Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Dưa Lê Kim Cô Nương / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Duhocaustralia.edu.vn

Kỹ Thuật Trồng Dưa Lê “Kim Cô Nương”

K THUT TRNG DA L “KIM C NNG”

I. c tnh ging: – Thi gian sinh trng: 58-

60 ngy

– Dng tri hnh Oval, v

trn, khi chn c mu vng kim,

rut mu trng, tht gin.

– Trng lng tri t: 1,1 –

1,5 kg

– Ging ny c th trng

quanh nm, nhng thch hp nht

trong v Xun H.

II. K thut canh tc:

1. Gieo ht v m cy con:

Nn gieo m cy trong bu

t. Vt liu gm: Phn chung,

tro tru hoai mc, t xp nh

x l sch mm bnh, trn u

nhau theo t l 30 % + 10% +

60%.

Ht ging ngm nc sch

trong 4 gi, sau 24 gi, th

ht ny mm, ri gieo vo bu t 1ht/bu.

Sau khi gieo t 8-10 ngy, khi cy c 1-2 l tht th c th em trng.

2. Mt v khong cch: Trng gin: Lng ging t: 1-1,2kg/ha. Cy cch cy 0,5cm, hng cch hng:

1,5m Trng hng i, mt cy t 25.000 – 26.000 cy/ha.

Nu trng b trn mt t, lng ging t: 400 – 500 g/ha. Cy cch cy: 0,5cm,

hng cch hng: 4m. Trng hng i, mt cy t: 9.000 – 10.000 cy/ha.

3. Phn bn v cch bn phn/ha: – Bn lt: 15 – 20 tn phn chung, 400-500 kg NPK 16-16-8

– Bn thc:

Ln 1: 18-20 ngy sau khi gieo: 40-50 kg NPK 16-16-8

Ln 2: 7-10 ngy sau khi u tri: 200-250 kg NPK 16-16-8

Ln 3: 16-18 ngy sau khi u tri: 100 kg KCL

Nu s dng phn Ur v DAP c th s dng ti dm trong giai on cy

cn nh.

4. Chm sc cy sau trng:

– Ti nc: Lng nc ti ph thuc vo c cu t, thi tit v thi k pht

trin ca cy, nn ti vo lc sng hoc chiu mt.

– Bm ngn, ta nhnh, chn tri:

+ mt dy chnh: Cy khng cn bm ngn, nh hng dy b theo hng

vung gc vi mt lp. Da l c c tnh tri nm trn dy cho, mun tri to, mi

dy mt tri, cn ct b cho trn dy chnh t l th 10 tr vo gc trc khi

tri. V tr tri tt nht l l th 10 n l th 15. Trn cho chn tri 2 l (k c

l tri), ri bm ngn.

+ 2 dy cho: Cy c 4-5 l tht tin hnh bm ngn chnh, sau khi bm

ngn c 7 ngy n 10 ngy, chn 2 nhnh tt nht, nh hng dy b theo hng

vung gc vi mt lp. Mi gc nn mt tri, cn ct b cho trn cy nhnh t l

th 7 tr vo gc trc khi tri. V tr tri tt nht l l th 7 n l th 10. Trn

cho chn tri 2 l ( k c l tri), ri bm ngn.

5. Cch phng tr su bnh: – B tr : Cn gi l ry la hay b lch, sng tp trung trn t non hay di mt

l non. Chch ht nha lm t non chn li, khng pht trin.

S dng thuc: Confidor 100SL, Admire 50EC, Oncol 20ND, Regent.

– Ry mm cn gi l ry nht. Chch ht nha lm cy chn t li, khng pht

trin, l b vng. Ngoi ra cn l mi gii truyn bnh khm vng. S dng thuc:

Topsin, Antracol 70WP, Aliette 80WP, Mancozeb, Fusin, Phun Benlate, Copper B

23% vo gc. Mc khc, cn gim nc ti, gim phn bn, nht l Ur.

