Quy Trinh Cham Soc Cay Ca Phe Kinh Doanh / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Duhocaustralia.edu.vn

Quy Trinh Cham Soc Hoa Dao

Bật Mí Cách Chăm Sóc Cây Hoa Hồng Tím Quý Hiếm “chuẩn Chỉnh”, Ra Hoa Đẹp Mĩ Mãn

Công Ty Mê Lan Chia Sẻ Cách Chăm Sóc Hoa Cho Người Mới Chơi

Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Hoa Cúc Chậu

Những Điều Bạn Cần Biết Về Cây Hoa Đào Đặc Trưng Của Miền Bắc

Cách Chăm Sóc Hoa Hồng Đúng Cách Cho Ra Hoa Đẹp Bông To

HOA, CÂY CẢNHKỸ THUẬT TRỒNG, CHĂM SÓC CÂY HOA ĐÀO(Quy trình

tóm tắt)

I. GIỚI THIỆU CHUNG

Cây hoa đào (Prunus persica (L.) Batch thuộc họ hoa hồng Rosaceae, bộ hoa hồng Rosales,

lớp 2 lá mầm Magnoliopsida. Ở Việt Nam cây hoa đào được trồng lâu đời và thú chơi đào

ngày Tết đã trở thành một phong tục, một nét sinh hoạt văn hóa đặc sắc không thể thiếu được

của người dân miền Bắc nước ta. Chính vì vậy, ở miền Bắc đã hình thành 1 số vùng sản xuất

hoa đào chuyên canh như Nhật Tân (Hà Nội), Phường Hoàng Văn Thụ (TP Bắc Giang), Gia

Lộc (Hải Dương), Đồng Thái (Hải Phòng), Đông Hưng (Thái Bình)….

II. ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC

2.1. Rễ: Đào có bộ rễ khá phát triển, rễ cái ăn sâu và phân nhánh khoẻ, do vậy đào có khả

năng chịu hạn tốt. Trồng đào ở những nơi có mực nước ngầm cao, rễ bị thối đen, nụ hoa bị

thui.

2.2. Thân, cành: Đào thuộc loại thân gỗ, cao từ 3 – 8 m, mọc lâu năm, phân cành nhiều, chồi

có nhiều lông

2.3. Lá: Hình bầu dục hoặc ngọn giáo, dài 8 – 15 cm, rộng 2 – 3 cm, có mũi nhọn dài, nhăn

nheo, có răng cưa nhỏ mịn, màu xanh thẫm hay xanh nhạt tuỳ theo giống.

2.4. Hoa: Hoa màu hồng, đỏ hoặc trắng, có cuống ngắn. Hoa nở vào tháng 1- 3 dương lịch

2.5. Quả: Quả hạch hình cầu, có một rãnh bên rất rõ, phủ lông tơ mịn, khi chín quả có màu đỏ

hồng. Quả chín vào tháng 5 – 8 dương lịch

III. YÊU CẦU NGOẠI CẢNH

3.1. Nhiệt độCây hoa đào ưa khí hậu ôn hoà, nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng và phát triển

từ 18oC – 25oC. Nhiệt độ trên 35oC và dưới 8oC đều làm ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát

triển của cây. Hàng năm cây yêu cầu có một khoảng 1 thời gian với nhiệt độ lạnh nhất định để

phân hoá mầm hoa. Trong điều kiện không đủ lạnh, mầm hoa ít.

3.2. Độ ẩmCây hoa đào yêu cầu độ ẩm đất khoảng 80 – 85% và độ ẩm không khí 60 – 70%.

3.3. Ánh sángĐào là cây ưa sáng, ánh sáng đầy đủ giúp cây sinh trưởng tốt. Nếu thiếu ánh

sáng, cây sẽ sinh trưởng phát triển kém. Khi cây càng lớn yêu cầu ánh sáng nhiều hơn cây

non.

3.4. Dinh dưỡngCũng như các loại cây khác, việc cung cấp chất dinh dưỡng cho đào là biện

pháp nâng cao chất lượng hoa. Các chất dinh dưỡng mà cây cần bao gồm phân hoá học như:

đạm (N), lân (P), kali (K), phân hữu cơ như phân chuồng, ngoài ra cây còn cần một lượng nhỏ

các chất vi lượng.

