Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Cây Bắp Cải / Top 11 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Duhocaustralia.edu.vn

Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Cây Cải Bắp

1. Đặc điểm thực vật học: Cải bắp có chỉ số diện tích lá cao, hệ số sử dụng nước rất lớn, có bộ rễ chùm phát triển mạnh.

Đặc biệt ở cải bắp khả năng phục hồi bộ lá khá cao. Các thí nghiệm cho thấy, khi cắt 25% diện tích bề mặt lá ở giai đoạn trước cuốn bắp, năng suất vẫn đạt 97-98% so với không cắt. Điều đó khẳng định việc phun thuốc hoá hoá học trừ sâu tơ lứa 1 trong nhiều trường hợp là không cần thiết.

2. Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh: Hạt cải bắp nảy mầm tốt nhất ở nhiệt độ 18-20 0C. Cây phát triển thuận lợi nhất ở 15-18 0 C. Độ ẩm đất thích hợp 75-85%, ẩm độ không khí 80-90%. Đất quá ẩm (trên 90%) kéo dài 3-5 ngày sẽ làm rễ cây nhiễm độc vì làm việc trong điều kiện yếm khí.

Đất: Ưa đất thịt nhẹ, cát pha, tốt nhất là đất phù sa bồi, pH: 5,6-6,0.

Do có lượng sinh khối lớn nên cải bắp yêu cầu dinh dưỡng cao. Vì vậy, phải đảm bảo lượng phân bón sao cho cây có trạng thái tốt, chống đỡ sâu bệnh và cho năng suất cao.

Phần II. Kỹ thuật trồng và chăm sóc:

1. Giống:Tại Lâm Đồng đang trồng một số loại giống bắp cải khác nhau, nhưng chủ lực vẫn là giống Shotgun và Green Nova, ngoài ra, nông dân vẫn canh tác một số giống khác với tỉ lệ thấp như bắp cải tim, bắp cải tím…

Tiêu chuẩn lựa chọn giống xuất vườn:

2. Chuẩn bị đất:

Chọn đất canh tác: Cách xa các khu công nghiệp, bệnh viện, nhà máy, … (không gần nguồn nước ô nhiễm và nước thải của các nhà máy, bệnh viện). Đất tơi xốp, nhẹ, nhiều mùn, tầng canh tác dày, thoát nước tốt.

Vệ sinh vườn, dọn sạch các tàn dư thực vật của vụ trước, rải vôi cày xới kỹ sâu khoảng 20-25cm. Ở những vườn các vụ trước đã trồng bắp cải cần xử lý đất bằng Nebijin 0.3DP để hạn chế bệnh sưng rễ. Làm luống, rãnh rộng 1.2m, cao 15cm, trong mùa khô cao 10cm. Vườn trồng cần có mương rãnh thoát nước.

3. Trồng và chăm sóc: Trước khi trồng nhúng rễ cây vào dung dịch Sherpa 0,1-0,15%. Nếu sử dụng polietylen phủ đất, sau khi bón lót, phủ kín mặt luống, dùng đất chèn kỹ mép luống và đục lỗ trồng.

Trồng hai hàng kiểu nanh sấu, hàng x hàng 45cm, cây x cây 35cm, mật độ trồng 33.000-35.000 cây/ha.

Sau khi trồng, tưới đẫm sau đó tưới đều hàng ngày cho tới khi hồi xanh, có thể tưới rãnh cho cây, để nước ngấm 2/3 luống phải tháo hết nước, không nên tưới rãnh trước và sau khi mưa.

Làm cỏ, tưới nước và các biện pháp kỹ thuật khác:

Tưới nước: Sử dụng nguồn nước không bị ô nhiễm, nước giếng khoan, nước suối đầu nguồn, không sử dụng nước thải, nước ao tù, ứ đọng lâu ngày.

Tưới mỗi ngày 2 lần vào sáng sớm hoặc chiều mát cho đến khi cây hồi xanh, sau đó 1 ngày tưới 1 lần. Khi cây trải lá bàng có thể tháo nước ngập rãnh, khi đất đủ ẩm phải tháo nước ngay.

Làm sạch cỏ trên luống, rãnh và xung quanh vườn sản xuất. Làm cỏ trước khi bón phân kết hợp xăm xới tạo đất thoáng khí.

3. Phân bón và cách bón phân:

Phân bón: Lượng phân đề nghị bón cho 1 ha/vụ:

Phân chuồng hoai: 40 m 3; phân hữu cơ vi sinh: 1.000kg, Vôi bột: 1.000kg.

Phân hóa học (lượng nguyên chất): 140kg N – 70kg P 2O 5 – 150kg K 2 O

Chuyển đổi lượng phân hóa học qua phân đơn hoặc NPK tương đương:

Cách 1: Ure: 304kg; super lân: 437,5kg; KCl: 250 kg;

Cách 2: NPK 15-5-20: 750; Ure: 60kg; super lân: 203kg.

Bón theo cách 1:

Bón theo cách 2:

Phân bón lá sử dụng theo khuyến cáo in trên bao bì.

Phần III. Sâu hại và biện pháp phòng trừ:

1. Sâu tơ (Plutella xylostella):

– Đặc điểm gây hại: Là sâu gây hại nguy hiểm nhất, chúng phát sinh và gây hại liên tục quanh năm, Bướm đẻ trứng rải rác hoặc từng cụm hay theo dây dọc ở mặt dưới lá. Sâu non mới nở gặm biểu bì tạo thành những đường rãnh nhỏ ngoằn ngoèo. Sâu lớn ăn toàn bộ biểu bì lá làm cho lá bị thủng lỗ chỗ gây giảm năng suất và chất lượng rau.

– Biện pháp phòng trừ: Vệ sinh đồng ruộng, thu dọn sạch tàn dư cây trồng từ vụ trước, phá bỏ các ký chủ phụ xung quanh ruộng, cày lật đất sớm để diệt trứng, nhộng, sâu non và hạn chế mầm bệnh. Luân canh với cây trồng khác họ, Trồng xen một số cây tiết ra mùi khó chịu để ngăn ngừa bướm sâu tơ như cà chua, hành, tỏi. Tưới nước vào buổi sáng sớm hoặc chiều tối.