+ Bnh thi r, ho dy: Khi thi tit m t trn gc thn xut hin nhng vt

mu trng xm, pht trin thnh mt lp mc bng xp mu trng. Cy da ho khi

tri nng v ti li khi tri mt, cy c th b ho t ngt.

6. Thu hoch: Sau khi u tri khong 28 – 35 ngy, v tri chuyn sang mu vng c trng

ca ging, l thi k thch hp cho thu hoch.

Chu ng Sn

n v thc hin: Trung tm Khuyn nng An Giang

Kỹ Thuật Trồng Dưa Lê Kim Cô Nương Cho Quả “Vàng Ươm”

Dưa lê kim cô nương là loại dưa lê dễ trồng, hình dạng của quả là hình oval, vỏ trơn, khi chín có màu vàng kim, cùi giòn, ruột màu vàng, ngọt mát.

Trọng lượng quả khi thu hoạch nằm trong khoảng 1 đến 1,5kg tùy thuộc vào thổ nhưỡng, dưa lê để càng lâu vỏ càng chuyển sang màu vàng đậm, vị của dưa lê càng ngọt.

Chuẩn bị dụng cụ trồng, đất trồng và hạt giống

Bạn có thể tận dụng ngay những bao xi măng, bao nilong, chậu, khay hoặc thùng xốp có sẵn trong nhà hoặc sử dụng mảnh đất trống trong vườn để trồng dưa lê Kim Cô Nương. Lưu ý: Dưới đáy của dụng trồng dưa lê cần được đục lỗ để thoát nước.

2, Đất trồng dưa lê kim cô nương

Dưa lê Kim Cô Nương ưa sinh trưởng ở những loại đất giàu chất dinh dưỡng, có khả năng thoát nước tốt. Đặt chậu ươm cây mầm ở những nơi có ánh sáng và không được đọng nước bên dưới.

Bạn có thể mua đất sẵn tại những cửa hành chuyên bán tư vật liệu nông nghiệp hoặc thực hiện trộn đất với phân gà, phân bò hoai mục, phân trùn quế, xơ dừa, vỏ trấu, than bùn, mùn hữu cơ… Cần phải bón lót với vôi rồi phơi ải từ 7 tới 10 ngày trước trồng dưa lê để xử lý hết những mầm bệnh có trong đất.

Bạn có thể tìm mua hạt giống dưa lê Kim Cô Nương ở những cửa hàng bán hạt giống uy tín, chất lượng. Để những trái dưa lê khi thu hoạch là những trái ngọt nịm, thơm mát, cho năng suất cao.

1, Cách ngâm ủ hạt

Bạn ngâm hạt vào nước ấm (theo tỉ lệ 2 sôi + 3 lạnh) trong vòng 3 đến 4 tiếng rồi vớt ra, để ráo. Sau đó gói hạt vào khăn ẩm sạch, ủ ấm trong khoảng 24 đến 30 tiếng, quan sát thấy hạt nứt nanh thì tiến hành gieo.

Bạn có thể gieo trực tiếp ra ruộng hay tiến hành gieo vào bầu. Nếu gieo vào bầu, khi cây dưa lê con được 2 lá mầm thì bạn cấy ra dụng cụ trồng (sau khi gieo 8 đến 10 ngày). Sau khi thực hiện việc gieo cấy hoàn tất cần tưới nước cho cây dưa leo ngay.

Liều lượng nước tưới còn phụ thuộc vào cơ cấu đất, thời tiết và thời kỳ sinh trưởng của dưa lê, nên thực hiện việc tưới nước vào lúc sáng hoặc chiều mát.

Để đảm bảo cho cây khỏe mạnh, hiệu quả cao thì cần phải có 3 đợt bón phân trong cách trồng dưa lê kim cô nương. Cụ thể như sau:

Lần 1: Sau khi bắt đầu gieo hạt khoảng 18 đến 20 ngày, thực hiện bón đợt 1 bằng phân hữu cơ, phân dê, phân bò, phân trùn quế.