IV. MỘT SỐ GIỐNG TRỒNG PHỔ BIẾN HIỆN NAYĐào Bích, đào Phai, đào Bạch, đào Tiết dê,

đào Mãn Thiên Hồng, …- Giống đào Phai: được trồng nhiều ở các tỉnh miền núi phía Bắc nước

ta, giống này hoa đơn, màu hồng nhạt, cánh mỏng, nhanh tàn nhưng khả năng chống chịu với

sâu bệnh tốt, phạm vi thích ứng rộng- Giống đào Bích: là giống đào hoa kép, màu hồng đậm,

cánh dày, hoa lâu tàn, khả năng chống bệnh kém.- Giống đào Bạch: là giống đào hoa kép,

màu trắng, cánh dày, hoa lâu tàn, nhưng khả năng thích ứng hẹp hơn, khả năng chống bệnh

kém.- Giống đào Tiết dê: là giống đào hoa kép, màu đỏ thẫm, cánh dày, hoa lâu tàn, khả năng

chống bệnh kém.- Giống đào Mãn Thiên Hồng: được Viện Nghiên cứu Rau quả nhập từ Trung

Quốc, hoa nhiều, cánh hoa dày, màu sắc đa dạng (hồng đậm, hồng nhạt,…)

V. KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC

5.1. Chuẩn bị đất.Do đào không chịu úng nên phải chọn khu đất cao ráo, quang đãng và phải

lên luống cao. Vườn trồng đào nên bố trí cạnh hoặc gần nguồn nước, chủ động nước tưới

trong điều kiện khô hạn, có rãnh thoát nước chống úng trong mùa mưa lũ.Trước khi trồng

khoảng một tháng đất phải được phay đập nhỏ, vơ sạch cỏ. Lên luống rộng 60 – 70cm, chiều

cao luống từ 30 – 35 cm, chiều rộng rãnh 40cm, theo hướng Đông – Tây.2

5.2. Thời vụ trồng.Trồng cây đào giống mới ghép và cây đào thế đã chơi hoa vào Tết Nguyên

Đán vào vụ xuân tháng 2 – 3 hàng năm

5.3. Chọn cây giốngChọn cây giống được ươm trong túi bầu nilon, chiều cao 30 – 50cm,

đường kính gốc 1 – 1,5 cm, sinh trưởng tốt, không sâu bệnh, dập nát và vỡ bầu.

5.4. Mật độ khoảng cách.Mỗi ha có thể trồng được khoảng 3.100 – 5.500 cây/ha, tùy thuộc

vào tuổi cây khi trồng hoặc cây đào cổ thụ, đào thế hay đào trồng cắt cành.- Cây đào mới

ghép trồng ra ruộng sản xuất với khoảng cách: cây cách cây 1,2 m và hàng cách hàng 1,5 m

(tương đương 5.550 cây/ha).- Cây đào thế hay đào cổ thụ với khoảng cách: cây cách cây 1,6

m và hàng cách hàng 2 m (tương đương 3.100 cây/ha).

5.5. Cách trồng.- Đào hố, bón lót: kích cỡ hố 0,4 x 0,4m. Khi đào hố trồng cây, cần lưu ý đổ

riêng lớp đất mầu phía trên mặt về một bên, lớp đất phía dưới về một bên.Trước khi trồng từ

7-10 ngày, tiến hành bón lót và lấp hố. Lượng phân chuồng hoai mục là 30 tấn/ha + 1.100kg

phân lân + 600kg vôi bột. Khi lấp hố cần cho 1 lớp đất đáy xuống trước, tiếp đến hỗn hợp

(phân chuồng + lân + vôi bột) và sau cùng lớp đất trên bề mặt. Vun thành vồng cao hơn mặt

luống 15-20 cm để khi đất lún cây không bị trũng, không bị úng nước, tránh được nghẹt cổ rễ

và bệnh lở cổ rễ.- Trồng cây: Dùng dao hoặc kéo cắt đáy và phía bên túi bầu, bỏ túi bầu ra, đặt

thẳng cây xuống chính giữa hố (sau khi đã bỏ túi bầu ra) rồi lấy ngay phần đất vừa đào lên lấp

lại cho kín và nén nhẹ đất xung quanh gốc. Chú ý cần trồng nông vừa bằng cổ rễ, năng xới

xáo để đất luôn tơi xốp, đề phòng nghẹt rễ. Các cây trên 2 luống kề nhau nên trồng so le với

nhau để tận dụng tốt ánh sáng mặt trời.