Bảo vệ các loài thiên địch như nuôi thả một số đối tượng như ong ký sinh ( Diadegma semiclausum), Ong Cotesia Plutella, nấm ký sinh

Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng và chỉ phun thuốc khi mật độ sâu non trung bình 2 con/cây ở giai đoạn 2-3 tuần sau trồng, 3 con trở lên ở giai đoạn 4-7 tuần sau trồng. Không phun thuốc đặc hiệu trị sâu tơ khi sâu chưa xuất hiện ở các ngưỡng trên.

Luân phiên sử dụng một số loại thuốc có hoạt chất sau để phòng trừ: Azadirachtin + Spinosad Diafenthiuron, Abamectin; Abamectin + Emamectin benzoate, Cypermethrin:; Emamectin Benzoate; Indoxacarb; Lufenuron; Matrine; Spinosad; Citrus oil.

– Đặc điểm gây hại: Cả rệp non và trưởng thành đều chích hút nhựa cây, làm búp và lá bị xoăn lại, lá nhạt màu hoặc vàng, héo rũ. Ngoài gây hại trực tiếp cho cây trồng, rệp còn là môi giới truyền bệnh virus. Thời tiết nóng khô thuận lợi cho rệp phát triển.

– Biện pháp phòng trừ:Tưới nước, giữ ẩm cho cây trồng trong điều kiện thời tiết mùa khô. Sử dụng một số loại thuốc sau: Abamectin; Abamectin + Alpha-cypermethrin; Abamectin + Chlorfluazuron; Deltamethrin; Emamectin benzoate; Emamectin benzoate + Petroleum oil; Etofenprox; Fipronil; Matrine; Rotenone; Rotenone 2.5% + Saponin 2.5%; Spinosad ; Thiamethoxam.

– Đặc điểm gây hại: Trưởng thành đẻ trứng rải rác thành từng quả trên lá. Sâu non mới nở gặm ăn chất xanh và để lại màng lá trắng mỏng, sống thành từng cụm. Sâu tuổi lớn phân tán, ăn khuyết lá để lại gân làm cây xơ xác. Sâu xanh bướm trắng phát sinh mạnh trong những tháng ít mưa.

– Biện pháp phòng trừ: Dùng vợt bắt bướm, ngắt nhộng trên lá, thu dọn và huỷ bỏ tàn dư cây trồng, luân phiên sử dụng một số hoạt chất sau: Abamectin; Emamectin benzoate; Matrine; Azadirachtin; Abamectin + Chlorfluazuron; Abamectin + Alpha-cypermethrin, Abamectin + Bacillus thuringiensis.

– Đặc điểm gây hại: Trưởng thành hoạt động vào lúc sáng sớm hoặc trời mát. Trời mưa ít hoạt động. Trưởng thành ăn lá và giao phối trên cây. Đẻ trứng chủ yếu trong đất, đẻ nhiều vào sau buổi trưa. Sâu non có 3 tuổi, sống trong đất, ăn rễ cây, làm cho cây bị còi cọc, héo hoặc bị chết. Hoá nhộng ngay trong đất.

– Biện pháp phòng trừ: Vệ sinh đồng ruộng, xử lý đất trước khi trồng. Luân canh cây trồng khác họ, sử dụng một số hoạt chất sau: Abamectin; Emamectin benzoate; Dinotefuran; Azadirachtin; Chlorantraniliprole; Chlorantraniliprole 20% + Thiamethoxam ; Abamectin + Alpha-cypermethrin.

– Đặc điểm gây hại: Trưởng thành hoạt động giao phối và đẻ trứng ban đêm, thích mùi chua ngọt. Đẻ trứng rời rạc thành từng quả trên mặt đất. Sâu non mới nở gặm lấm tấm biểu bì lá cây, sâu lớn tuổi sống dưới đất, ban đêm bò lên cắn đứt gốc cây. Sâu đẫy sức hoá nhộng trong đất.

– Biện pháp phòng trừ: Vệ sinh đồng ruộng, làm sạch cỏ dại trên ruộng và xung quanh bờ, nếu có điều kiện tưới ngập nước để tiêu diệt sâu non và nhộng, cày xới để sâu non, nhộng lộ lên trên làm mồi cho chim gà. Đối với những thửa ruộng nhỏ, có thể bắt sâu bằng tay. Dùng một số loại thuốc hoá học để phun hoặc rải xuống đất, xung quanh gốc cây như: Abamectin; Metarhizium anisopliae.

– Đặc điểm gây hại:Trưởng thành hoạt động ban đêm, thích các chất có mùi chua ngọt, đẻ trứng thành ổ bám mặt dưới lá. Sâu non sau khi nở sống tập trung quanh chỗ ổ trứng, gặm lấm tấm chất xanh của lá. Sâu lớn tuổi phân tán, ăn khuyết lá. Sâu non phá hại mạnh vào ban đêm. Hoá nhộng trong đất.Vòng đời trung bình 35-40 ngày.

– Biện pháp phòng trừ:Vệ sinh đồng ruộng, làm đất kỹ trước khi trồng. Dùng bả chua ngọt để bắt bướm, ngắt bỏ ổ trứng, diệt sâu non mới nở, dùng các loại hoạt chất sau để phòng trừ: Abamectin; Azadirachtin; Bacillus thuringiensis var. aizawai; Emamectin benzoate; Etofenprox; Fipronil; Trichlorfon.

Phần IV. Bệnh hại và biện pháp phòng trừ:

– Triệu chứng: Cây bị bệnh yếu, bắp nhỏ, đôi khi héo và chết, trong điều kiện ẩm ướt bệnh lây lan sang các lá bên cạnh và gây thối bắp, toàn bộ bắp có thể bị thối khô, bắt đầu từ những lá bao phía ngoài. Trên chỗ thối có các hạch nhỏ màu nâu.

– Nguyên nhân: Bệnh d o nấm Rhizoctonia solani gây ra, phát triển trong điều kiện thời tiết ẩm ướt và nhiệt độ trong đất cao.

