Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Cà Chua / Top 10 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Duhocaustralia.edu.vn

Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Cây Cà Chua

1. Đặc điểm thực vật học:

a. Rễ : Rễ thuộc loại rễ chùm, ăn sâu và phân nhánh mạnh, khả năng phát triển rễ phụ rất lớn. Trong điều kiện thích hợp những giống tăng trưởng mạnh có rễ ăn sâu 1-1,5m và rộng 1,5-2,5m vì vậy cà chua chịu hạn tốt.

b. Thân: Thân tròn, thẳng đứng, mọng nước, phủ nhiều lông, khi cây lớn gốc thân dần dần hóa gỗ. Thân mang lá và phát hoa. Ở nách lá là chồi nách.

c. Lá: Lá cà chua thuộc loại lá kép lông chim lẻ, mỗi lá có 3-4 đôi lá chét, ngọn lá có một lá riêng gọi là lá đỉnh. Rìa lá chét đều có răng cưa nông hay sâu tùy giống. Phiến lá thường phủ lông tơ.

d. Hoa: Hoa mọc thành chùm, lưỡng tính, tự thụ phấn là chính. Số lượng hoa trên chùm thay đổi tùy giống và thời tiết, thường từ 5-20 hoa.

e. Trái: Trái thuộc loại mọng nước, hình dạng thay đổi từ tròn, bầu dục đến dài. Vỏ có thể nhẵn hay có khía, màu sắc của trái thay đổi tùy giống và điều kiện thời tiết. Thường màu sắc trái là màu phối hợp giữa màu vỏ trái và thịt trái.

2. Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh:

Thích hợp từ 21-24 oC, nếu nhiệt độ đêm thấp hơn ngày 4-5 o C thì cây cho nhiều hoa. Cà chua là cây ưa sáng, không nên gieo cây con ở nơi bóng râm, cường độ tối thiểu để cây tăng trưởng là 2.000-3.000 lux, không chịu ảnh hưởng quang kỳ. Ở cường độ ánh sáng thấp hơn hô hấp gia tăng trong khi quang hợp bị hạn chế, sự tiêu phí chất dinh dưỡng bởi hô hấp cao hơn lượng vật chất tạo ra được bởi quang hợp, do đó cây sinh trưởng kém.

Yêu cầu nước của cây trong quá trình sinh trưởng, phát triển không giống nhau. Khi cây ra hoa đậu trái và trái đang phát triển là lúc cây cần nhiều nước nhất, nếu đất quá khô hoa và trái non dễ rụng; nếu đất thừa nước, hệ thống rễ cây bị tổn hại và cây trở nên mẫn cảm với sâu bệnh. Nếu gặp mưa nhiều vào thời gian này trái chín chậm và bị nứt. Lượng nước tưới còn thay đổi tùy thuộc vào liều lượng phân bón và mật độ trồng.

Cà chua có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau nhưng thích hợp nhất vẫn là đất có cấu tượng nhẹ, nhiều mùn, giữ ẩm và thoát nước tốt (Đất thịt nhẹ, đất thịt pha cát, đất bazan,…), pH từ 5,5-7,5, thích hợp nhất từ 6-6,5.

Phần II. Kỹ thuật trồng và chăm sóc:

1. Giống: Tùy theo điều kiện và nhu cầu của thị trường để chọn giống . Hiện nay, Anna và Kim Cương là hai giống được trồng phổ biến, giống Anna có hình thức quả phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, có khả năng kháng bệnh tốt trong mùa mưa nên được bà con nông dân trồng nhiều.

Các giống trên ghép với gốc cà chua Vimina để kháng bệnh héo rũ vi khuẩn.

Tiêu chuẩn lựa chọn giống xuất vườn:

2. Chuẩn bị đất: Chọn đất trồng cách xa các khu công nghiệp, bệnh viện, nhà máy…(không gần nguồn nước ô nhiễm và nước thải của các nhà máy, bệnh viện). Đất tơi xốp, nhẹ, nhiều mùn, tầng canh tác dày, thoát nước tốt. Vệ sinh vườn trồng, dọn sạch tàn dư thực vật của vụ trước, rải vôi trước khi cày xới để diệt một số nấm hại trên mặt đất, phơi ải 7-10 ngày trước khi trồng. Mùa khô lên luống 15-20cm, rãnh 30cm, mặt luống rộng 1,2m trồng hàng đôi. Mùa mưa lên luống 25-30cm, rãnh 30cm, mặt luống rộng 90cm, trồng hàng đơn.

Sử dụng màng phủ nông nghiệp để giữ ẩm, hạn chế dinh dưỡng bị rửa trôi, hạn chế cỏ dại, sâu bệnh.

Cách sử dụng màng phủ nông nghiệp: Vật liệu và qui cách: Dùng màng phủ khổ rộng 0.9-1m trồng hàng đơn, màng khổ 1,4m trồng hàng đôi. Khi phủ mặt xám bạc hướng lên, màu đen hướng xuống.

– Lên luống cao 15-20cm tùy mùa, mặt luống phải làm bằng phẳng để tăng độ bền màng phủ.

– Bón phân lót: Liều lượng như phần phân bón, cách bón phân, trường hợp bón thúc, đục thêm lỗ gần với gốc cây và sau đó rãi phân vào lỗ đã đục thêm.

– Xử lý mầm bệnh: Phòng trừ nấm bệnh, tuyến trùng và các sâu hại trong đất trước khi đậy màng phủ.

– Đậy màng phủ: Kéo căng vải bạt, hai bên mép ngoài được cố định bằng cách dùng dây kẽm bẻ hình chữ U mỗi cạnh khoảng 10cm ghim sâu xuống đất (dây kẽm sử dụng được nhiều năm) hoặc dùng tre chẻ lạt ghim mé liếp.

– Kỹ thuật trồng: Trồng vào buổi chiều mát, khi trồng đặt cây nhẹ nhàng không nén đất quá chặt (Lưu ý: cây cà chua ghép không lấp đất cao quá vết ghép. Ở những ruộng trống trải, nhiều gió nên dùng cây choái cũ (ngắn khoảng 30cm), cắm cạnh cây và choàng một sợi dây thun để cây tựa, phòng đổ ngã). Sau khi trồng phải tưới nước ngay để giữ ẩm, dự phòng 5% cây con đúng tuổi để dặm, trồng ra ruộng (trồng giữa các cây trên hàng), để tiện cho việc bứng dặm sau này.

+ Mùa khô trồng hàng đôi: hàng x hàng 70cm, cây x cây 50cm theo kiểu nanh sấu. Mật độ: 27.000 cây/ha.

+ Mùa mưa: Trồng hàng đơn hàng x hàng 1-1,2m, cây x cây 50-60cm, mật độ 18.000-20.000 cây/ha.

Từ 7-10 ngày sau trồng tiến hành kiểm tra trồng dặm lại các cây bị chết.

– Làm cỏ: Cần phải có biện pháp phòng trừ cỏ dại sớm và duy trì cho đến khi cây cà chua có thể cạnh tranh hiệu quả với cỏ dại. Phải phòng trừ cỏ dại trước khi ra hoa. Phòng trừ cỏ dại thông qua các biện pháp như:

+ Biện pháp cơ giới: Nhổ bỏ cỏ bằng tay, bằng cuốc hoặc máy cắt cỏ.

+ Biện pháp hóa học: Sử dụng thuốc diệt cỏ trước nảy mầm. Lựa chọn thuốc diệt cỏ phù hợp không gây tổn thương đến sự phát triển của cây.

– Tưới nước: Từ khi trồng đến hồi xanh tưới 1-2 lần/ngày, sau đó tùy điều kiện thời tiết và độ ẩm đất tưới để tưới, đảm bảo ẩm độ đất khoảng 60-70%; Khi cây cà chua ra hoa cần lượng nước nhiều hơn, đảm bảo ẩm độ đất 70-80%. Mùa mưa chú ý thoát nước, không để ruộng cà chua ứ đọng nước lâu.