Lần 2: Từ 7 đến 10 ngày sau khi dưa lê đậu trái.

Lần 3: từ 16 tới 18 ngày sau khi dưa lê đậu trái.

3, Bấm ngọn, tỉa nhánh, chọn trái:

Để một dây chính: Cây dưa lê không cần thiết bấm ngọn, định hướng dây bò theo phương vuông góc với mặt líp. Dưa lê có đặc điểm trái nằm trên dây chèo, để thu được trái to, mỗi dây chỉ nên để lại một trái, cần phải cắt bỏ chèo trên dây chính bắt đầu từ lá thứ 10 trở vào gốc trước khi để trái dưa lê.

Nơi để trái tốt nhất là lá thứ 10 cho tới lá thứ 15. Trên chèo chọn trái để lại 2 lá (kể cả lá để trái), rồi tiến hành bấm ngọn.

Để 2 dây chèo: Khi cây được 4 đến 5 lá thật thì bắt đầu tiến hành bấm ngọn chính, sau khi bấm ngọn được 7 đến 10 ngày, lựa chọn 2 nhánh tốt nhất, định hướng dây bò theo phương vuông gốc với mặt líp.

Mỗi gốc chỉ nên để lại một trái, cần cắt bỏ chèo trên cây nhánh bắt đầu từ lá thứ 7 trở vào gốc trước khi để trái dưa lê. Vị trí để trái phù hợp nhất là từ lá thứ 7 cho tới lá thứ 10. Trên chèo chọn trái để lại 2 lá (kể cả lá để trái), rồi bắt đầu tiến hành bấm ngọn.

NHAP “TU KHOA” BAN CAN TIM KIEM:

Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Dưa Lê F1 Siêu Ngọt

Dưa lê giàu các loại vitamin và khoáng chất, có tác dụng phòng ngừa bệnh Alzheimer, giúp hạ huyết áp, giúp da sáng đẹp, tốt cho tim mạnh, tác dụng giảm béo, cải thiện mật độ xương…

B. Quy trình kỹ thuật

I. Yêu cầu ngoại cảnh

1. Nhiệt độ

Dưa lê là cây trồng nhiệt đới nên thích hợp nhiệt độ cao. Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển 25 -30ºC. Nhiệt độ thấp gây nguy hiểm và có thể làm chết héo cây con, do rễ cây không hấp thu được nước từ đất và khi mặt trời lên nước bốc hơi từ lá nhanh hơn rễ hút nước vì thế dẫn đến héo nhanh và chết. Khả năng chịu nhiệt độ thấp của dưa lê rất yếu nhất là giai đoạn ra hoa hình thành quả, hiện tượng rụng nụ, phấn không tung và thụ phấn không thực hiện được khi nhiệt độ xuống dưới 15ºC. Nhiệt độ thích hợp để cây ra hoa và tạo quả 20 – 22ºC vào buổi sáng và 25 – 27ºC vào buổi trưa. Sự sinh trưởng sẽ bị hạn chế khi nhiệt độ thấp hơn 15ºC và khi cao hơn 35ºC.

2. Ánh sáng

Cây dưa lê là cây ưa sáng. Vì vậy cây cần nhiều ánh sáng ngay từ khi xuất hiện lá mầm đầu tiên cho đến khi kết thúc sinh trưởng. Nắng nhiều và nhiệt độ cao là hai yếu tố làm tăng chất lượng dưa. Cây không đủ ánh sáng hay do trồng với mật độ dày, bị che khuất sẽ giảm tỉ lệ đậu quả, kích thước quả và khả năng tích lũy đường trong quả kém. Trời âm u, mây nhiều dẫn đến chất rắn hòa tan trong quả giảm. Yêu cầu ánh sáng cho dưa từ 8 – 12 giờ. Quang kì ngắn kết hợp với cường độ ánh sáng mạnh sẽ thúc đẩy cây ra hoa cái nhiều, tăng tỷ lệ đậu quả, quả chín sớm, năng suất cao.