– Biện pháp phòng trừ: Luân canh cây trồng. Sử dụng luân phiên một trong các loại hoạt chất sau: Validamycin, Copper citrate; Cytokinin; Kasugamycin; Trichoderma viride; Chitosan + Polyoxin; Trichoderma spp 10 6 cfu/ml + K-Humate + Fulvate + Chitosan + ;

– Triệu chứng: Ban đầu là những vết nứt thối trũng xuất hiện trên gốc thân cây và sau này có thể xuất hiện trên lá, có hình đốm tròn màu nâu nhạt. Những cây bị bệnh thường có kích thước nhỏ hơn.Các vết thối mục lan rộng và bao lấy thân phía trên mặt đất, làm cho cây bị héo và đổ. Thân cây khô và hoá gỗ, mô cây chuyển màu đen, đôi khi có viền đỏ tía.

– Biện pháp phòng trừ: Vệ sinh vườn, mùa mưa nên làm luống cao, thoát nước tốt, luân canh cây trồng, khi có bệnh xuất hiện cần tiêu hủy sớm cây bệnh. Sử dụng một số loại thuốc sau Trichoderma spp; Trichoderma viride…

– Triệu chứng:Bệnh gây hại ở cây giống và cây đã lớn, vết bệnh có màu vàng, hình chữ V xuất hiện trên rìa lá với mũi nhọn hướng vào trong, những vết bệnh này lan dần vào giữa lá. Diện tích bị nhiễm bệnh chuyển sang màu nâu, các mô cây bị chết. Gân lá ở những vùng bị nhiễm chuyển màu đen có thể nhìn thấy khi cắt lá. Lá của những cây giống nhiễm bệnh chuyển sang màu vàng và rụng trước khi cây lớn.

– Biện pháp phòng trừ: Vệ sinh vườn sau thu hoạch, luân canh cây trồng. Sử dụng các loại hoạt chất sau: Copper Hydroxide.

Triệu chứng: Vết bệnh đầu tiên thường xuất hiện ở các cuống lá già phía dưới gần mặt đất, tạo thành những đốm mọng nước, sau đó thối nhũn. Vết bệnh theo cuống lá phát triển lên phía trên làm cho cả lá bị vàng và thối nhũn. Các lá phía trên cũng có thể bị bệnh và cả cây bị thối. Khi cây bị bệnh, các tế bào trở nên mềm, có nước và nhớt, có mùi lưu huỳnh.

– Biện pháp phòng trừ: Vệ sinh vườn sau thu hoạch, làm đất kỹ, lên luống cao dễ thoát nước, luân canh cây trồng khác. Bón phân cân đối, không bón quá nhiều đạm, trong điều kiện mùa mưa cần tăng cường bón kali. Sử dụng một số loại nông dược sau: Copper hydroxide; Kasugamycin; Ningnanmycin; Oxolinic acid; Carbendazim; Copper Oxychloride 50% + Metalaxyl 8%; Copper Oxychloride + Streptomycin sulfate + Zinc sulfate ; Cucuminoid 5% + Gingerol 0.5%.

– Triệu chứng của bệnh đốm vòng thường xuất hiện trên những lá già, lúc đầu là những chấm nhỏ màu đen, sau lan rộng ra thành hình tròn, màu nâu có hình tròn đồng tâm. Trời ẩm ướt trên vết bệnh có lớp nấm xốp màu đen bồ hóng

– Biện pháp phòng trừ: Vệ sinh vườn, xử lý hạt giống bằng nước nóng 50 0C trong khoảng 30 phút trước khi gieo. Dùng các loại hoạt chất sau để phòng trừ: Chitosan; Prochloraz– Manganese complex; Trichoderma spp 10 6 cfu/ml + K-Humate + Fulvate + Chitosan + .

– Triệu chứng: Bệnh gây hại từ khi cây còn nhỏ cho tới khi thu hoạch, ở cây con, bệnh xuất hiện ở gốc cây sát mặt đất làm cho chỗ bị bệnh thối nhũn, cây gãy gục rồi chết. Khi trời ẩm ướt trên gốc chỗ bị bệnh xuất hiện một lớp nấm màu trắng xốp.

Khi cây lớn, vết bệnh thường xuất hiện trên các lá già sát gốc hoặc phần gốc thân, chỗ bị bệnh thối nhũn nhưng không có mùi thối. Nếu trời khô nắng thì chỗ bị bệnh thường khô và teo đi, các lá biến vàng. Ở cây cải bắp khi đã cuốn, bệnh lây lan từ lá ngoài vào trong làm toàn bộ bắp bị thối và chết đứng trên ruộng, gặp gió to cây đổ gục. Chỗ vết bệnh đã thối có lớp mốc trắng và nhiều hạch nấm nhỏ màu nâu hoặc đen bám chặt vào lá.

– Biện pháp phòng trừ: Vệ sinh vườn, trồng cây sạch bệnh, luân canh với cây trồng khác họ như hành, cà rốt. Bón phân cân đối. Tăng lượng phân chuồng hoai có tác dụng kích thích cây khỏe và hạn chế được sự phát triển của bệnh. Sử dụng một số loại hoạt chất sau: Prochloraz-Manganese complex, Trichoderma spp, Trichoderma viride, Trichoderma spp + K-Humate + Fulvate + Chitosan + Vitamin B1.

7. Bệnh sưng rễ (Plasmodiophora brassicae.W)

– Triệu chứng: Bệnh gây hại trên bộ rễ của cây (rễ chính và rễ bên). Bộ phận rễ bị biến dạng sưng phồng lên, có các kích cỡ khác nhau tùy thuộc thời kỳ và mức độ nhiễm bệnh.

Cây biểu hiện các triệu chứng sinh trưởng chậm, cằn cỗi, lá biến màu xanh bạc, có biểu hiện héo vào lúc trưa nắng, sau đó phục hồi vào lúc trời mát, khi bị nặng toàn thân cây héo rũ kề cả khi trời mát, lá chuyển màu xanh bạc, nhợt nhạt, héo vàng và cây bị chết hoàn toàn.

Phần V. Phòng trừ dịch hại tổng hợp

Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM

1. Biện pháp canh tác kỹ thuật: Thường xuyên v ệ sinh đồng ruộng sạch sẽ, cắt tỉa các lá già vàng úa tiêu hủy, thực hiện tốt chế độ luân canh trồng cây rau khác họ thập tự: cà rốt, khoai tây, bố xôi, xà lách…chọn giống khỏe, sức đề kháng sâu bệnh tốt, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Bón phân cân đối và hợp lý, tăng cường sử dụng phân hữu cơ sinh học, vi sinh. Chăm sóc theo yêu cầu sinh lý của cây (tạo cây khỏe)

– Kiểm tra đồng ruộng phát hiện và kịp thời có biện pháp quản lý thích hợp đối với sâu, bệnh. Thực hiện ghi chép nhật ký đồng ruộng.

