhà lưới giá mềm hoặc nhà lưới giá rẻ.

Dưa lưới dùng tua như dưa leo bám vào các thanh xên để leo theo chiều cao theo thời gian phát triển;

Chú ý khung giàn phải chịu lực tốt chuẩn bị tải trọng cho những trái dưa lưới.

Chọn và chuẩn bị hệ thống kỹ thuật tưới đã trình bày cho kỹ thuật nhà lưới.

​Dưa “melon” rất nhiều loại giống, tùy theo ý thích để chọn: ruột vàng, trắng, xanh .v.v.

Chuẩn bị rò gieo ươm riêng.

Có thể gieo ươm cây con trong những túi nhỏ trước khi trồng vào luống (Tiết kiệm thời gian, tăng tần suất canh tác).

Xử lý đất, chuẩn bị đất đai trồng trọt tơi xốp.

Phủ nhựa chống cỏ, gim nhựa, tạo lỗ cách khoảng hợp lý.

Trồng cây con giống vào ô đã chừa sẵn.

Tỉa thưa quả chỉ chừa tối đa 2 quả/ cây nếu canh tác tốt.

Chú ý cuống dưa sẽ không chịu lực nổi khi dưa lớn nhanh do đó cần có phần đỡ nhằm “mắt võng” cho trái dưa khi thấy trọng lượng dưa đã lớn khoảng 1/2 so với trưởng thành

Phim mô tả kỹ thuật xây dựng nhà trồng dưa lưới

BẤM VÀO ĐÂY ĐỂ BIẾT VỀ GIÁ THIẾT KẾ, THI CÔNG NHÀ LƯỚI NHÀ KÍNH

www.dailyrecord.co.uk.

Wikipedia.org.

Cucumis melo (TSN 22362) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS). Truy cập ngày September 3 năm 2002.

Ensminger, Audrey H (1995). The Concise Encyclopedia of Foods & Nutrition. CRC Press: ISBN 0849344557.

Melons and Watermelons in the Classical Era, Alfred C. Andrews, Osiris, Vol. 12, (1956), pp. 368-375

http://www.experiencefestival.com/a/Cantaloupe_-_Origin/id/62238hi

Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Dưa Lê Siêu Ngọt

10/03/2017

Là giống dưa lê F1 sinh trưởng khoẻ khả năng phân nhánh khỏe, hoa cái tập trung trên nhánh nhiều hơn thân chính, đặc biệt hoa cái xuất hiện ngay đốt đầu tiên trên các nhánh. Hoa cái ở nhánh cấp hai thường cho quả to hơn cả. – khi trái chín có màu trắng sáng, khi đó cho chất lượng tốt nhất – ngọt nhất. – Dưa lê Ngân Hương, cùi dày, ít bị thối hơn nhiều loại giống khác khi bi mưa ngập.

CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VIỆT Á

Địa chỉ: 227 Ngô Xuân Quảng- TT Trâu Qùy- Gia Lâm- Hà Nội

Tel : 043 8760284- 0988286997 – 0904565955

Email: Vietaseed@gmail.com- Website: Vietaseeds.com.vn

QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC DƯA LÊ SIÊU NGỌT NGÂN HƯƠNG.