3. Ẩm độ

Dưa lê thuộc nhóm cây trồng chịu hạn nhưng không chịu úng. Hệ rễ của những cây này ăn sâu, phân nhánh nhiều nhưng chúng có khối lượng thân lá lớn, thời gian ra hoa, quả kéo dài, năng suất trên đơn vị diện tích cao nên những thời kỳ sinh trưởng quan trọng cần phải cung cấp đầy đủ nước. Ẩm độ thích hợp cho phát triển dưa lê là khoảng 75% – 80%. Thời kỳ cần nước là thời kỳ sinh trưởng thân lá, thời kỳ hình thành thân lá và thời kỳ quả phát triển. Ẩm độ đất cao trong giai đoạn chín sẽ làm giảm chất rắn hòa tan trong quả, dẫn đến chất lượng quả giảm. Ẩm độ đất cao trong giai đoạn phát triển sẽ làm tăng sâu bệnh.

4. Đất và dinh dưỡng

Dưa lê thích hợp cho loại đất tơi xốp, tầng canh tác sâu, đất phù sa, thịt nhẹ, trong quá trình canh tác cần bón đầy đủ và cân đối NPK và phân chuồng. Cây yêu cầu nhiều nước và chất dinh dưỡng nhất là ở giai đoạn ra hoa và đậu). Sự tăng trưởng của dưa lê tốt hay xấu thay đổi theo cơ cấu của đất.

5. pH

Dưa lê phát triển tốt nhất trên đất thoát nước tốt như đất thịt pha cát có độ pH từ 6-6,5. Các loại đất có pH< 6 thì cây bị vàng lá và ít hoa cái.

II. Kỹ thuật gieo trồng

1. Giống

Hiện nay Công Ty TNHH Phát Triển Nông Nghiệp Việt Á cung cấp các giống dưa lê F1 siêu ngọt sau:

Dưa lê F1 siêu ngọt VA. 69 (Ngân Huy VA.69)

Giống bố mẹ có nguồn gốc xuất xứ Đài Loan. Cây sinh trưởng khỏe, kháng bệnh lở cổ rễ, thối gốc, chịu nhiệt. Tỷ lệ hoa đậu quả rất cao, trái tròn dẹp, quả đồng đều, khi chín quả chuyển sang màu vàng nhạt, ruột màu trắng xanh, trọng lượng quả trung bình 350-500 g, độ đường 14.5-17 ºBx. Thời gian thu hoạch 55-60 ngày sau gieo. Khoảng cách trồng hàng đôi cây cách cây 30 x 40 cm, luống rộng 1.2-1.5 m. Lượng giống cần thiết 20-25 g/1000 m ².

Dưa lê siêu ngọt F1 VA.68 (Ngân Hương VA.68)

Là giống ngắn ngày. Có khả năng kháng bệnh lở cổ rễ, thối gốc, chịu nhiệt, sinh trưởng rất mạnh. Tỷ lệ hoa đậu trái rất cao, trái tròn dẹt, độ đồng đều cao. Khi chín chuyển sang màu vàng nhạt, ruột màu trắng xanh. trọng lượng quả trung bình 350-400 g. Thời gian thu hoạch 60 ngày. Khoảng cách trồng hàng đôi cây cách cây 30 x 40 cm, luống rộng 1.2-1.5 m. Lượng giống cần thiết 40-50 g/1000 m ².

Dưa lê F1 Nhật Bản VA.75

Là giống dưa có nguồn gốc Nhật Bản, được nhập khẩu từ Đài Loan – Trung Quốc. Cây phát triển rất khỏe, có khả năng kháng bệnh lở cổ rễ, thối gốc, chịu nhiệt. Tỷ lệ đậu quả rất cao, quả dạng oval, khi chín chuyển sang màu trắng ngà. Khoảng cách trồng cây cách cây 40 x 40 cm, luống rộng 1.2-1.5 m. Lượng giống cần thiết 30-40 g/1000 m ².