2. Biện pháp sinh học:Hạn chế sử dụng các loại thuốc hóa học có độ độc cao để bảo vệ các loài ong ký sinh của ruồi đục lá, các loài thiên địch bắt mồi như nhện, bọ đuôi kìm… Sử dụng các chế phẩm sinh học trừ sâu bệnh

3. Biện pháp vật lý: Nhổ bỏ, gom và tiêu huỷ sớm các cây bị nhiễm bệnh, sử dụng bẫy màu vàng, bẫy Pheromone dẫn dụ côn trùng. Có thể sử dụng lưới ruồi cao từ 1,5-1,8m che chắn xung quanh vườn hạn chế ruồi đục lá, sâu, côn trùng gây hại bay từ vườn khác sang.

4. Biện pháp hóa học: Khi sử dụng thuốc phải cân nhắc kỹ theo nguyên tắc 4 đúng (đúng lúc, đúng cách, đúng liều lượng, đúng thuốc), đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc, p hun khi bệnh chớm xuất hiện. Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi thật cần thiết và theo yêu cầu sau:

+ Không sử dụng loại thuốc cấm sử dụng cho rau.

+ Chọn các thuốc có hàm lượng hoạt chất thấp, ít độc hại với thiên địch, các động vật khác và con người

+ Ưu tiên sử dụng các thuốc sinh học (thuốc vi sinh và thảo mộc).

Phần VI. Thu hoạch, phân loại và xử lý bảo quản sau thu hoạch:

Sau khi trồng 90-110 ngày là có thể thu hoạch. Thu khi bắp đã cuốn chắc, chặt, mặt bắp mịn, lá xếp phẳng và căng, gốc chuyển sang màu trắng đục hay trắng sữa, đủ tuổi sinh trưởng để đạt chất lượng tốt nhất. Thu hoạch vào lúc sáng sớm hoặc buổi chiều. Chú ý chặt cao sát thân bắp sau khi chặt loại bỏ lá ngoài, Đóng gói theo yêu cầu của khách hàng.

Cải bắp có thể bảo quản được từ 7-10 ngày ở điều kiện nhiệt độ 20 0C, thoáng khí và tối. Trong điều kiện nhiệt độ 1 0 C, ẩm độ 95-98% cải bắp có thể để được trong thời gian 2-3 tháng.

Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Cải Bắp An Toàn

1. QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG CẢI BẮP AN TOÀN

2. Tên tác giả: Nguyễn Thuý Hà, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

3. Xuất sứ: Kết quả nghiên cứu tại các địa bàn nghiên cứu: Lạng Sơn, Cao Bằng và Thái Nguyên

4. Quy trình

4.1. Thời vụ :

Vụ sớm: gieo cuối tháng 7 đến đầu tháng 8;

Vụ chính: gieo cuối tháng 9 đến đầu tháng 10;

Vụ muộn: gieo tháng 11đến giữa tháng 12;

4.2. Chăm sóc cây giống

Làm đất kỹ, bón lót 300-500kg phân chuồng + 5-6 kg lân + 2-3 kg phân kali/ sào. Luống rộng 80-100 cm, cao 25-30 cm, rãnh luống 25-30cm.

Rải phân đều trên mặt luống, đảo đều đất và phân, vét đất ở rãnh phủ lên mặt luống dày 1,5- 2 cm. Hạt giống nên ngâm vào nước ấm 50 0 C trong 20 phút. Lượng hạt gieo 1,5- 2,0 g/m 2. Gieo xong phủ lên một lớp rạ dày 1-2cm, sau đó dùng ô doa tưới đẫm nước. Trong 3-5 ngày sau gieo tưới 1-2 lần/ ngày, Khi hạt nảy mầm nhô lên khỏi mặt đất ngừng tưới 1-2 ngày, sau đó cứ 1- 2 ngày tưới 1 lần.

Nhổ tỉa cây bệnh, cây không đúng giống, để mật độ 3-4 cm. Sau mỗi lần nhổ tỉa kết hợp tưới thúc bằng phân chuồng hoai mục pha loãng. Không tưới phân đạm.

– Che cho vườn ươm lúc nắng gắt và mưa to

4.3 Làm đất, bón lót, trồng:

Nên trồng ở đất phù xa ven sông, độ pH khoảng 6-6,5, đất giàu mùn

– Làm đất kỹ, xử lý đất trước khi trồng, lên luống rộng 100-120 cm, rãnh luống 20-30, cao 20-25 cm.

– Mật độ trồng: 30. 000 – 35.000 cây/ ha ( khoảng cách : 40cm x 50 cm hoặc 50 cm x 50 cm )

4.4 Bón phân :

Chỉ sử dụng phân chuồng ủ mục, tuyệt đối không dùng phân tươi. Lượng phân chuồng cho 1 ha là 25- 30 tấn + 160- 200kg đạm nguyên chất + 90 kg phân lân nguyên chất + 80 kg ka li nguyên chất.

Bón lót toàn bộ phân chuồng, phân lân và 1/3 phân kali, 1/5 phân đạm

Bón thúc toàn bộ số phân đạm và 2/3 phân ka li còn lại vào các thời kỳ:

Cây hồi xanh, trải lá nhỏ, trải lá rộng, chuẩn bị cuốn, cuốn, kết thúc bón trước thu hoạch 20 ngày.

4.5 Tưới nước, chăm sóc

– Tuyệt đối không được dùng nguồn nước thải, nước ao tù chưa được xử lý để tưới. Có thể dùng nước giếng khoan đã được xử lý, nước sông ao hồ không bị ô nhiễm.

– Sau khi trồng phải tưới ngay, ngày tưới 2 lần vào sáng sớm và chiều mát cho đến khi cây hồi xanh, sau đó 2-3 ngày tưới một lần.

– Các đợt bón thúc đều phải kết hợp làm cỏ, xới xáo, vun gốc, tưới nước.