– Vun xới: Sau trồng 7-10 ngày xới phá váng, sau trồng 20-25 ngày kết hợp bón phân cho cây cà chua, vun cao luống, để tránh tình trạng đọng nước giữa hàng, bộ rễ phát triển kém. Loại bỏ cây bệnh, quả bệnh, sâu… mùa mưa tỉa bớt lá chân, lá già đã chuyển vàng để vườn được thông thoáng. Gom lá bệnh tiêu hủy xa vườn trồng hoặc gom tập trung để ủ làm phân hữu cơ.

– Làm giàn: Khi cây cao 40-60cm làm giàn để giúp cây phân bố đều trên luống, thuận tiện cho việc chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh.

– Tỉa chồi: Cần tỉa kịp thời khi nhánh mới nhú ra 3-5cm để dinh dưỡng tập trung nuôi quả, thường xuyên tỉa bỏ mầm nách vô hiệu. Dùng tay đẩy gãy, không dùng móng tay ngắt hoặc dùng kéo cắt vì dễ nhiễm bệnh qua vết thương.

– Tỉa lá: Tỉa bớt lá chân, lá già của cây đã chuyển sang màu vàng để vườn thông thoáng, nhất là những vườn rậm rạp, dễ gây nhiễm bệnh trong mùa mưa. Tuy nhiên, mùa khô cần để lá chân để che bớt nắng tránh bị rám quả.

– Tỉa quả: Mỗi chùm quả chỉ để 4-6 quả, ngắt cuối cành mang quả để dinh dưỡng tập trung nuôi quả tạo cho quả lớn đều cỡ, giá trị thương phẩm cao.

Bấm ngọn: Đối với giống có thời gian sinh trưởng dài, cao cây, trong giai đoạn gần cuối thu hoạch nên bấm ngọn để quả lớn đều, thu tập trung giúp.

4. Phân bón và cách bón phân: Tính cho 1 ha.

Phân bón: Phân hữu cơ: 40 tấn; Vôi: 1-1,5 tấn; Borat: 5kg; canxi bo: 50kg; hữu cơ vi sinh: 1.000kg; Chế phẩm Trichoderma: 300-350 kg/ha.

– Phân hoá học nguyên chất: 240kg N – 90 kg P 2O 5 – 275kg K 2 O.

: Đổi lượng phân hóa học nguyên chất sang phân đơn tương đương hoặc NPK.

Cách 1: Urê: 522kg; Super Lân: 562,5kg; Kali: 458kg.

Cách 2: NPK 15-5-20: 1375kg; Urê: 73kg; Super lân: 133kg.

Bón theo cách 1:

Bón theo cách 2:

* Lưu ý: Sử dụng phân bón lá theo khuyến cáo in trên bao bì.

Phần III. Sâu hại và biện pháp phòng trừ:

1. Sâu đục trái cà chua( Heliothis armigera).

– Đặc điểm hình thái, tập quán sinh sống và gây hại

Trưởng thành hoạt động vào ban đêm, sức bay khoẻ và xa, đẻ trứng rải rác từng quả trên mặt lá và nụ hoa. Sâu non phá hại các búp non, nụ hoa và đục vào trái, vết đục gọn, không nham nhở. Sâu đục đến đâu đùn phân ra đến đó, một nửa thân nằm bên ngoài, một nửa nằm trong quả.

– Các lá và chùm hoa bị sâu non ăn có thể bị gãy làm giảm số lượng trái sau này. Thiệt hại nặng khi sâu non xâm nhập vào thường dễ bị thối, giảm giá trị sản phẩm khi thu hái.

– Thường xuyên ngắt bỏ các quả bị sâu hại, bấm ngọn, tỉa cành cà chua để tránh sự lây lan và tích lũy số lượng sâu trên đồng ruộng.

– Loại sâu này có tính kháng thuốc rất cao, nhất là nhóm cúc tổng hợp. Luân phiên sử dụng các loại thuốc sau để phòng như: Abamectin (Aremec 18E, Bamectin 1.8 EC, Plutel 0.9EC, Reasgant 1.8EC), Emamectin benzoate: (Emaben 0.2 EC, Ematin 1.9 EC); Oxymatrine: (Vimatrine 0.6 L); Spinosad: (Akasa 25 SC, 250 WP) phun sau khi thấy trưởng thành xuất hiện 3-4 ngày hoặc sau thời kỳ hoa nở.

– Đặc điểm hình thái, tập quán sinh sống và gây hại

Trưởng thành là loài ruồi nhỏ, màu đen. Sâu non là dạng dòi, không chân, màu trắng trong, phần trước hơi vàng. Nhộng màu nâu vàng, dính trên lá chỗ cuối đường đục hoặc rơi xuống mặt đất. Vòng đời trung bình 25-30 ngày.

Trưởng thành cái dùng gai đẻ trứng vào dưới biểu bì của lá và chích hút nhựa cây tạo thành những vết sần sùi trên lá. Sâu non tạo những đường đục ngoằn ngoèo, màu trắng xuất hiện do dòi tạo nên, tạo điều kiện cho vi khuẩn và nấm xâm nhập. Nếu bị hại nặng sẽ làm giảm khả năng quang hợp, làm giảm năng suất cây trồng.

– Biện pháp phòng trừ:

+ Biện pháp canh tác: Vệ sinh đồng ruộng, cắt tỉa những lá già, tiêu hủy tàn dư cây trồng thường xuyên là biện pháp tích cực làm giảm mật độ nhộng ruồi còn tồn tại trong tàn dư cây trồng.

Phủ đất bằng ni lông sau đó phơi nắng hoặc cho ngập nước trên ruộng khoảng một ngày để tiêu diệt nhộng trong đất.

+ Biện pháp vật lý: Có thể dùng bẫy dính màu vàng để thu hút và tiêu diệt ruồi trưởng thành. Biện pháp này cần được triển khai đồng loạt, áp dụng cục bộ không mang lại hiệu quả.

+ Biện pháp hóa học: Ruồi có khả năng hình thành tính kháng thuốc rất cao, cần thường xuyên luân phiên thay đổi thuốc sử dụng bằng các hoạt chất Abamectin: (Binhtox 1.8 EC, Abatin 1.8 EC); Spinetoram: (Radiant 60SC); Spinosad: (Akasa 25 SC, Suhamcon 25SC)…

3. Bọ phấn ( Bemisia tabaci)

3.1 Đặc điểm hình thái, tập quán sinh sống và gây hại

– Trưởng thành hoạt động vào sáng sớm và chiều mát. Sâu non bò chậm chạp trên lá, cuối tuổi 1 chúng ở mặt dưới lá, tại đó lột xác và sống cố định cho đến lúc hoá trưởng thành. Bọ phấn hút nhựa cây làm cho cây có thể bị héo, ngã vàng và chết. Bọ phấn tiết ra dịch ngọt là môi trường cho nấm muội đen phát triển.

– Bọ phấn còn truyền các bệnh virus gây bệnh cho cây.

– Không luân canh cà chua với cây kí chủ khác của bọ phấn.

– Vệ sinh đồng ruộng, ngắt bỏ lá già, các bộ phận bị hại đặc biệt là các loại cỏ dại là ký chủ của bọ phấn xung quanh ruộng nhằm hạn chế lây lan.

– Dùng bẫy dính màu vàng để thu hút và tiêu diệt bọ phấn trưởng thành (áp dụng để dự báo thời điểm xuất hiện của trưởng thành)

– Khi vườn bị nhiễm bọ phấn có thể dùng luân phiên các loại thuốc sau: Thiamethoxam: (Actara 25WG), Dinotefuran: (Oshin 20WP); Citrus oil: (MAP Green 10AS).