Dưa lê thơm F1 Hàn Quốc VA.76

Là giống bố mẹ có nguồn gốc từ Hàn Quốc, được chọn tạo, sản xuất để phù hợp với đặc điểm thời tiết, khí hậu, đất đai của Việt Nam. Cây sinh trưởng khỏe, kháng bệnh phấn trắng, lở cổ rễ, thối gốc rất tốt, chịu nhiệt. Tỷ lệ đậu quả rất cao, trái dạng oval, quả đồng đều, mỗi cây để từ 3-4 quả, trọng lượng trung bình từ 0.5-0.6 kg, khi chín chuyển sang màu vàng, ruột màu trắng ngà, độ đường 15-16 ºBx. Mật độ trồng giàn 1.400-1.600 cây/360 m ², trồng bò từ 400-600 cây/360 m². Thời gian thu hoạch 60-65 ngày sau trồng. Lượng giống 10-15 g/360 m²tương đương 30-45 g/1000 m ².

2. Thời vụ

Dưa lê F1 siêu ngọt sinh trưởng, phát triển ở biên độ nhiệt rộng (18- 32ºC), nhiệt độ thích hợp nhất là từ 25-30ºC. Thời vụ trồng dưa lê đối với các tỉnh miền Bắc nước ta có thể tiến hành từ tháng 2 đến tháng 9 dương lịch; với dưa lê Xuân Hè gieo trồng thích hợp nhất vẫn là sau tiết lập xuân.

Cần tránh thời gian mưa nắng gay gắt nhất trong năm vào tháng 6 âm lịch và thời kì mùa đông khi thời tiết lạnh sâu ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển cũng như năng suất cây.

3. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

Trồng bò đất: 400-600 cây/360 m ², khoảng cách: cây cách cây 0,35-0,4 m, luống rộng 1,2-1,5 m (hàng một)

Làm đất, trồng cây: Nếu trồng trong chậu bằng giá thể thì giá thể cần được xử lý kỹ trước khi trồng.

Nếu trồng trực tiếp trên đất cần chú ý không trồng trên ruộng đã trồng cà chua, cà pháo, bí, khoai tây, ớt, dưa và ruộng cây trồng trước đã bị héo xanh. Xử lý đất trồng bằng vôi tả (20- 25 kg/sào) hoặc chế phẩm nấm đối kháng Trichodecma. Lên luống rộng 1,2-1,5 m, cao 30-35 cm, rãnh rộng 30-35 cm. Luống thoải dần về hai bên mép. Nên dùng màng phủ chuyên dùng cho dưa lê Xuân Hè.

Làm giàn: Làm giàn khi cây cao khoảng 30-35 cm, làm giàn kiểu chữ A cao. Một sào cần từ 1400 – 1600 cây dèo cao 2 m. Cứ mỗi gốc cây cắm 1 cây dèo đứng, 1 giàn có từ 2 – 3 nẹp ngang. Do thân dưa leo vươn lên rất nhanh nên phải buộc cây vào giàn dọc theo cây dèo, cứ 2 – 3 ngày buộc 1 lần. Cũng có thể dùng thêm lưới làm giàn leo để cho cây dưa leo dễ dàng hơn và tiết kiệm cây dèo.