5.6. Chăm sóc và bón phân: – Tưới nước: Cây sau khi trồng xong phải được tưới nước ngay,

15 ngày đầu tưới nước 2 lần/ngày, những ngày tiếp theo tuỳ thuộc vào độ ẩm đất.- Tủ gốc:

Bằng rơm rạ, cỏ…là rất quan trọng. Lớp tủ dày 7 -10cm trên mặt luống làm hạn chế thoát hơi

nước từ đất, làm mát gốc cây khi trời nắng nóng, không mất công làm cỏ dưới vùng tán.- Cắt

tỉa:Tùy theo mục đích tạo dáng, thế cho cây mà thời gian đầu sau trồng mới có hình thức cắt

tỉa khác nhau. Sau đó khi chồi mầm cao 30 – 35cm thì bấm

ngọn, cứ làm như vậy đến đầu tháng 7 thì ngừng bấm ngọn, và thường xuyên điều chỉnh các

cành mọc đều bốn phía cho đều tán.- Bón phân: Lượng phân bón thúc cho 1 ha: Phân tổng

hợp NPK (13:13:13+TE): 2.700kg, phân Urê: 270kg. Trộn phân NPK và phân Urê theo tỷ lệ

10:1 để bón.Bón thúc làm 5 lần:+ Sau trồng 1 tháng, rễ mới đã phát triển tiến hành bón thúc

lần đầu. Lượng bón 300kg NPK và 30kg urê, hòa tan với nước tưới xung quanh gốc. + Số còn

lại chia đều cho 4 lần bón và mỗi lần bón cách nhau khoảng 25-30 ngày. Kết hợp với tưới đủ

ẩm, xới xáo, làm cỏ, vét luống. Ngoài ra phun thêm phân bón lá Đầu trâu 501, 502 hoặc Atonik

nhằm giúp cây nhiều cành, tán xum xê.

5.7. Điều khiển ra hoa.Các biện pháp sau thường được thực hiện để làm cho đào ra hoa đúng

dịp Tết Nguyên Đán: – Từ đầu tháng 8 âm lịch hạn chế bón các loại phân có hàm lượng (N)

cao, để khoanh vỏ. Tháng 10 âm lịch, dừng bón phân vào gốc và hạn chế tưới nước để chuẩn

bị tuốt lá. – Khoanh vỏ: tiến hành vào trung tuần tháng 8 âm lịch hàng năm+ Đối với cây đào to,

trồng nhiều năm: dùng dao mỏng khoanh 2 vòng xung quanh các cành gần thân chính, cách

nhau 2cm. Bóc lớp vỏ giữa hai vòng khoanh bỏ đi và dùng nilon cuốn che bên trên vết khoanh,

buộc chặt để nước mưa khỏi đọng chỗ vỏ bị khoanh làm thối vỏ.+ Đối với cây đào trồng năm

đầu và năm thứ 2: dùng dao mỏng cắt khoanh 1 vòng tròn đều quanh thân cây ở dưới chỗ

phân cành.Sau một tuần lá đào sẽ chuyển từ màu xanh đậm sang vàng nhạt và hơi rủ xuống.

Nếu lá vẫn xanh đậm thì tiếp tục cắt thêm một khoanh vỏ nữa phía dưới vết khoanh trước. –

Tuốt lá đào: trước Tết Nguyên Đán 55-60 ngày, tuốt sạch toàn bộ lá, để kích thích mầm nụ

phát triển nhanh. Đồng thời dùng dây nilon go cành lại cho thuận tiện vận chuyển khi mang đi

tiêu thụ. Lưu ý: – Nên tiến hành tuốt lá làm 2 đợt cách nhau 7 ngày hạn chế rủi ro do điều kiện

thời tiết.+ Đợt 1: tuốt ½ số lá trên cành phía gốc+ Đợt 2: tuốt ½ số lá trên cành phía ngọn-