Đặc tính giống – Là giống dưa lê F1 sinh trưởng khoẻ khả năng phân nhánh khỏe, hoa cái tập trung trên nhánh nhiều hơn thân chính, đặc biệt hoa cái xuất hiện ngay đốt đầu tiên trên các nhánh. Hoa cái ở nhánh cấp hai thường cho quả to hơn cả. – khi trái chín có màu trắng sáng, khi đó cho chất lượng tốt nhất – ngọt nhất. – Dưa lê Ngân Hương, cùi dày, ít bị thối hơn nhiều loại giống khác khi bi mưa ngập.II. Yêu cầu ngoại cảnha. Nhiệt độ và nước Nhiệt độ thích hợp 25 – 33 0C, phạm vi tối thích tương đối rộng cho nên có thể gieo trồng ở hầu hết các tháng trong năm trừ những ngày giá rét (<15 0C). Độ ẩm đất thích hợp 75 – 80%.b. Ánh sáng Cũng như các loại dưa lê khác, khi trời âm u, ít ánh sáng, lại có mưa phùn thì cây con ( 2- 3 lá thật) dễ bị mắc bênh thối nhũn, lở cổ rễ. Cây dưa cũng phát triển kém trong điều kiện ánh sáng yếu, nhiệt độ cao, đặc biệt giảm khả năng đậu trái và phẩm chất trái kém.c. Đất và dinh dưỡng Dưa lê Ngân Hương ưa đất thịt nhẹ và cát pha nhất là đất phù sa, Đất cát pha và thịt nhẹ vừa thoát nước tốt, giữ được dinh dưỡng vừa điều hoà được nhiệt độ đất, thúc đẩy quá trình phát dục giúp dưa nhanh có quả, màu sắt đẹp và chất lượng ngon. Dưa lê không cần luân canh triệt để như dưa hấu nhưng trồng liên tục trên một mảnh đất cũng ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng vì thiếu hụt các chất dinh dưỡng cần thiết và bị phá hoại bởi mầm mống sâu bệnh còn lại trong đất, tàn dư thực vật vụ trước.III. Kỹ thuật trồnga. Thời vụ 1, Có thể trồng quanh năm: Hạn chế bố trí vào vụ ra hoa gặp mưa nhiều tốt nhất là tháng 2-9 âm lịch, dưa thích hợp khí hậu ấm áp, nhiệt đọ sinh trưởng khoảng 25-30oC, không thích hợp vào mùa lạch có sương mù. Kỵ liên canh, nên luân canh với cây lúa, bắp gối vụ càng lâu càng tốt. 2, Ngân, ủ, ươm cây: Ngân hạt trong nước sạch 2 giờ, nhiệt đọ thích hợp tốt nhất cho nảy mầm là 28-32oC, sau đó cho vào khăn ẩm ủ khoảng 24-36h hạt nẩy mầm. Ươm cây trong khay ươm với thời gian 10-14 ngày, khi cây xuất hiện lá thật thứ 2 thì tiến hành đi trồng. 3, Mật độ và khoảng cách: + Bò đất: cây cách cây 0,5×0,5 hàng cách hàng 1,8x2m, mật độ 900 cây/1000m2. + Leo gian: 0,5×0,5 Hàng cách hàng 1,3×1,4m, mật độ cây 2900cây/1000m2. Thiết kế gian chữ U hoặc chữ A.b. Làm đất lên luống – Đất cày bừa kỹ, làm sạch cỏ dại, bón 30 – 40 kg vôi bột/ sào BB trước khi lên luống 15 ngày c. Bón phân – Bón lót: 30 -45 tấn/ha; phân đạm 80kg/ ha; phân lân 250kg/ha; phân kali: 80kg/ha – Bón thúc: chia làm 4 lần: + Lần 1:cây có 3 lá thật 20kg đạm + 20kg kali/ha + Lần 2: cây có 5-6 lá thật (bắt đầu bấm ngọn): 20kg đạm + 20kg kali/ha +Lần 3: cây có hoa cái: 40kg đạm + 40 kg kali/ha +Lần 4: khi trái chuyển sang màu trắng, chuẩn bị thu hoạch: 40kg đạm + 40kg kali/ha. c. Bấm ngọn,tỉa nhánh, để trái, tưới nước:+ Cây cho trái chủ yếu trên nhánh cháu, cây được 5-6 lá thật bắt đầu bấm ngọn thúc đẩy nhánh con phát triển đồng thời chọn để laiị 3-4 nhánh con to khỏe nhất, nhánh con được 15-16 lá tiến hành bấm ngọn thúc đẩy nhánh cháu phát triển, bấm bỏ chèo nhánh từ gốc đến lá thứ4 chọn qur từ nhánh cháu thứ 5 trở đi, nhánh cháu để trái giữa lại 2 lá rồi bấm ngọn để tập trung dinh dưỡng nuôi quả. Mỗi cây để 7-10 quả, khong nên để quả quá nhiều.+ Việc tỉa nhánh, bấm ngọn, để quả nên thực hiện vào buổi sáng tránh tạo cơ hội cho mầm mống bệnh xâm nhập qua vết thương.+ Từ khi xuống cây đến chuẩn bị ra hoa tưới nước vừa đủ để cây không phát triển quá mạnh. Cây chuẩn bị r hoa cần giảm lượng nước để cây dễ đậu quả. Cây nở hoa 5-7 ngày nên duy trì lượng nước tưới đến khi chuẩn bị thu hoạch 10 ngày, giảm lượng nước tưới để đảm bảo chất lượng dưa.d, Cách phòng trừ sâu bệnh.+ Sâu hại: – Bọ trĩ: Dùng tau- Fluvalinate25%Ec (marvik) nồng độ 3000, , Bendiocard 50%Wp( Garvox, Multamet). + Bệnh hại: – Bệnh chảy nhựa thân: Phun hoặc tưới vào gốc Benlate, Copperb23%, Ridomil,Aliette 80Wp– Bệnh thối gốc nở cổ dễ: Bón vôi luân canh với cây trồng, phun phòng định kỳ: Topsin, chúng tôi Bệnh sương mai: Luân phiên phun 5-7 ngày /lần bang các loại thuốc sau: Ridomil MZ nồng độ 400, Metiran 80% nồng độ 500. Vv– Bệnh phấn trắng: Có thể phun: Benlate 0,01%, Topsin 0,1%, chúng tôi Bệnh than thư: Dùng Antrcol 70wp phun 7-10ngày/lần, Zineb e. Thu hoạch. – Trong quá trình chăm sóc nên che quả dưa bằng lá để quả dưa không bị ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp làm mất màu tự nhiên và xuất hiện nhiều vân xanh – Dưa lê khi chín có mùi thơm hấp dẫn con trùng đến phá nên cần phải kê kích quả ngay tu khi quả còn xanh. – Từ lúc trồng đến khi thu hoạch khoảng 60 ngày, từ lúc hoa cái tàn đến khi quả chín khoảng 30 – 35 ngày, lúc này quả dưa có màu trắng sáng (bạch lê).Thời gian cho thu hoạch rộ khoảng 25 – 30 ngày. Thu hoạch dưa xong cần xếp dưa ở nơi thoáng mát khoảng 1 – 2 ngày để tăng phẩm chất và hương vị dưa lê.