Lượng phân: Phân chuồng: 500-700 kg/360 m ²; NPK (16-16-8): 18-36 kg/360 m ²; Urê: 2 kg/360 m ²; Kali: 2 kg/360 m ².Cách bón: Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + 10-15 kg NPK. Bón thúc đợt 1 (sau trồng khoảng 15 ngày): Tưới rãnh 3-5 kg NPK. Bón thúc lần 2 khi cây ra hoa rộ: Tưới rãnh 5-7 kg NPK + 1 kg Urê + 1 kg Kali. Bón thúc lần 3 (sau trồng khoảng 40 ngày): Tưới rãnh 5-7 kg NPK + 1 kg Urea + 1 kg Kali.Chăm sóc sau trồng: Ngay sau khi đặt bầu nên tưới ngay để cây nhanh bén rễ, chú ý rễ dưa lê rất yếu không chịu được úng, nếu ruộng bị ngập nước cần tháo rút nước ngay. Giai đoạn đầu nên sử dụng các loại phân dễ tan để bón cho cây dưa, đặc biệt là nguồn phân chuồng, phân bắc, phân xanh đã ủ mục. Nếu trời có nắng mưa xen kẽ rất dễ bị bệnh lở cổ rễ và thối thân nên phòng trừ bằng thuốc Validacin hoặc Topsin…Bấm ngọn, ghim nhánh: Khi thân chính được 4-5 lá thì bấm ngọn để cho 2 nhánh cấp 1 phát triển, khi nhánh cấp 1 được 5-6 lá thì bấm ngọn để cho 5 nhánh cấp 2 phát triển, khi nhánh cấp 2 được 5 – 6 lá thì bấm ngọn để 5 nhánh cấp 3 phát triển. Sau khi bấm ngọn 3 lần một cây dưa có thể có 72 hoa cái có khả năng cho trái. Mỗi cây dưa chỉ nên để 6 – 14 trái tuỳ theo lực của cây. Để tránh bị gió lật giây dưa nên dùng đất phủ lên dây dưa từng quãng 50 – 60 cm, hoặc dùng ghim tre để cố định dây dưa.

5. Phòng trừ sâu bệnh

Bọ trĩ: Có thể phun Polytrin hoặc Confidor 100SL, Admire 050EC, Oncol…Dòi đục lá: Có thể phun Polytrin hoặc Bulldock 25EC, Regent…Sâu ăn tạp: Có thể phun thuốc trừ sâu sinh học như Emamectin…

Bệnh chảy nhựa thân: Phun hay tưới Benlate hoặc CopperB 23% vào gốc. Phun ngừa dùng Antracol 75WP hoặc Topsin, Ridomil, Cuproxat, Aliette 80WP, Mancozeb, Fusin… Mặt khác cần giảm tưới nước, giảm bón đạm.Bệnh thối gốc, lở cổ rễ: Bón vôi, luân canh với cây trồng nước. Phun ngừa và phun định kỳ dùng Topsin, Ridozeb, Validacin3SC, Ridomil … Bệnh thối rễ, héo dây: Phun Ridozeb 72WP, Ridomil …Bệnh sương mai: Có thể phun Antracol 70WP hoặc Ridomil 25WP, Daconil 75WP, Aliette 80WP…Bệnh phấn trắng: Có thể phun Topsin, Anvil, Carbenda 50SC..Bệnh thán thư: Có thể phun Antracol 70WP …

6. Thu hoạch

Trong quá trình chăm sóc nên che quả dưa bằng lá để quả dưa không bị ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp làm mất màu tự nhiên và xuất hiện nhiều vân xanh. Dưa lê khi chín có mùi thơm hấp dẫn côn trùng đến phá nên cần phải kê kích quả ngay khi quả còn xanh.

Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Dưa Lê Cô Nương, Ky Thuat Trong Va Cham Soc Cay Dua Le Co Nuong

Kỹ thuật trồng cây

Giống chín sớm, kháng bệnh. Trọng lượng trái bình quân 1,5 kg, độ đường khoảng 15-18%, thời gian từ ra hoa đến thu hoạch khoảng 30-35 ngày, trồng mùa Hè dễ đậu trái, độ đường ổn định.

I. Đặc điểm giống

Là giống lai F1 thế hệ mới do tập đoàn East West Seed lai tạo và sản xuất tại Thái Lan.

Giống có khả năng sinh trưởng, phát triển khỏe, thích ứng rộng. Miền Nam trồng được quanh năm, miền Bắc trồng vụ xuân và vụ thu đông.