Khi cây trải lá bàng có thể tưới ngập rãnh 5-7 ngày một lần( Không để ruộng bị ngập úng)

4.6 Phòng trừ sâu bệnh hại:

Cần áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp một cách triệt để

Các loại sâu thường gặp: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, rệp.

Xử lý cây giống trước khi trồng ra ruộng bằng cách nhúng từng bó cây con vào dung dịch thuốc Sherpa 20 EC nồng độ 0,1 % trong 5-10 giây rồi vớt ra để khô nước mới đem trồng.

Khi cây lớn khi mật độ sâu vượt quá ngưỡng cho phép phải sử dụng các loại các loại thuốc sinh học như BT, NPV; thuốc hoá học Sherpa 20 EC, Atabron 5 EC; thuốc thảo mộc NeembonA- EC. Kết thúc phun thuốc hoá học trước thu hoạch 10-20 ngày.

Các loại bệnh hại thường gặp: Thối nhũn do vi khuẩn, thối nhũn do nấm , bệnh đốm lá.

Cần trồng luân canh đối với cây khác họ, tránh để ruộng quá ẩm, úng kéo dài, thường xuyên làm cỏ, thu gom các lá già…. Làm cho ruộng sạch thông thoáng. Khi cần có thể dùng thuốc:

Bệnh thối nhũn: Zineb Bul 80 wP, Ridomil MZ 72 wP

Bệnh đốm lá: Score 250 EC, Anvil 5 EC.

Nồng độ thuốc và lượng dùng phải theo đúng hướng dẫn ghi trên bao bì của mỗi loại thuốc.

5. Địa bàn đã triển khai: Huyện Đồng Hỷ . Thành Phố Thái Nguyên

6. Số hộ nông dân đã triển khai: 50 hộ

7. Địa bàn có thể áp dụng: Các tỉnh miền Bắc Việt Nam

Cách Trồng Bắp Cải Và Kỹ Thuật Trồng Bắp Cải

Bắp cải hay còn được gọi là bắp su là loại rau phổ biến trong những bữa ăn, bắp cải có thể xào, luộc, nấu canh và có thể sử dụng như rau sống. Bắp cải là loại rau dễ trồng, thời gian sinh trưởng ngắn vì vậy mọi người có thể trồng bắp cải trên ruộng hoặc trong thùng xốp.

Cách trồng Bắp cải và Kỹ thuật trồng bắp cải

Bắp cải có hai loại bắp cải xanh và bắp cải tím, cải bắp gồm hai giống ngắn ngày cho thu hoạch trong vòng hơn 1 tháng sau gieo trồng và giống bắp cải dài ngày cho thu hoạch trong vòng từ 2,5 – 3,5 tháng. Tùy theo điều kiện mà bạn có thể lựa chọn giống bắp cải phù hợp để trồng.

Bắp cải là loại cây chịu lạnh, trồng bắp cải vào các thời vụ gieo vào cuối tháng 7 – 8, vụ chính gieo vào cuối tháng 9 – 10 và vụ muộn gieo từ tháng 11 – 12.

Bắp cải có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau như đất thịt nhẹ, nhất pha cát, đất tơi xốp và dễ thoát nước vì cải bắp có bộ rễ kém phát triển và ăn nông nên không chịu được hạn hay ngập úng.

Hướng dẫn chi tiết trồng bắp cải

Cách trồng Bắp cải và Kỹ thuật trồng bắp cải

Bước 1: Gieo hạt giống bắp cải

Đất gieo hạt giống bắp cải cần phải được xới cho tơi xốp, trộn đất với vôi bột, phân hữu cơ, xơ dừa hoặc tro trấu để phơi đất khoảng 1 tuần để diệt mầm bệnh có trong đất. Bón lót phân chuồng hoai mục, supe lân và kali sunfat trộn đều với đất ươm.

Trước khi gieo hạt giống thì cần tưới nước cho ẩm đất, san phẳng mặt đất rồi tiến hành gieo hạt bắp cải lên mặt đất rồi lấp đất mỏng lên. Rắc một ít thuốc trừ kiến, các sâu hại khác, phía trên phủ một lớp rơm mỏng và tưới đủ ẩm mỗi ngày.

Chú ý nơi gieo hạt bắp cải phải có ánh nắng nhẹ, khô thoáng. Trong 3 – 5 ngày đầu sau khi gieo hạt mỗi ngày nên tưới nước để giữ ẩm cho hạt nhanh nảy mầm, khi hạt nảy mầm trồi lên mặt đất thì ngừng tưới 1 – 2 ngày. Sau đó tưới 2 ngày 1 lần và tiến hành tưới thúc bằng phân chuồng ủ mục hoặc phân xanh hữu cơ pha loãng kết hợp nhổ tỉa cây còi cọc.

Bước 2: Làm đất trồng cây con

Đất trước khi trồng bắp cải cần phải làm đất kỹ, dọn sạch cỏ dại, phun thuốc diệt cỏ, bón vôi bột và phơi nắng 20 ngày để diệt trừ mầm bệnh có trong đất trồng.

Thời điểm trồng cây con cần làm đất tơi xốp, bón lót các loại phân chuồng hoại mục, xơ dừa, tro trấu để bổ sung dưỡng chất cần thiết rồi cho vào thùng xốp hoặc chậu để trồng cây. Nếu trồng trên ruộng thì cần phải lên luống cao 20 – 25cm, luống rộng 0,8 – 1m, rãnh rộng 30cm. Rạch 2 hàng song song trên mặt luống cách nhau 50cm rồi bón lót phân chuồng hoai mục, phân lân, đạm và kali sau đó lấp đất lại rồi mới trồng cây con.

Bước 3: Trồng cây con

Sau khi gieo bắp cải mọc cây con có 5 – 6 lá thật khoảng tuần thứ 3 trở đi thì có thể nhổ cây mang trồng sang chậu, thùng xốp hoặc trồng trực tiếp ngoài ruộng.

Nên chọn cây con khoẻ không sâu bệnh, nhổ cây vào buổi chiều mát để trồng. Tạo hố rồi đặt bầu cây con xuống đất, vun cho chặt gốc để tránh bầu cây quá cạn khiến cây dễ bị đổ ngã. Trồng mỗi cây cách nhau khoảng 50cm. Trồng xong phải tưới nước cho cây để cây con nhanh chóng phục hồi.