– Đặc điểm hình thái, tập quán sinh sống và gây hại: Trưởng thành có cánh và bay rất nhanh. Sâu non mới nở màu vàng nhạt sau chuyển sang màu xanh. Râu đầu và chân dài, di chuyển rất nhanh, cơ thể không có cánh. Con non khi mới nở thường bám ở các lá non hoặc gốc cuống lá để chích hút nhựa cây. Khi lớn dần thì chúng di chuyển ra toàn bộ các bộ phận của cây. Thời tiết nóng khô, bọ cưa phát triển mạnh.

Bọ cưa non bám trên toàn bộ thân cây và chích hút nhựa làm lá cây còi cọc và dần chuyển sang màu vàng nhất là lá non. Trưởng thành tiện quanh thân cây tạo thành một vòng tròn màu nâu, khi gặp gió sẽ làm thân cây gãy ngang ngay tại vết tiện. Là môi giới truyền bệnh virus cho cây.

– Đặc điểm hình thái, tập quán sinh sống và gây hại: Bọ trĩ rất nhỏ, màu vàng nhạt. Bọ trĩ di chuyển rất nhanh, khi trời nắng chúng chui nấp trong bẹ lá hoặc trong các lớp lá non ở ngọn, chúng thường phát triển trong mùa khô.

Chích hút ở lá non để lại những đốm tròn trong như giọt dầu, ở giữa có mộtchấmvàng, lúc đầu vàng trắng, sau biến thành nâu đen. Khi bị hại, các chồi non, lá non, nụ hoa không phát triển, cánh hoa bị quăn lại.

– Biện pháp phòng trừ: Tưới nước đủ ẩm trong điều kiện mùa khô, ngắt bỏ những lá, hoa có mật độ bọ trĩ cao để giảm mật số trên đồng ruộng.

6. Sâu khoang:( Spodoptera sp.)

– Đặc điểm hình thái, tập quán sinh sống và gây hạ: Trưởng thành màu xám hoặc nâu xám, các cánh trước màu nâu vàng có các vân đen trắng. Cánh sau màu hơi trắng. Chúng thường không bay xa và đẻ trứng gần nơi chúng xuất hiện. Trứng được đẻ thành ổ lớn ở mặt dưới các lá của cây chủ, sâu non mới nở ăn thành nhóm, khi lớn hơn chúng phân tán dần, nhộng màu đỏ sẫm. Sâu khoang ăn toàn bộ thịt lá của cây chủ chỉ chừa lại gân lá. Mật độ sâu cao có thể làm cho lá cà chua rụng rất nhanh

– Biện pháp phòng trừ: Thu gom và tiêu hủy toàn bộ tàn dư cây trồng và làm sạch cỏ dại sẽ giảm được mật độ sâu. Cày đất kỹ, phơi đất trước trồng để tiêu diệt nhộng . Sử dụng bẫy bả chua ngọt để dẫn dụ và tiêu diệt trưởng thành.

– Trưởng thành giao phối và đẻ trứng ban đêm, thích mùi chua ngọt. Đẻ trứng rời rạc thành từng quả trên mặt đất. Sâu non mới nở gặm lấm tấm biểu bì lá cây, sâu lớn tuổi sống dưới đất, ban đêm bò lên cắn đứt gốc cây. Sâu đẫy sức hoá nhộng trong đất. Sâu xám phát sinh trong điều kiện thời tiết lạnh, ẩm độ cao, chủ yếu phá hại khi cây còn nhỏ.

– Biện pháp phòng trừ: Vệ sinh đồng ruộng, làm đất kỹ trước khi trồng.

Phần IV. Bệnh hại và biện pháp phòng trừ:

1. Bệnh chết cây con trong vườn ươm:Do nấmvà Pythium sp. Rhizoctonia solani , Phytophthora pesrasitica

Bệnh chỉ xuất hiện phổ biến quanh khu đất trồng cây con, phần thân dưới thối khô có màu nâu sẫm đến đen. Sự thối thường giới hạn ở phần ngoài của thân và các cây bị nhiễm có thể bị đổ hoặc hơi thẳng nhưng lá bị rũ, xám bóng và có màu xanh lục. Những cây bị nhiễm sẽ còi cọc và chết.

Bệnh chết cây con do các loại nấm Pythium sp., Phytophthora pesrasitica và Rhizoctonia solani. Nấm gây bệnh tồn tại trong đất, thích hợp với ẩm độ và nhiệt độ cao. Nấm Rhizoctonia solani thích môi trường khô hơn nấm Pythium sp.

– Biện pháp phòng trừ: Tránh đặt vườn nơi bị che quá tối hay ẩm ướt, vệ sinh vườn ươm, tiêu hủy tàn dư cây trồng định kỳ, không bón phân đạm khi vườn cây có triệu chứng nhiễm bệnh. Canh tác trên đất thoát nước tốt.

– Có thể sử dụng các loại thuốc: Chitosan: (Tramy 2SL)…; Kasugamycin (min 70 %): (Bisomin 2SL, Grahitech 2SL, Kamsu 2SL), Ningnanmycin (Diboxylin 2 SL) … để phòng ngừa.

– Triệu chứng, nguyên nhân, điều kiện phát sinh phát triển bệnh: Bệnh gây hại trên các bộ phận của cây như: Lá, thân, rễ, hoa, trái.

Trên lá: Lúc đầu là một đốm nhỏ màu xanh tái hơi ướt, không có ranh giới rõ rệt ở mép lá. Sau lan vào phía trong phiến lá thành vết lớn, màu nâu đen, có ranh giới rõ rệt. Mặt dưới lá có lớp trắng xốp, bệnh nặng toàn bộ phiến lá bị khô.

Trên thân cành: vết bệnh lúc đầu có hình bầu dục nhỏ, sau lan rộng bao quanh thân làm thân thối mềm, úng nước và dễ gãy.

Trên hoa: vết bệnh màu nâu hoặc nâu đen ở đài hoa, sau đó lan rộng làm cho hoa bị rụng. Trên quả: vùng nhiễm bệnh có màu nâu đậm, cứng và nhăn. Khi trời ẩm ướt làm cho quả bị thối.

Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện thời tiết ẩm, mát, nhiệt độ 18-22 0 C.

– Biện pháp phòng trừ:

Biện pháp canh tác: Vệ sinh đồng ruộng, trồng cây giống khoẻ, sạch bệnh, nên trồng thưa hơn trong mùa mưa và làm giàn cẩn thận, định hình chùm hoa chùm quả. Bố trí hướng luống theo đông tây tạo điều kiện cho ánh nắng xuyên vào nhanh làm ráo những giọt sương trên lá ngăn ngừa bào tử nảy mầm.

+ Biện pháp hóa học: Luân phiên sử dụng một số loại thuốc sau để phòng trừ: (Ridomil gold 68WP), Zineb (Tigineb 80WP, Zineb Bul 80WP), Mancozeb 640g/k Azoxystrobin 200g/l + Difenoconazole 125g/l: (Amistar top 325SC); Mandipropamid 40g/l + Chlorothalonil 400g/l (Revus opti 440SC). + Metalaxyl – M 40g/kg

3. Bệnh héo rũ: Có 3 loại hình héo rũ trên cây họ cà do 3 loại nấm khác nhau gây ra; Héo rũ chết vàng; Héo rũ lở cổ rễ; Héo rũ trắng gốc. Các loại bệnh này là loại bệnh nguy hiểm gây thiệt hại đáng kể cho người sản xuất.

Héo rũ chết vàng: (Fusarium oxysporum Bệnh thường thể hiện triệu chứng thối gốc, phá hại các giai đoạn sinh trưởng của cây. Cây bệnh lá bị héo vàng rồi khô chết. Phần giáp vết bệnh có màu nâu hay màu xám nham nhở. Thân giáp mặt đất thường khô tóp và có màu vàng nhạt, ranh giới không rõ ràng. Trên vết bệnh có lớp nấm trắng mịn, phớt hồng.