Không được làm mất phần chân lá dính vào cành, dễ mất mầm hoa- Những cây đào sinh

trưởng mạnh tuốt trước, sinh trưởng yếu tuốt sau.4

VI. PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH

6.1. Nhện đỏ Nhện đỏ xuất hiện vào cuối thu. Nhện phát triển mạnh khi khô hạn- Triệu chứng:

Nhện châm vào lá tạo thành vết chấm màu nâu vàng nhỏ tách riêng nhau. Khi bị hại nặng làm

cho lá bị cháy vàng, héo đi và biến dạng, cuối cùng làm cho lá vàng khô và rụng.- Biện pháp

phòng trừ: + Vệ sinh đồng ruộng, vào lúc thời tiết khô hạn thường xuyên tưới nước, xịt vào

mặt dưới của lá cũng sẽ hạn chế được mật độ của nhện đỏ trên cây, bón phân cân đối.+ Dùng

các thuốc hóa học: Commite 73EC, liều lượng pha 15-20ml/16lít nước; Pegasus 500SC, liều

lượng pha 15-20ml/16lít nước; Reasgant 3.6EC, liều lượng pha 10ml/16lít nước;…

6.2. Sâu đục ngọn.- Triệu chứng: sâu non hại trên các ngọn chồi non, làm héo ngọn và chết. –

Biện pháp phòng trừ: + Bón phân cân đối, không bón nhiều đạm+ Dùng thuốc Dupont

pvathon 5SC, liều lượng pha 15ml/16lít nước; Reasgant 3.6EC, liều lượng pha 10ml/16lít

nước;…

6.3. Rệp sáp- Triệu chứng: Thân có phủ lớp sáp trắng, quanh mình có các tia sáp dài trắng

xốp. Sống tập trung thành từng đám bám chặt vào các ngọn non, cuống lá, kẽ cành hoặc mặt

dưới lá, chích hút nhựa làm lá và ngọn héo khô. Sau thời gian rệp phát sinh thường có nấm bồ

hóng đen phát triển trên chất thải do rệp tiết ra làm đen mặt lá gây trở ngại khả năng quang

hợp của cây làm cho cây còi cọc, sinh trưởng kém, bị hại nặng cây có thể chết. Vào cuối mùa

mưa chuyển sang mùa khô, rệp sáp phát triển tăng dần mật độ. – Biện pháp phòng trừ: + Cắt

tỉa những cành sâu bệnh, cành già, cành tược nằm trong tán để tạo cho cây thông thoáng.+

Dùng máy bơm xịt mạnh tia nước vào chổ có nhiều rệp đeo bám có tác dụng rửa trôi bớt sáp

trước khi phun thuốc.+ Dùng thuốc Supracide 40 ND, liều lượng pha 20-13ml/16lít nước;

Suprathion 40EC, liều lượng pha 20-30ml/16lít nước; Ascend 20SP liều lượng pha 10-

16ml/16lít nước. Kết hợp với dầu khoáng SK Enspray 99 hoặc dầu khoáng Citrole 96.3EC

theo nồng độ khuyến cáo.

6.4. Bệnh chảy gôm.

– Triệu chứng: Bệnh phát sinh trên thân, cành đã hóa gỗ, nhất là chỗ phân nhánh. Chỗ bị bệnh

vỏ nứt và chảy nhựa vàng trong suốt, sau nhựa chuyển màu nâu đỏ. Bộ phận bị bệnh lồi lên,

vỏ và gỗ dần dần bị khô mục, lá cây bệnh bị vàng và rụng, bệnh nặng làm cây chết khô.-

Nguyên nhân: do các vết thương cơ giới, sâu đục vỏ, tưới nước và bón phân không hợp lý,

làm vỏ cây bị tổn thương, nấm Phytophthora Citrophthora xâm nhập làm thành phần tinh bột

trong tế bào chuyển thành dịch nhựa chầy ra liên tục.- Biện pháp phòng trừ: + Tránh gây vết

thương cho cây, cắt bỏ cây bệnh, cuối mùa thu, đầu xuân hàng năm, quét vôi hoặc nước Bóc

đô đậm đặc lên thân cây. Thường xuyên phòng trừ các loại côn trùng, giữ độ ẩm hợp lý, không

nên bón quá nhiều đạm, tăng cường bón phân hữu cơ. + Phun thuốc Mancolaxyl 72 WP, liều

lượng pha 60-80ml/16lít nước; Dupont Kocide 53.8DF, liều lượng pha 15-16ml/16lít nước hoặc

các loại thuốc có gốc đồng và gốc lưu huỳnh.