Chăm sóc bắp cải

Khi được 50 ngày sau trồng sẽ có dấu hiệu cuộn lá hình thành nên bắp cải

Cũng như cách chăm bón cho cải thảo, bắp cải thuộc loại rau lấy lá vì vậy không nên bón nhiều phân hóa học, chủ yếu tưới nước cách 3 – 4 ngày tưới nước cho bắp cải 1 lần, bón phân chuồng hoại mục pha loãng, phân đạm và kali để bón cho cây.

Sau khi trồng bắp cải được 10 ngày thì tiến hành bón phân đạm và kali cho cây hồi xanh, chú ý bón phân bằng cách đào lỗ giữa rãnh cách gốc cây 5cm rồi vùi phân xuống đất sau đó lấp kín đất và tưới nước cho phân tan. Cách 15 ngày sau tiếp tục bón lần 2 tương tự như vậy.

Cây bắp cải sau khi trồng được 40 ngày sẽ phát triển tán lá xòe rộng ra bằng bàn tay, cây cao khoảng 20cm, thời điểm này cần tưới đủ nước, dùng phân chuồng ủ hoại pha với nước tưới vào gốc cây và làm sạch cỏ dại xung quanh kết hợp vun gốc và phủ quanh gốc cây rơm rạ hoặc lá khô để duy trì độ ẩm cho cây.

Bắp cải khi được 50 ngày sau trồng sẽ có dấu hiệu cuộn lá, những lá ở phía trong bắt đầu cuộn tròn lại thành một cụm tròn ở chính giữa thân được bao bọc bên ngoài bằng các lá rộng già. Đây là giai đoạn quan trọng cần chăm bón cho cây, sử dụng phân Better NPK 16-12-8-11+TE tưới cho cây, lưu ý tưới xuống phần gốc không được tưới trực tiếp vào ngọn đang cuộn lá.

Vào mỗi đợt bón phân cần kết hợp làm cỏ, xới xáo vun gốc và tưới nước để giúp bắp cải nhanh phát triển. Cắt tỉa các lá già ở gốc cây, kiểm tra sâu bệnh để kịp thời phòng trị.

Cây bắp cải ở giai đoạn hình thành cuộn lá rất dễ bị sâu bệnh hại, vì vậy cần đề phòng các loại sâu sâu tơ, sâu khoang, sâu đục nõn, sâu xám ăn lá, bạn nên sử dụng các loại thuốc trừ sâu sinh học để phòng trị.

Thu hoạch bắp cải

Tìm hiểu thêm

Copyright @hoinuoitrong.com

Tìm hiểu thêm cách trồng bắp cải cách trồng bắp cải tại nhà bắp cải trồng như thế nào trồng bắp cải trong thùng xốp kỹ thuật trồng bắp cải

Kỹ Thuật Gieo Trồng Cây Bắp Cải

Cây bắp cải có tên khoa học là Brassica oleraceae var, Capitata iizg. Đây là loại cây chịu lạnh, bộ lá rất phát triển

Nội dung trong bài viết

Đặc tính sinh học

Kỹ thuật gieo trồng bắp cải

Các giống cải bắp

Thời vụ gieo trồng: có 3 vụ chính

Làm đất, bón phân

Trồng

Phòng trừ sâu bệnh

Thu hoạch và để giống cải bắp

Đặc tính sinh học

Cải bắp thuộc loại cây 2 năm. Năm thứ nhất sinh trường thân lá. Năm thứ 2 ra hoa kết quả.

Cải bắp thuộc loại cây chịu lạnh, cần qua giai đoạn xuân hoá ở nhiệt độ 1 – 10°C, vì vậy, khi gieo trồng, nếu cây gặp điều kiện nhiệt độ này thì sẽ ra hoa kết quả mà không cần phải qua năm sau.

Cải bắp có bộ lá rất phát triển, có hệ số sử dụng nước rất lớn nhưng lại có bộ rễ chùm khá dày, do đó chịu hạn và chịu nước tốt hơn so với su hào và su lơ.

Cải bắp sinh trưởng thuận lợi trong điều kiện nhiệt độ 18 – 20ºC, ưa ánh sáng ngày dài và cường độ chiếu sáng yếu. Cải bắp thích hợp trồng trong vụ Đông – Xuân. Độ ẩm đất thích hợp là 75 – 85%, độ ẩm không khí thích hợp là 80 – 90%. Cải bắp ưa đất thịt nhẹ, đất cát pha, có độ pH = 6,5. Tốt nhất là đất phù sa được bồi hàng năm.

Cải bắp đòi hỏi nhiều dinh dưỡng. Để đạt được năng suất 80 tấn/ha cây này đã lấy đi từ đất 214 kg N, 79 kg P2O5, 200 kg K2O, tương đương với lượng phân bón là 610 kg đạm Urê, 400 kg Supe lân, 500 kg KCl.

Kỹ thuật gieo trồng bắp cải

Các giống cải bắp

Hiện nay ở nước ta trồng nhiều các giống Bắc Hà (Lào Cai), Lạng Sơn, Hà Nội, Nhật Bản v.v…

Giống sớm nhất là các giống CB26 của Hà Nội, K-cross của Nhật, tiếp đến là các giống Lạng Sơn, Bắc Hà, N-Cross (của Nhật).

+ Giống CB26: Được tạo ra bằng phương pháp chọn lọc cá thể nhiều năm, tại trung tâm kỹ thuật rau Hà Nội, từ giống cải bắp được trồng lâu năm ở Phù Đổng (Hà Nội).

Bắp có đường kính tán là 40 – 50 cm, dạng bắp bánh đầy, cao 13 – 15cm, đường kính bắp 15 – 17 cm.

Là giống cải bắp sớm, ngắn ngày. Thời gian từ trồng đến thu hoạch là 75 – 90 ngày.

Năng suất trung bình đạt 30 tấn/ha. Thâm canh tốt có thể đạt 35 – 40 tấn/ha. Tỷ lệ cuốn bắp là 92 – 95%. Khối lượng trung bình 1 bắp là 1,2 – 1,5 kg. Bắp cuốn khá chặt.

Phẩm chất tốt, giòn. Kích thước bắp vừa phải, thuận tiện cho xuất khẩu và tiêu dùng trong nước.