Nấm phát triển nhanh ở nhiệt độ 25-30 0 C, ruộng đất cát, chua, thiếu đạm và lân thường bị bệnh nhiều.

Héo rũ lở cổ rễ (Rhizoctonia solani) Bệnh phá hại ở rễ, mầm, củ và thân. Khi nấm xâm nhập vào củ thì làm cho củ không nảy mầm được, hoặc cây con bị héo rũ ngay. Rễ và thân giáp mặt đất có nhiều u sần sùi, vết bệnh có màu nâu bao quanh, sau đó bị thối. Nếu trời ẩm ướt thì trên vết bệnh có lớp nấm trắng ngà.

Nhiệt độ thích hợp để nấm phát triển là 20-25 0 C.

Héo rũ trắng gốcBệnh xuất hiện ở các giai đoạn sinh trưởng của cây và gây hại trên thân, gốc sát mặt đất. Vết bệnh ở gốc có màu nâu nhạt và thường có tản nấm trắng xốp. Bệnh thường làm mục nát lớp vỏ bao quanh thân, nấm nảy mầm thích hợp ở nhiệt độ 25-30 (Sclerotium rolfsii): 0 C.Bệnh phát sinh gây hại nặng trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ cao.

– Biện pháp phòng trừ:

Biện pháp canh tác: Vệ sinh đồng ruộng, chọn giống sạch bệnh, luân canh với các cây trồng khác họ, không tưới nước quá ẩm, trồng cây trên những chân đất cao ráo, dễ thoát nước. Xử lý đất bằng Sunfat đồng (3kg/1000m 2).

Biện pháp hóa học: Sử dụng luân phiên các loại: Cytokinin: (Geno 2005 2SL),…; Garlic oil 2% + Ningnanmycin 3%: (Lusatex 5SL)…; Kasugamycin: (Bisomin 2SL),…; Ningnanmycin: (Diboxylin 2SL, Molbeng 2SL, Bonny 4SL).

– Triệu chứng của bệnh là cây héo đột ngột mà lá không chuyển màu vàng. Lõi cây và rễ bị úng nước và sau đó chuyển màu nâu, đôi khi lõi cây trở nên rỗng, rễ mọc ra từ thân cây. Quá trình chuyển màu vàng và thối rễ, số lá khô và héo tăng cho đến khi cây chết. Khi thân hoặc rễ mới bị nhiễm bệnh bị cắt chéo và ấn mạnh gần miệng cắt có thể thấy dịch vi khuẩn màu xám sau chuyển sang màu vàng. Chất này có chứa nhiều vi khuẩn.

Bệnh do vi khuẩn Ralstonia solanacearum gây ra. Vi khuẩn phát triển mạnh ở nhiệt độ 30-35 0 C, vi khuẩn tồn tại trong đất, tàn dư cây trồng, một số loài cỏ dại và trong nước. Vi khuẩn có thể lan truyền qua hạt giống, cây giống bị nhiễm hoặc dao cắt và các dụng cụ khác, dễ dàng xâm nhập vào cây qua các vết thương cơ giới.

– Biện pháp phòng trừ: Sử dụng các giống cà chua ghép, t hường xuyên thu gom tiêu hủy các cây bệnh trên vườn, luân canh với cây trồng khác họ. Tăng cường phân hữu cơ cho cây khỏe để tăng khả năng chống chịu bệnh của cây.

Các dụng cụ như dao, kéo tỉa cành bấm ngọn cần thiết phải khử trùng liên tục nếu trên ruộng đã xuất hiện bệnh. Ruộng trồng cà chua phải bằng phẳng, bởi vì vi khuẩn sẽ lây lan theo dòng nước trong đất, khi tưới hoặc mưa. Thường đất pha cát, nghèo dinh dưỡng bị bệnh nặng hơn các chân đất khác.

Không trồng cà chua trên đất đã bị nhiễm bệnh nặng.

Biện pháp hóa học: Có thể sử dụng các loại thuốc sau Ningnanmycin: (Ditacin 8 L); Oxytetracycline 50g/kg + Streptomycin 50 g/kg: (Miksabe 100WP); Oxytetracycline hydrochloride 55% + Streptomycin Sulfate 35%: (Marthian 90SP); Streptomycin sulfate: (BAH 98SP) Bacillus subtilis: (Biobac 50WP).

– Bệnh gây hại trên lá, thân và quả từ khi cây còn nhỏ đến lúc thu hoạch. Trên lá vết bệnh là những vết nhỏ trong mờ dạng giọt dầu, sau chuyển màu nâu đen, xung quanh màu vàng. Phần giữa đốm bệnh khô dần và thường bị rách. Trên thân vết bệnh có màu xanh tối, không có hình dạng nhất định, nhìn hơi ướt, về sau chỗ vết bệnh có màu nâu và khô đi. Trên quả vết bệnh là những đốm nhỏ, màu nâu đen, ướt, hơi nhô lên mặt quả còn xanh. Trên quả chín bệnh tạo thành những quầng màu xanh đậm, ướt, đường kính 3-6mm, bề mặt vết bệnh bị loét và sần sùi, chỉ ờ vỏ mà không ăn sâu vào trong quả, về sau bị khô dễ bong tróc ra. Vi khuẩn phát triển mạnh nhiệt độ 30 0 C, tồn tại trong hạt giống, trong đất.

– Biện pháp phòng trừ: Tương tự bệnh héo rũ vi khuẩn

6. Bệnh đốm vòng ( Alternaria solani)

– Bệnh gây hại các giai đoạn sinh trưởng và trên các bộ phận của cây.

Trên lá: Vết bệnh thường xuyên xuất hiện ở các lá già phía dưới, sau lan dần lên các lá trên, vết bệnh hình tròn và có cạnh, màu nâu sẫm, trên đó có các vòng tròn đồng tâm, màu đen.

Trên quả: Vết bệnh xuất hiện đầu tiên ở cuống hoặc tai quả, hình tròn màu nâu sẫm, hơi lõm xuống và có vòng đồng tâm màu đen.

Trên thân: Vết bệnh màu nâu, hơi lõm và có đường tròn đồng tâm.

Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ cao. Nấm tồn tại trên tàn dư cây trồng ít nhất là một năm.

– Biện pháp phòng trừ:

Biện pháp canh tác: Vệ sinh đồng ruộng, lên luống cao thoát nước tốt, khi cây bị bệnh không nên tưới nước vào lúc chiều mát. Bón phân cân đối và đầy đủ, hạn chế bón phân đạm và tăng lượng phân kali khi cây bị bệnh. Trồng đúng khoảng cách, làm giàn đỡ cho cà không bị ngã xuống.

+ Biện pháp hóa học: Sử dụng các loại thuốc như: Azoxystrobin 200g/l + Difenoconazole 125g/l (Amistar top 325SC), Azoxystrobin (Amistar 250 SC), Azoxystrobin 60g/l+Chlorothalonil 500g/l (Ortiva 560SC); Chlorothalonil (Arygreen 75WP, Forwanil 50SC), Copper Oxychloride (PN-Coppercide 50WP).

7. Bệnh xoăn lá:

– Triệu chứng:

Có rất nhiều loài virus gây hại trên cà chua: TMV ( Tobacco mosaic virus), CMV ( Cucumber mosaic virus), PVX ( potato virus X), PVY ( potatovirus Y), TEV ( tobacco etch virus), PLRV ( potato leafroll virus), TSWV ( tomato spotted wilt virus), TBB ( tomato big+bud mycoplasma), TLCV ( tomaot leaf curl virus), TYLCV ( tomato yellow leaf curl virus), ToMoV ( tomato mottle virus), VTMoV ( Velvet tobacco mottle virus),…

Tại Lâm đồng, bệnh thường phát sinh và gây hại nặng trong điều kiện vụ mùa khô.