6.5. Bệnh thủng lá. – Triệu chứng: lá đào xuất hiện các đốm nhỏ, lan rộng thành hình tròn hoặc

hình nhiều cạnh màu vàng hoặc nâu đen, đường kính khoảng 2mm. Xung quanh đốm có màu

xanh vàng, sau đó đốm khô và rời ra làm lá đào có lỗ thủng.- Nguyên nhân: Do vi khuẩn

Xanthomonas Pruni Dowson- Biện pháp phòng trừ:+ Ngắt bỏ, tiêu hủy lá bị bệnh, tăng bón

phân hữu cơ, hạn chế bón nhiều phân đạm. Vườn đào phải thoát nước mạnh. Đảm bảo

thoáng gió và chiếu sáng đủ. Không trồng xen các cây khác trong vườn đào tránh lây nhiễm.+

Phun thuốc Ridomil Gold 68WG, liều lượng pha 80-90ml/16lít nước, Score 250EC, liều lượng

pha 10ml/16lít nước; Anvil 5SC, liều lượng pha 16-20ml/16lít nước…

6.6. Bệnh xoăn, phồng lá- Triệu chứng: đầu tiên xuất hiện ở ngọn và lá non. Một phần hay

toàn bộ lá dầy lên, màu xanh xám, sau đó quăn lại có những chỗ phồng rộp màu tím, trên có

lớp bột trắng sau thành nâu. Bệnh nặng làm cho lá khô và rụng. – Nguyên nhân: Do nấm

Taphira deformans (Berk. Tui). Nhiệt độ thích hợp cho bào tử phát triển là 20oc. Thích hợp

Cho nấm xâm nhiễm là 10 – 16oc. Nấm qua đông trên vỏ cây, vẩy chồi, phát triển vào mùa

xuân năm sau. Bệnh nặng vào tháng 4 – 6- Biện pháp phòng trừ:6 Ngắt bỏ, tiêu hủy lá bệnh,

bón phân cân đối, phun thuốc Ridomil Gold 68WG, liều lượng pha 80-90ml/16lít nước; Score

250EC, liều lượng pha 10ml/16lít nước…

VII. THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN HOA TRONG NHỮNG NGÀY TẾT

7.1. Thu hoạch- Đối với đào dùng để chơi cành: Khi thu hoạch phải dùng cưa, nếu chặt sẽ làm

lay gốc đứt rễ. Đem đi xa nên tẩm bông ướt cho vào túi nilon trọng vào gốc rồi buộc chặt. – Đối

với đào thế: Chú ý khâu đánh cây, tránh là cây bị đứt nhiều rễ và vỡ bầu. Khi cần vận chuyển

đi xa nên đánh cây và trồng cây vào chậu trước đó 1-2 tháng, hoặc bao gói bầu thật chặt và

tránh va dập.

7.2. Bảo quản.- Đối với đào dùng để chơi cành: Sau khi mua cành đào về phải đốt gốc cành

hay nhúng ngay vào chậu nước nóng già 70- 80oC để nhựa của cành đào không chảy và các

chất dinh dưỡng dự trữ nuôi hoa trong cành không thẩm thấy được ra ngoài. Để đào tươi lâu

nên thay nước 2-3 ngày/lần và mỗi lầ thay nước nên cho 1 viên aspirin nhằm hạn chế vi khuẩn

gây thối cành, tàn hoa. Sau khi mua về nhà nếu thấy hoa đào nở nhanh cho một vài viên nước

đá vào đó để giữ lạnh, có tác dụng kìm hãm hoa nở nhanh.- Đối với chậu đào thế: 4-5 ngày

tưới nước một lần. Khi nào thấy đất trên miệng chậu khô thì phải tưới nước. Không nên tưới

quá nhiều nước, làm cây bị úng, sinh ra khí độc gây thối rễ, cây đào sẽ chết. Chậu đào phải

được đặt ở nơi thoáng mát, đủ ánh sáng không nên để gần quạt hay chỗ có gió lùa vì sẽ làm

đào mất nước nhiều dẫn đến héo hoa và nụ. Không nên để đào chỗ quá tối vì sẽ không đủ

ánh sáng làm màu sắc hoa bị phai, hoa nhanh tàn hoặc nụ sớm rụng. Nên tránh để đào ở gần

bóng đèn có công suất lớn vì sẽ thừa sáng, nhiệt độ lại cao cũng làm cho hoa nở nhanh,

chóng tàn. Nếu thấy hoa nở muộn người chơi có thể dùng một nắm vôi đắp quanh gốc, là như

vậy thì chỉ sau 1 đêm hoa đào sẽ nở tung, cũng có thể tưới nước ấm hoặc dùng đèn điện

nhấp nháy chăng xung quanh cây đào vừa trang trí cho cây cũng vừa kích cho hoa nở sớm.*