Giống này chịu được nhiệt độ cao vào lúc cuốn. Chống bệnh tốt đối với héo rũ và thối nhũn.

Cải bắp CB26 trồng thích hợp ở vùng đồng bằng và trung du Bắc bộ trên các chân đất cát pha hoặc thịt nhẹ, tơi xốp, thoát nước chủ động tưới. Thời vụ gieo hạt từ 15/7 đến 15/9, thời vụ trồng là từ 15/8 đến 15/10. Trồng trên luống rộng 1,2 m (kể cả rãnh). Trồng 2 hàng, hàng cách nhau 50 cm, cây cách cây 45 cm. Mật độ trồng là 32 – 34 nghìn cây/ha. Chú ý làm giàn che cho cây con vụ sớm.

Giống CB1. Được chọn lọc tại Viện Cây lương thực và cây thực phẩm và được công nhận năm 1989, từ giống cải bắp Nhật Bản KK – Cross.

Đường kính tán lá 50 cm. Số lá ngoài khi thu hoạch trung bình là 15 lá. Lá có màu đậm hơn giống cải bắp Phù Đổng. Bắp cuốn chặt hơn KK-Cross. Đường kính bắp trung bình là 7 cm, chiều cao bắp 13,8 cm. Bắp có dạng tròn dẹt.

Thời gian sinh trưởng ngắn hơn giống CB26. Ở đồng bằng và trung du Bắc bộ, thời gian từ trồng đến thu hoạch là 75 – 85 ngày.

Năng suất trung bình 30 – 35 tấn/ha. Thâm canh tốt có thể đạt 40 – 45 tấn/ha. Tỷ lệ cuốn bắp 92 – 95%. Độ chặt bắp 0,65 g/cm, khối lượng bắp 1,2 – 1,8 kg. Phẩm chất ngon, cuốn chặt.

Vụ Đông, Xuân nếu gieo muộn, gặp nhiệt độ thấp tỷ lệ ra hoa nhiều, tỷ lệ cuốn và độ chặt giảm.

Giống này dễ bị bệnh lở cổ rễ và bệnh héo xanh.

Về yêu cầu kỹ thuật giống này cũng tương tự như giống CB26. Cần lưu ý làm giàn chống mưa, gió cho cây con vụ sớm (gieo 20/7 – 20/8, trồng 20/8 – 20/9). Các thời vụ gieo sau 1/10 năng suất giảm rõ rệt. Do kích thước bắp to hơn CB26 nên cần trồng thưa hơn. Kích thước ô trồng là 45 x 60 cm.

Thời vụ gieo trồng: có 3 vụ chính

Vụ sớm: Gieo cuối tháng 7 đầu tháng 8. Trồng cuối tháng 8 và trong tháng 9. Thu hoạch vào tháng 11 và tháng 12.

Vụ chính: Gieo trong tháng 9 và tháng 10. Trồng từ giữa tháng 10 đến hết tháng 11. Thu hoạch vào tháng 1, tháng 2 năm sau

Vụ muộn: Gieo trong tháng 11. Trồng vào giữa tháng 12. Thu hoạch vào các tháng 2 – 3 năm sau.

Tuổi cây giống tốt nhất là có từ 4 lá thật đến 6 lá thật, tương ứng với thời gian 20, 25, 30 ngày tuổi tuỳ theo giống.

Làm đất, bón phân

Làm đất nhỏ đều. Lên luống cao 20 – 25 cm, luống rộng 1,0 – 1, 2 m, rãnh luống rộng 20 – 25 cm. Vụ sớm lên luống mai rùa cao để thoát nước khí mưa. Vụ chính và vụ muộn làm luống phẳng.

Bón lót cho 1 ha: 20 – 30 tấn phân chuồng + 150 kg phân lân + 50 – 60 kg phần kali + 40 – 50 kg phân đạm. Phân chuồng, phân lân, phân kali trộn đều với nhau rồi rải vào đất khi lên luống, hoặc bón vào hố trồng. Có thể bón vào giữa luống bằng cách rạch một rãnh sâu ở giữa luống, rải phân vào đó rồi lấp đất. Phân đạm bón sau khi trồng, bón xong tưới nước ngay.

Trồng

Chọn những cây giống thuần chủng, có lá tròn, cuống lá dẹt, to và ngắn. Cây sinh trưởng tốt, đồng đều không có sâu bệnh.

Dùng dầm hay cuốc bổ hốc rồi đặt cây vào theo thế tự nhiên của cây. Trên 1 luống trồng 2 hàng, sắp xếp theo kiểu nanh sấu. Khoảng cách giữa các cây thay đổi tuỳ thuộc vào bắp cuốn của giống to hay nhỏ.

Vụ sớm trồng với mặt độ 32 – 35 nghìn cây/ha, khoảng cách trồng 50 x 40 cm.

Vụ chính trồng với mật độ 22 – 25 nghìn cây/ha, khoảng cách trồng 50 x 50 cm.

Vụ muộn với giống có bắp nhỏ trồng 32 – 35 nghìn cây/ha, khoảng cách trồng 50 x 40 cm.

– Chăm sóc: Sau khi trồng cây xong phải tưới ngay. Sau đó tưới hàng ngày cho đến khi cây hồi xanh. Từ đó trở đi có thể 5 – 7 ngày tưới 1 lần. Có thể kết hợp tưới cùng với bón thúc bằng phân nước hay phân đạm hòa vào nước.

Khi cải bắp trải lá bàng nên dẫn nước vào rãnh, ngập đến 1/3 luống, để nước thấm dồn vào luống. Khi bấp cải đã cuốn cho nước vào rãnh lần thứ 2, để nước ngập 2/3 rãnh. Không nên để thừa nước trong ruộng cải bắp. Khi bắp cải đã cuốn chắc thì không tưới nữa để tránh làm nổ vỡ bắp.

Bón thúc cho cải bắp vào 2 thời kỳ chính:

Kỳ đầu bón vào thời gian từ lúc ra ngôi đến lúc cây trải lá bàng, trong khoảng 30 – 45 ngày tuỳ theo giống. Ở thời kỳ này bắp cải cần được bón thúc 2 lần. Lần đầu sau khi ra ngôi 10 – 15 ngày. Dùng phân chuồng pha loãng 30% để tưới. Lần thứ 2 khi cây sắp trải lá bàng. Lần này cũng tưới nước phân chuồng pha loãng, kết hợp với bón 60 – 70 kg phân đạm cho 1 hecta.