Cây cà chua bị nhiễm virus xoăn lá, cà chua sẽ phát triển chậm chạp và trở nên còi cọc hoặc lùn… Cây sinh trưởng chậm, lá biến dạng xoăn vào trong hướng lên trên, lá có thể biến màu vàng hoặc nhợt nhạt, có khuynh hướng nhỏ lại về kích cỡ, số hoa và chùm hoa giảm về số lượng và kích cỡ, trái nhỏ và giảm đáng kể về chất lượng, trái có thể chín sớm hoặc không chín (sượng trái), năng suất giảm rõ rệt. Tuỳ thuộc vào loài virus gây hại thể hiện triệu chứng điển hình. Nếu cây bị hại do nhiều loài virus, triệu chứng khó có thể phân biệt rõ rệt.

Ngoài triệu chứng lá bị xoăn còn có các dạng đặc trưng sau:

+ Lá khảm (TMV/CMV): Có những đốm biến màu xanh nhạt hoặc xanh vàng rải rác.

+ Lá dạng dương xỉ (CMV gây hại riêng lẻ hoặc kết hợp với TMV): Phiến lá giảm gần nửa chiều rộng, có khuynh hướng dài ra như lá dương xỉ, các gân lá nổi lên rõ rệt.

+ Lá đốm sọc (TMV): Có những đốm màu nâu cả trên các lá bị nhăn nhúm, đốm sọc dài đậm trên cuống lá hoặc thân.

+ Lá đốm héo (TSWV): Lá non quăn xuống ngay khi bị nhiễm bệnh, cây ngưng phát triển, lá xuất hiện màu đồng hung hoặc các đốm vòng màu nâu đồng.

+ Lá khảm sần sùi: Lá nhăm nhúm và phồng trên mặt lá, cây khằng lại, nhợt nhạt.

+ Ngọn: (TLCV) chùn ngọn, (TLYCV) vàng lá, chùn ngọn.

– Các triệu chứng trên quả:

+ Khô chùm hoa, chùm quả (TMV): Quả thụ phấn, thụ tinh kém.

+ Quả biến màu đồng đỏ: Triệu chứng nghiêm trọng nhất do TMV, những đốm màu nâu đồng phát triển bên cuống trái tạo thành những đốm xuất hiện trên trái non.

+ Đốm sọc (do TMV kết hợp với virus X): Những đốm màu nâu sáng đến đỏ đồng.

+ Đốm vằn (TSWV): Trái chín không đều, nhợt nhạt, thường màu vàng tương phản với màu chín đỏ với các đốm tròn riêng biệt hoặc các vằn bất thường.

+ Khảm trái: Có các vân như cẩm thạch với các vùng vỏ mỏng.

+ Trái sượng: Trái không chín hoặc bị sượng.

– Các triệu chứng trên hạt, cây con:

TMV lan truyền qua hạt giống, cây con ngưng phát triển, lá hẹp lại với các dạng khảm vằn hoặc biến màu, nhăn nhúm.

– Nguyên nhân lây nhiễm: Do nhi ều tác nhân virus gây ra , Virus bệnh xoăn lá cà chua ở trong cây nhiễm bệnh có thể biểu hiện hoặc không biểu hiện triệu chứng. Virus bệnh xoăn lá cà chua lây nhiễm vào cây khoẻ qua côn trùng môi giới, hoặc lây lan cơ giới qua đất, hạt giống, tàn dư thực vật, cỏ dại, công cụ lao động, tay người làm vườn tuỳ theo loài virus:

+ TMV; TMV; + PVX: Lây nhiễm cơ giới bởi tay, dụng cụ, quần áo lao động trong quá trình chăm sóc, hạt giống, sản phẩm thuốc lá khô, cỏ dại lâu năm, tàn dư thực vật.

+ CMV; CMV + PVX; PVY; TEV; TAV: Lây lan bởi rệp, không bền vững, cơ giới bởi tay trong quá trình chăm sóc.

+ PMV: Lây lan cơ giới.

+ TSWV: Ly lan bởi bọ trĩ.

+ TYLCV, TLCV: Lây lan bởi bọ phấn, không lây lan qua hạt giống.

+ VTMoV: Bọ cưa ( Cyrtopeltis nicotianae), không lây lan qua hạt giống.

Các cây ký chủ phổ biến của loài virus xoăn lá cà chua: cà chua, thuốc lá, cà bát, ớt, các loại cà dại, khoai tây, dưa chuột, dưa hấu, ớt, cà chua, cần tây, đậu, chuối, các cây họ cà, cây hoa, cây cảnh…

– Các biện pháp phòng trừ

Biện pháp canh tác: Chọn các giống cà chua ít nhiễm bệnh xoăn lá virus, chống chịu được sâu bệnh, thích nghi với điều kiện địa phương. Phủ nilon màu xám bạc để giữ ẩm, hạn chế dinh dưỡng bị rửa trôi, hạn chế cỏ dại, sâu bệnh. Nếu không phủ nilon sau trồng nên phủ 1 lớp cỏ tranh hoặc rơm rạ mỏng trên mặt luống. Bón phân theo quy trình sản xuất cà chua an toàn. Thu gom và tiêu hủy tàn dư trước khi trồng và định kỳ 7-10 ngày sau khi trồng.

Vệ sinh công cụ (dao, kéo) bằng xà phòng trước và sau mỗi lần cắt tỉa lá, cành. Trình tự thao tác đúng: Cắt tỉa cây khỏe trước, cây bệnh sau.

B iện pháp vật lý: Dùng bẫy dính màu vàng (kích thước bẫy 20x30cm, đặt bẫy so le 3m/cái) để thu hút con trưởng thành các côn trùng bọ trĩ, bọ phấn. Dùnggiấy bạc treo trên ngọn cây tạo ánh sáng phản xạ xua đuổi côn trùng chích hút, dùng lưới côn trùng bảo vệ vườn trồng.Dùng lưới quây xung quanh vườn với chiều cao 1,8-3,5m (nơi ánh sáng ít, gió yếu quây lưới thấp 1,8m).

B iện pháp hóa học : Sử dụng thuốc hóa học theo phương châm “hạn chế, làm chậm sự tấn công của côn trùng chích hút vào vườn cà chua”. Quản lý tốt các loại môi giới truyền bệnh như bọ trĩ, bọ phấn, rầy rệp.

Các loại thuốc phòng trừ: Cytosinpeptidemycin (Sat 4AS), Ningnanmycin (Ditacin 8SL, Somec 2SL) để tăng khả năng chống chịu bệnh của cây.

8. Tuyến trùng hại rễ:

– Triệu chứng gây hại: Tuyến trùng chích hút rễ của nhiều loại cây làm cho rễ cây phình ra tạo ra các khối u của rễ, làm cây phát triển chậm, còi cọc, tạo điều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn tấn công như vi khuẩn gây bệnh héo xanh.

Tuyến trùng là những con giun nhỏ sống trong đất, có thể di chuyển một khoảng cách ngắn. Tuy vậy, biện pháp lan truyền quan trọng nhất là chúng ở trong đất bám vào chân người, súc vật, dụng cụ làm ruộng v.v… Tuyến trùng cũng có thể lan truyền theo dòng nước tiêu, cây giống, phân bón.

Biện pháp canh tác: Tăng cường bón phân ủ vào ruộng sẽ tăng lượng vi sinh vật đối kháng với tuyến trùng hại rễ. Luân canh với cây hành và một số cây trồng ít nhiễm tuyến trùng.