Thời gian sinh trưởng: 62-65 ngày (tùy thời vụ).

Trái có hình tròn hơi oval, vỏ trơn khi chín màu vàng kim, trái đồng đều, trọng lượng trái 1,7-2,5 kg. Thịt trái màu vàng cam, ăn rất ngon, giòn và ngọt.

II. Kỹ thuật trồng

Chuẩn bị đất:

-Làm sạch cỏ, cày bừa đất tơi xốp, lên luống thoát nước, bón 30-50 kg vôi/1.000 m2.

-Lên liếp kết hợp bón lót và phủ bạt, liếp đơn rộng 0,8-1,0 m, liếp đôi rộng 2,7-3,0 m.

Khoảng cách trồng: Cây cách cây 0,4 m.

Chuẩn bị hạt giống:

Lượng hạt cần cho 1.000m2 đất trồng: 55g (khoảng 1.700 hạt).

Cách ngâm ủ hạt: Ngâm hạt vào nước ấm (2 sôi + 3 lạnh) trong 3-4 tiếng rồi vớt ra, để ráo, gói vào khăn ẩm sạch, ủ ấm 24-30 tiếng, thấy hạt nứt nanh thì đem gieo. Có thể gieo trực tiếp ra ruộng hoặc gieo vào bầu. Nếu gieo vào bầu, khi cây con được 2 lá mầm thì cấy ra ruộng (sau gieo 3-4 ngày).

Bón phân:

Bón lót: 75-80 kg NPK 16-16-8, kết hợp với phân hữu cơ và các loại phân vi lượng theo liều lượng khuyến cáo của nhà sản xuất.

Bón thúc: Sau khi gieo 18-20 ngày, bón 30 kg NPK 16-16-8.

Chú ý: Tuyệt đối không phun chất kích thích sinh trưởng GA3 hoặc các loại thuốc có chất điều hòa sinh trưởng khác. Không dùng phân bón lá và bón phân đạm (urê) ở giai đoạn trái nuôi trái.

Tỉa cành và chọn trái:

-15 ngày sau khi gieo: Tỉa bỏ các chồi ở các nách lá phía dưới đốt thứ 7.

-30 ngày sau khi gieo: Tiến hành cắt bỏ chồi, bấm ngọn dây chính. Để lại ba dây nhánh ở đốt thứ 7, 8 và 9. Từ các trái ở trên ba dây này sẽ chọn để lại một trái.

Sau khi chọn trái thì cắt bỏ các chồi phụ và bấm ngọn dây nhánh để cây thông thoáng, dễ quản lý sâu bệnh hại và tập trung dinh dưỡng nuôi trái.

Phòng trừ sâu bệnh:

Sâu vẽ bùa: Diệt trừ bằng các loại thuốc Trigard, Voliam Targo…

Côn trùng chích hút như bọ trĩ, rầy nhớt, bọ phấn trắng: Diệt trừ bằng các loại thuốc như Confidor, Radian, Actara… Dùng luân phiên các loại thuốc để tránh kháng thuốc, không nên pha trộn nhiều thuốc để phun.

Để phòng trừ bệnh hại cần chú ý bón phân đầy đủ và cân đối, trồng với mật độ vừa phải, vệ sinh đồng ruộng cho thông thoáng, làm đất tơi xốp, thoát nước tốt, kịp thời cắt bỏ và tiêu hủy phần cây bị bệnh để tránh lây lan. Bệnh chết cây con: Phun Ridomil gold.

Bệnh thối thân, thán thư: Phun Copper B, Aliette, Antracol, Topsin, Ridomil gold, Amista, Mancozep.

Bệnh nứt thân chảy nhựa phun Revus opti, Score.

Trích nguồn Intenert

—————————————————————————————————

Bệnh phấn trắng dùng Anvil, Score, Dithand M-45, Anvil, Tilt super, Daconil.