Kỳ hai bón vào giai đoạn từ lúc cây trưởng thành đến khi vào cuốn xong, kỳ này bón làm 2 – 3 lần. Lần đầu bón khi cây bắt đầu vào cuốn. Dùng phân chuồng pha đặc 50 – 60% kết hợp với 50 kg đạm urê để bón thúc cho 1 héc ta. Lần thứ 2 bón khi bắp cải đã cuốn chắc. Cũng dùng lượng phân chuồng pha đặc như trên, kết hợp với 60 – 70 kg đạm urê bón cho 1 hecta.

Sau đó nếu điều kiện thời tiết thuận lợi thì không cần bón thúc nữa. Nhưng nếu thời tiết xấu, cây sinh trưởng kém, lá vàng thì bón thúc thêm lần thứ 3. Lượng phân có thể thay đổi tuỳ theo trạng thái tốt xấu của cây.

Sau khi trồng 10 – 12 ngày cần tiến hành xới cho cây, kết hợp với nhặt cỏ trước khi bón thúc lần đầu.

Khi cây sắp trải lá bàng thì xới sâu trên mặt luống, xới mép luống và vun gốc. Sau đó vài hôm thì bón thúc.

Khi trời mưa đất bị dí mà cây cải bắp còn nhỏ thì cần xới phá váng kịp thời và bón thúc sau khi xới.

Sau khi ra ngôi được 4 – 5 ngày thì tiến hành giậm ở những nơi bị mất cây để đảm bảo mật độ.

Khi cây vào cuốn, cần tỉa bỏ những lá chân đã già cỗi, không còn khả năng quang hợp, làm cho ruộng cải bắp thông thoáng, hạn chế sự phát triển của sâu bệnh. Việc này cần được làm thường xuyên cho đến khi thu hoạch. Chú ý làm cẩn thận không để giập gãy các lá còn khoẻ mạnh.

Thời gian đầu khi cải bắp còn nhỏ, nên trồng xen xà lách, cải trắng, cải thìa. Thời gian trồng xen không nên quá 30 – 35 ngày.

Phòng trừ sâu bệnh

Cải bắp thường bị các loài sâu gây hại như: Sâu tơ, sâu xám, rệp rau, bọ nhảy. Sâu xám thường phá hoại khi cây còn nhỏ. Các loại sâu khác gây hại suốt trong thời gian sinh trưởng của cây, từ khi cây còn nhỏ cho đến khi thu hoạch.

Những bệnh hại thường gặp ở bắp cải là: Bệnh chết thắt cổ cây giống, bệnh thối nõn, bệnh chết héo vi khuẩn.

Biện pháp phòng trừ

Xử lý hạt giống trước khi gieo bằng nước nóng 50ºC trong 15 – 20 phút.

Vệ sinh ruộng. Thu dọn sạch các tàn dư cây.

Kịp thời phát hiện những cây bị bệnh. Cây bệnh được nhổ bỏ và đưa xa khỏi ruộng.

Thực hiện các biện pháp thâm canh đứng thời điểm và đúng kỹ thuật tạo điều kiện tăng tính chống sâu bệnh của cây.

Khi sâu bệnh xuất hiện nhiều và có khả năng phát triển mạnh cần tiến hành phun thuốc bảo vệ thực vật để phòng trừ. Chú ý phun đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng lúc và đúng chỗ.

Thu hoạch và để giống cải bắp

Khi bắp cải đã cuốn chặt, mặt bắp mịn, lá xếp phẳng và căng, gốc chuyển sang màu trắng dịu hay trắng sữa, ngà vàng là thu hoạch được.

Năng suất bắp cải ở nước ta, trung bình hiện nay là 27 – 40 tấn/ha.

Giống cải bắp được thu hoạch từ những cây được để làm giống. Những cây này được gieo hạt vào cuối tháng 7 hay đầu tháng 8. Cây giống được 35 ngày thì ra ngôi, chăm sóc như đối với cải bắp trồng đại trà. Đến tháng 12 thì thu hoạch. Dùng dao sắc chặt hơi vát không làm giập làm xước vỏ cây. Chú ý chọn những cây to mập, có những đặc điểm tiêu biểu của giống để làm giống.

Sau khi thu hoạch bắp cải, các gốc cây dược dồn lại vào một khu vực trên ruộng. Ở khu vực này cũng lên luống và bổ hốc để đặt các gốc cải bắp vào, hốc này cách hốc kia 40 – 50 cm. Bón mỗi hốc 2 kg phân chuồng đã ủ với 100 g tro bếp và 7 g supe lân. Phân được trộn đều với đất, đạt gốc cây cải vào, nén cho chặt gốc rồi tưới nước.

Sang xuân thì gốc cải bắp phát ngồng và ra hoa. Ngồng vừa vươn cao vừa ra hoa kết quả. Mỗi gốc chỉ giữ 3 – 4 ngồng hoa. Khi ngồng hoa cao 50 – 60 cm thì phải cắm cọc và buộc giữ các ngồng hoa cho gió không làm gãy. Tiến hành bấm ngọn để nước và chất dinh dưỡng tập trung nuôi quả và hạt. Khi quả có đốm vàng là quả đã chín. Cần tiến hành thu hái ngay đem về ủ thêm 5 ngày nữa cho quả chín rồi đem phơi khô, tách lấy hạt, sàng sẩy kỹ cất đem bảo đảm.

Ở các vùng núi cao, cải bắp để giống được gieo hạt vào tháng 6, trồng vào cuối tháng 7 sang đầu tháng 8, thu hoạch bắp vào tháng 11 và tháng 12. Sau đó lấy gốc trồng, ngay hoặc để lại tại chỗ rồi tiến hành chăm sóc. Đến tháng 2 cải bắp trổ ngồng, ra hoa. Tháng 4 – 5 thu hoạch hạt để giống. Cần thu hoạch hạt nhanh gọn, kịp thời vì lúc này ở các tỉnh miền núi phía Bắc thường có mưa sớm, dễ làm hạt bị thối, mốc, mọc mầm ngay trên cành.