Biện pháp hóa học: Xử lý đất bằng Chitosan: Stop 5 DD…; Cytokinin: Geno 2005 2 SL, Sincocin 0.56 SL, Paecilomyces lilacinus: Palila 500WP (5 x 10 9 cfu/g)…

Phần V. Thu hoạch, phân loại và xử lý bảo quản sau thu hoạch:

– Khi quả cà chua đã đẫy, vỏ quả căng, bóng láng chuyển từ xanh sang màu đỏ là quả đã chín có thể thu hoạch. Thu hái quả và xếp vào sọt nhẹ nhàng, tránh dập quả. Để riêng những quả bị bệnh hay bị tổn thương.

– Sản phẩm thu hoạch không bị dính đất, cát, đưa vào két nhựa hoặc giỏ tre theo yêu cầu khách hàng.

Quy Trình Kỹ Thuật Sản Xuất Cà Chua An Toàn

Cập nhật: 18/07/2012

Quy trình kỹ thuật sản xuất cà chua an toàn…

I. KỸ THUẬT SẢN XUẤT

1.1. Thời vụ gieo trồng

– Vụ sớm:  Gieo cuối tháng 7 –  đầu tháng 8.

– Vụ chính: Gieo cuối tháng 9 – đầutháng10.

– Vụ muộn: Gieo tháng 11 đến giữa tháng12.

1.2. Giống:

Nguồn giống: Sử dụng các giống chất lượng cao được cung ứng từ các Công ty có uy tín và một số giống địa phương trong nước.

– Lượng hạt giống cần từ 250 – 350g/ha, lượng cây giống cần từ 28.000-  35.000 cây/ha (850 – 1.000 cây/sào Bắc bộ).

1.3. Xử lý giống:

Xử lý hạt giống bằng nước ấm 45 – 500C(3 sôi, 2 lạnh) trong khoảng thời gian từ 2 -3 giờ sau đó với ra để ráo rồi đem gieo.

1.4.Vườn ươm:

– Làm đất trước khi gieo: Làm đất kỹ, tơi nhỏ kết hợp bón lót 100kg phân chuồng ủ hoai mục/sào, Super lân 5 – 6 kg/sào Bắc bộ.Tốt nhất nên gieo hạt giống trong khay hoặc bầu để tiết kiệm giống (thành phần bầu gồm: 40% đất + 30% phân chuồng + 25 % mùn mục + 5% lân và vôi). Mỗi bầu nên gieo 1 – 2 hạt.

– Gieo đều hạt với lượng từ 4 – 6gram hạt/m2, gieo xong phủ một lớp rơm rạ băm ngắn, trấu hoặc lớp đất mỏng lên mặt luống. Chú ý phải thường xuyên giữ ẩm cho đất.Cây con khi được từ 1-  2 lá thật thì tỉa bỏ cây xấu để mật độ 3 x 4 cm, khi cây giống có 5 – 6 lá thật thì đem trồng.

1.5.Làm đất, trồng cây

1.5.1. Kỹ thuật làm đất

– Đất phù hợp để sản xuất cà chua là loại đất thịt nhẹ, đất cát pha, tơi xốp, giầu mùn và dinh dưỡng, pH < 5,5.

– Dọn sạch cỏ và tàn dư thực vật; Làm đất kỹ, tơi nhỏ; lên luống cao 25 – 30 cm, mặt luống rộng từ 1,2 – 1,4m, bằng phẳng dễ thoát nước để tránh ngập úng khi gặp mưa.

1.5.2. Trồng cây

– Mật độ trồng: cây cách cây là 40cm,hàng cách hàng là 70 cm.

– Trong các đợt bón thúc, làm cỏ cần kết hợp vơ tỉa lá già, lá bị bệnh sương mai, lá bị dòi đục lá hại nặng đem tiêu hủy.

1.6. Tưới nước và chăm sóc

– Thường xuyên tưới ẩm từ sau khi trồng đến khi phân cành. Giai đoạn từ nở hoa và trong khi thu hoạch quả luôn giữ độ ẩm đất từ 80 – 85%.

– Làm giàn: Làm giàn trước khi cà chua phân cành,ra hoa (sau trồng 25 – 30 ngày), cây giàn cắm xen vào 2 hàng cà chua, ngọn chụm hình chữ A, giàn cao 2,5m trở lên, ngọn được buộc bằng dây mềm, buộc ngọn hướng lên trên. Khi cây có thân lá tốt thường xuyên buộc cây để tránh đổ và bảo vệ các tầng quả  không bị chạm đất gây bụi bẩn.

– Bấm ngọn tỉa cành: Trong vụ đông, nên để 2nhánh/cây, 7- 9 chùm hoa/cây, 4 – 5 quả/chùm với giống vô hạn, giống hữu hạn cây ít phân cành nên không cần thiết phải tỉa cành, nhưng trong vụ sớm phải tỉa cành đảm bảo ruộng thoáng.

1.7. Bón phân:

Chỉ sử dụng phân hữu cơ đã ủ hoai mục,tuyệt đối không dùng phân tươi, nước phân tươi, nước giải tươi để bón và tưới cho cây. Bón bổ sung phân hữu cơ vi sinh, hữu cơ sinh học.

Lượng bón và phương pháp bón như sau:

Loại phân

Lượng bón

Bón lót (%)

Bón thúc (%)

Ghi chú

(Kg/ha)

(kg/sào)

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Lần 4

Phân chuồng   ủ hoai 10.000 – 12.000 300 – 400 100 – – – – – Thời gian bón thúc lần 1: khi cây bắt đầu phân cành.- Thời gian bón thúc lần 2: Khi xuất hiện nụ hoa.- Thời gian bón thúc lần 3: Sau thu quả đợt đầu (lứa 4 -5).- Thời gian bón thúc lần 4: Sau thu đợt quả chính (lứa 10 – 12).- Phân N.P.K Văn Điển: Tỷ lệ 5:10:3

Phân hữu cơ vi sinh. 980 – 1.200 35 – 40 – – 20 40 40

Đạm  urê 220 – 280 8 – 10 10 30 30 30 10

Super lân. 500 – 600 18 – 20 30 25 25 20 30

Kali sulfat 220 – 280 8 – 10 – – 30 35 35

NPK (Văn Điển, …) 1.200 – 1.500 45 – 50   25 – 30 25 20

– Thời gian bón thúc lần 4: Sau thu đợt quả chính (lứa 10 – 12).

– Phân N.P.K Văn Điển: Tỷ lệ 5:10:3Phân hữu cơ vi sinh.980 – 1.20035 – 40–204040Đạm  urê220 – 2808 – 101030303010Super lân.500 – 60018 – 203025252030Kali sulfat220 – 2808 – 10–303535NPK (Văn Điển, …)1.200 – 1.50045 – 50  25-302520

Chú ý: Đảm bảo thời gian cách ly với phân đạm urê ít nhất 7 – 10 ngày trước khi thu hoạch.

1.8. Phòng trừ sâu bệnh

1.8.1. Biện pháp canh tác,thủ công, sinh học:

– Nhằm hạn chế nguồn sâu bệnh chuyển tiếp nên chọn đất luân canh với cây Lúa nước, cây họ Đậu và các cây trồng cạn khác và trồng cà chua gốc ghép để hạn chế bệnh héo xanh và xoăn lá.

– Kết hợp các đợt bón thúc cần vơ tỉa lá già, loại bỏ lá bị sâu, bệnh tạo cho ruộng thông thoáng,hạn chế sâu bệnh.

– Dùng biện pháp thủ công: ngắt ổ trứng, bắt giết sâu non khi mật độ sâu thấp (áp dụng với sâu khoang); phát hiện sớm và nhổ bỏ những cây bị bệnh héo xanh, xoăn lá virut đem tiêu hủy.

– Sử dụng bẫy pheromone để phòng trừ sâu xanh đục quả từ giai đoạn nụ hoa đến cuối vụ.

1.8.2. Biện pháp sử dụng thuốc BVTV.

a- Giai đoạn đầu vụ (sau trồng – phân cành, ra hoa).

– Chú ý các đối tượng sâu bệnh là dòi đục lá, sâu khoang, bệnh mốc sương, ngoài ra cần theo dõi bệnh héo xanh, bệnh xoăn lá virut.

– Sử dụng thuốc BVTV thế hệ mới để phòng trừ khi mật độ sâu bệnh cao.

1.8.2.  Giai đoạn giữa – cuối vụ (hoa- quả)

– Sử dụng thuốc BVTV hóa học thế hệmới, thảo mộc, sinh học và nguồn gốc sinh học khi mật độ sâu bệnh cao:

* Chú ý khi sử dụng thuốc phòng trừ: Cà chua ra hoa, đậu quả theo các đợt nên thời điểm xử lý sâu đục quả thích hợp nhất là vào các đợt hoa rộ. Việc sử dụng thuốc BVTV ở giai đoạn thu hoạch quả cần phải tính toán cân nhắc phù hợp với thời gian thu hoạch quả để đảm bảo đủ thời gian cách ly.

1.9. Thu hoạch.

Thu hoạch đúng lúc,đúng lứa quả, khi cà chua chuyển sang mầu hồng hoặc đỏ không để dập nát, xây xát, để nơi khô mát, sau đó đóng vào bao bì sạch để vận chuyển đến nơi tiêu thụ.

II. TIÊU CHUẨN (được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 99/2008/QĐ – BNN, ngày 15/10/2008 của Bộ NN&PTNT) .

2.1.Chất lượng sản phẩm.

– Hàm lượng nitrat (NO3–): ≤150 mg/kg sản phẩm;

– Hàm lượng kim loại nặng: Asen: ≤1,0 mg/kg; Cadimi (Cd): ≤0,05 mg/kg;Chì (Pb): ≤ 0,1 mg/kg; thủy ngân (Hg): ≤0,05 mg/kg.

– Vi sinh vật gây hại: Salmonella: 0 CFU/g; Coliforms:≤200 CFU/g; E. coli: ≤10 CFU/g;

– Dư lượng thuốc BVTV: Dưới ngưỡng cho phép..

2.2.Đất trồng.

– Hàm lượng một số kim loại nặng trong đất dưới ngưỡng cho phép: Asen (As): ≤ 12,0mg/kg đất khô; Cadimi (Cd): ≤2,0 mg/kg đất khô; chì (Pb): ≤ 70,0mg/kg đất khô; đồng (Cu): ≤ 50,0mg/kg đất khô; kẽm (Zn): ≤ 200mg/kg đất khô.

– Đất trồng không chịu ảnh hưởng trực tiếp của các nguồn gây ô nhiễm như bãi rác, khu dân cư, nghĩa trang, bệnh viện, …

2.3. Nước tưới.

– Hàm lượng của một số kim loại nặng trong nước dưới ngưỡng cho phép: Thuỷ ngân (Hg): ≤ 0,001 mg/lít,cadimi (Cd): ≤ 0,01 mg/lít,Asen (As): ≤ 0,1 mg/lít, chì(Pb): ≤0,1 mg/lít.

– Hàm lượng nitrat (NO3–): ≤150 mg/kg sản phẩm;

– Hàm lượng kim loại nặng: Asen: ≤1,0 mg/kg; Cadimi (Cd): ≤0,05 mg/kg;Chì (Pb): ≤ 0,1 mg/kg; thủy ngân (Hg): ≤0,05 mg/kg.

– Vi sinh vật gây hại: Salmonella: 0 CFU/g; Coliforms:≤200 CFU/g; E. coli: ≤10 CFU/g;

– Dư lượng thuốc BVTV: Dưới ngưỡng cho phép..

2.2.Đất trồng.

– Hàm lượng một số kim loại nặng trong đất dưới ngưỡng cho phép: Asen (As): ≤ 12,0mg/kg đất khô; Cadimi (Cd): ≤2,0 mg/kg đất khô; chì (Pb): ≤ 70,0mg/kg đất khô; đồng (Cu): ≤ 50,0mg/kg đất khô; kẽm (Zn): ≤ 200mg/kg đất khô.

– Đất trồng không chịu ảnh hưởng trực tiếp của các nguồn gây ô nhiễm nhưbãi rác, khu dân cư, nghĩa trang, bệnh viện, …

2.3. Nước tưới.

Hàm lượng của một số kim loại nặng trong nước dưới ngưỡng cho phép: Thuỷ ngân (Hg): ≤ 0,001 mg/lít,cadimi (Cd): ≤ 0,01 mg/lít,Asen (As): ≤ 0,1 mg/lít, chì(Pb): ≤0,1 mg/lít.

Nguyễn Đức Bản-Nguồn www.khuyennonghanoi.gov.vn

Quy Trình Trồng Cà Chua Đơn Giản

Cũng như trồng rau cải, kỹ thuật trồng cà chua tại nhà cũng rất đơn giản và dễ thực hiện. Chỉ với một khoảng thời gian ngắn bạn dành ra thì khoảng sân vườn của bạn sẽ có thêm một sắc đỏ tươi ngon và an toàn để các thành viên trong gia đình có thể thưởng thức thoải mái rồi.

Hướng dẫn về kỹ thuật trồng cà chua tại nhà – cách gieo hạt giống

Bước đầu tiên trong quy trình trồng cà chua tại nhà chính là bước gieo hạt giống. Trước khi trồng cà chua từ những cây con bạn cần phải chuẩn bị hạt giống tốt để có được những cây con khỏe mạnh. Cách gieo hạt giống trồng cà chua tại nhà như sau:

Bước 1: hạt giống cà chua sau khi mua về thì cho vào âu để ngâm. Tỉ lệ nước ngâm là 2 nóng : 3 lạnh. Ngâm hạt trong khoảng 4 đến 5 tiếng thì cho hạt ra để ráo rồi. Khi ngâm cứ khoảng 1 đến 2 tiếng thì thay nước một lần.

Bước 2: hạt giống sau khi đã vớt ra thì đem ủ trong bầu đất. Chú ý tưới nước thường xuyên cho bầu đất ủ hạt giống để hạt giống được nảy mầm. Tránh không nên để đất khô.

Bước 3: hạt giống sau khi đã nảy mầm thì mang đi gieo vào giá thể. Mỗi giá thể bạn chỉ cần gieo một hạt và tưới nước thường xuyên để đất ẩm nếu để đất khô hạt giống sẽ không thể nảy mầm được.

Bước 4: sau khi hạt đã nảy mầm thành cây con và phát triển được khoảng 3 đến 4 lá thì tách cây con ra để trồng.

Hướng dẫn kỹ thuật trồng cà chua tại nhà – cách trồng cây cà chua

Bước 1: thùng xốp trồng cà chua trước khi cho cây con vào thì cần phải đục lỗ dưới thùng trước và cho đất đã được làm tơi xốp, ủ chung với phân chuồng vào rồi tưới nước lên.

Bước 2: một thùng xốp bạn chỉ nên trồng một cây cà chua con để khi cây trưởng thành có không gian cho cây phát triển. Sau khi trồng nhớ tưới nước thường xuyên để đất và rể cây con mới trồng bám chặt vào nhau.

Bước 3: sau khi cây con đã lớn thì cắt bớt nhanh cây đi chỉ để lại hai nhánh chính rồi từ nhanh chính để các nhánh lẻ cho cây ra hoa đậu quả

Bước 4: làm giàn cho cây hoặc cắm cọc xung quanh để nâng đỡ cây cà chua, tránh hoa cà bị chấm vào đất không thể thụ phấn kết quả được.

Hướng dẫn kỹ thuật trồng cà chua tại nhà – cách chăm sóc

Sau khi trồng cà chua tiếp theo của quy trình là đến bước chăm sóc cây cà chua. Bên cạnh việc biết cách trồng cà cây cà chua tại nhà đúng quy trình và kỹ thuật bạn còn cần phải biết cách chăm sóc cây cà chua để quả đậu được nhiều, cây khỏe mạnh.

Nước tưới cho cây cà chua bạn có thể điều chỉnh sao cho phù hợp với thời tiết nhưng phải đảm bảo là đất luôn ẩm, không nên để đất khô

Khi tưới nước thì tưới từ phần thân xuống gốc tránh tưới từ trên xuống có thể làm hỏng hoa cà không thể kết quả được

Thường xuyên chú ý làm sạch cỏ, cắt bỏ lá già, héo và bắt sâu bọ để tránh gây bệnh hại cho cây

Quy Trình Kĩ Thuật Trồng Cà Chua Trên Giá Thể

Cà chua là một loại rau ăn trái có giá trị dinh dưỡng cao, vùng sản xuất cà chua chính ở nước ta được trồng tại Lâm Đồng. Phần lớn cây cà chua hiện tại được trồng trên đất, ngoài trời hoặc trong nhà lưới. Tuy nhiên, phương thức canh tác truyền thống đang đối mặt với nhiều vấn đề về dịch bệnh gây hại trong đất cũng như là năng suất, chất lượng sản phẩm. Để giải quyết những vấn đề này, kĩ thuật trồng cây cà chua trên giá thể trong nhà kính ngày càng được nhà nông quan tâm nhờ vào những ưu điểm như: khắc phục một số loại bệnh trong đất, kiểm soát được dinh dưỡng, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm…

Qua quá trình học tập, làm việc và nghiên cứu thực tế quy trình trồng, đội ngũ Finom xin đúc kết và xin giới thiệu tới Quý bà con quy trình trồng cà chua trên giá thể trong nhà kính như sau:

THIẾT KẾ NHÀ KÍNH:

Để đạt được năng suất tối đa, nhà kính trồng cà chua trên giá thể cần đảm bảo một số yếu tố sau:

Có khả năng chịu lực tốt, thông thoáng.

Độ truyền ánh sáng và tỉ lệ tán xạ ánh sáng cao, vì cà chua là cây trồng thân leo, bà con cần lưu ý đến tỉ lệ tán xạ ánh sáng khi đi qua màng nhà kính để đảm bảo hiệu quả quang hợp tốt nhất.

Nhà kính công nghệ cao

CHUẨN BỊ GÍA THỂ:

Bà con có thể sử dụng các loại giá thể như trấu hun, xơ dừa, mụn cưa… và tỉ lệ trộn tùy theo kinh nghiệm và tài chính của bà con, tuy nhiên khi chuẩn bị giá thể trồng cà chua, bà con cần lưu ý các điểm sau để lựa chọn loại giá thể phù hợp:

Phổ biến, dễ kiếm, giá thành rẻ, có khả năng tái sử dụng.

Quy trình xử lý giá thể dễ dàng.

Vừa đảm bảo độ thông thoáng cho rễ cây vừa đảm bảo giữ ẩm đủ tốt.

Qua quá trình nghiên cứu và làm việc, chúng tôi thấy rằng ở thị trường Việt Nam, giá thể xơ + mụn dừa rất phù hợp để sử dụng trồng cà chua trên giá thể.

Xử lý giá thể xơ dừa trong túi trồng PE 20 x 40 cm 

CHUẨN BỊ CÂY GIỐNG:

Thời gian ươm: 25 – 30 ngày.

Chiều cao cây: 12 – 15 cm.

Số lá thật: 2.5 – 3.5 cm.

Tình trạng cây: cây khỏe mạnh, không dị hình, rễ trắng, ngọn phát triển tốt, không biểu hiện nhiễm sâu bệnh.

TRỒNG CÂY:

Quy cách bố trí mật độ trồng tùy thuộc vào điều kiện chăm sóc, vùng khí hậu và kĩ thuật canh tác, thông thường có 2 cách bố trí sau:

Trồng một cây trong một túi giá thể kích thước 17 * 33 cm, hàng cách hàng 150 cm, chậu cách chậu 25 cm (tính từ tâm chậu).

Trồng hai cây trong một túi giá thể kích thước 20 * 40 cm, hàng cách hàng 150 cm, chậu cách chậu 50 cm (tính từ tâm chậu).

Với cách bố trí như trên, mật độ trồng sẽ giao động khoảng  2.500 – 2.6000 cây/1000 m2. Nếu bà con trồng 2 cây trên 1 chậu thì sẽ tiết kiệm chi phí đầu tư giá thể, hệ thống tưới nhưng đòi hỏi quá trình chăm sóc, quản lý cây trồng chặt chẽ hơn so với trồng 1 cây trên 1 túi.

Trồng 2 cây cà chua trong 1 túi giá thể PE 20 x 40 cm

Mật độ trồng ảnh hưởng đến khả năng quang hợp từ đó ảnh hưởng đến năng suất của cây cà chua, vì vậy bà con cần bố trí mật độ trồng phù hợp. Ở những vùng có cường độ chiếu sáng trong ngày cao, nhà kính được thiết kế theo kết cấu tiêu chuẩn ít che chắn ánh sáng, màng nilon nhà kính còn mới, có tỉ lệ tán xạ ánh sáng cao thì bà con có thể trồng mật độ dày hơn. Còn nếu không, bà con nên trồng mật độ thưa hơn để đảm bảo được năng suất cây trồng.

CHĂM SÓC:

Thông thường cây trồng sẽ trải qua 3 giai đoạn sinh trưởng, phát triển gồm giai đoạn hồi xanh, giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng và giai đoạn sinh sản, thu hoạch. Ở từng giai đoạn sinh trưởng, tùy thời tiết mỗi ngày mà cây cà chua sẽ có nhu cầu nước và dinh dưỡng khác nhau. Vì vậy, bà con khi trồng cà chua trên giá thể cần lưu ý theo dõi cây trồng và điều chỉnh chế độ chăm sóc hằng ngày sao cho phù hợp.

Cà chua beef trồng trên giá thể trong nhà kính

Tỉa chồi, tỉa lá: trong quá trình chăm sóc cây cà chua, bà con nên lưu ý việc tỉa chồi phụ thường xuyên, các chồi phụ này thường làm tiêu hao dinh dưỡng của cây trồng, vì vậy nên tỉa chồi phụ khi chưa dài quá 5 cm, tránh tình trạng để chồi phụ phát triển quá lớn ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây. Ngoài ra, bà con cũng nên tiến hành tỉa lá già thường xuyên nhằm cân bằng sinh trưởng của cây, giữa phát triển thân lá và nuôi quả, đồng thời tạo sự thông thoáng cho vườn. Bà con lưu ý mỗi lần tỉa lá chỉ nên tỉa  3 – 4 lá/lần, tiến hành tỉa lá, tỉa chồi vào buổi sáng có nắng nhằm mau làm khô vết thương, tránh sự xâm nhiễm nấm bệnh.

THU HOẠCH:

 Cây cà chua trồng giá thể trong nhà kính thường cho thu hoạch sau 75 ngày trồng. Tùy thuộc vào loại cà chua và nhu cầu thị trường mà bà con có thể thu hoạch chùm hoặc trái rời. Cà chua trồng giá thể trong nhà kính thường là giống cà chua sinh trưởng vô hạn nên thời gian thu hoạch kéo dài, tùy thuộc vào điều kiện chăm sóc và bài toán kinh tế mà bà con có thể duy trì vụ cà chua theo ý của mình.

Thu hoạch cà chua beef

Trân trọng cảm ơn bà con, chúc bà con mùa vụ thắng lợi. Để được tư vấn những thắc mắc trong quá trình thiết kế nhà kính, hệ thống tưới và kĩ thuật trồng cà chua trên giá thể, bà con vui lòng liên hệ: 0917.921.956 

Ngọc Tài – Finom team