Một số chú ý khi chọn mua đào vào ngày tết: Tuỳ theo không gian bày, lứa tuổi, sở thích mà

người mua có thể chọn được cành đào theo ý muốn. Nói chung để chọn được một cây đào

đẹp thì người mua nên chọn đào cánh kép, cánh hoa dày. Cành đào phải đều, to vừa phải,

dăm đào nhiều, có nhiều hoa và nụ. Vì những cành dăm to thường ít và thưa hoa. Nên chọn

cây đào có gốc thẳng, thân đào chắc khoẻ. Theo ý kiến của nhiều người, đào đẹp là đào có

dăm vút thẳng ra ngoài tán, nụ trải đều từ đầu tới cuối dăm. 7 Đối với lại đào chơi cành, nên

tìm mua đào tơ, thân mập, nhiều cành dăm, mắt dầy, nhiều nụ. Không mang lá, ít lộc nên sự

mất nước qua lá không có hoặc rất ít. Do đó khi cắm đào vào bình chỉ cần đổ một ít nước cân

đối trọng lượng để khỏi đổ bình.SƠ ĐỒ QUY TRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG HOA ĐÀO – Bón lót: –

Mặt luống 60 – 70 cm phân chuồng + phân lân + vôi bột – Cao luống 30 – 35 cm – Mật độ trồng

2m2/cây – Bón phân thúc: cho 1 ha: – Sau trồng 1 tháng, bón thúc lần đầu. + Phân NPK

(13:13:13+TE): 2.700kg, – Hòa 300kg NPK và 30kg urê + Phân Urê: 270kg. với nước tưới

xung quanh gốcTrộn theo tỷ lệ 10:1 để bón – Số còn lại chia đều cho 4 lần bón – Kết hợp với

tưới nước, xới xáo, làm cỏ Mỗi lần bón cách nhau 25-30 ngày phun phân bón lá Đầu trâu 501,

502 – Phòng trừ sâu bệnhhoặc Atonik Đối với cây đào to: Đối với cây đào nhỏ – Khoanh 2 vòng

xung quanh các cành – dùng dao mỏng cắt khoanh 1 vòng tròn gần thân chính, cách nhau 2cm

quanh thân cây ở dưới chỗ phân cành. – Bóc lớp vỏ giữa hai vòng khoanh bỏ đi – Tuốt lá làm 2

đợt cách nhau 7 ngày + Đợt 1: tuốt ½ số lá trên cành phía gốc+ Đợt 2: tuốt ½ số lá trên cành

phía ngọn8Trồng vụ Xuân(Tháng 1-2 âm lịch)Trước Tết Nguyên Đán 45- 60 ngày(Tiến hành

tuốt lá, go cành)Thu hoạch, tiêu thụCây giống (nhân từ vườn cây mẹ nuôi cấy mô)(cây cao 4-

5cm, có 3-5 lá, rễ ra đều)Trung tuần tháng 8 âm lịch(Tiến hành khoanh vỏ)

Cách Chăm Sóc Các Loài Hoa Chưng Trong Ngày Tết

Trồng Và Chăm Sóc Hoa Dừa Cạn Làm Đẹp Không Gian

Cách Chăm Sóc Hoa Triệu Chuông Trên Ban Công

Kỹ Thuật Chăm Sóc Hoa Nhài

Quy Trình Trồng Và Chăm Sóc Hoa Cúc Thu Hoạch Làm Trà

Kỹ Thuật Bón Phân Cho Cây Cà Phê, Ky Thuat Bon Phan Cho Cay Ca Phe

Kỹ Thuật Bón Phân Cho Cây Cà Phê Tốt Nhất.

Mua Phân Bón Hợp Trí Hk Npk 7

Cây Cảnh, Cây Hoa Bị Ngộ Độc Vì Bón Phân Quá Liều

Nhận Biết Cây Bị Ngộ Độc Dinh Dưỡng Và Cách Xử Lý Cây Bị Ngộ Độc Đạm

Bón Phân Cho Cây Cảnh: Nguyên Tắc 4 Nhiều, 4 Ít, 4 Không Và 2 Kỵ

Mùa mưa bắt đầu cũng là lúc quả cà phê vối bắt đầu tăng nhanh về kích thước, cùng lúc đó có sự tăng trưởng nhanh của cành, chồi trên cây cà phê. Do vậy cần cung cấp đầy đủ dinh dưỡng và điều tiết ánh sáng cho phù hợp với tình trạng sinh lý của cây để cây vừa nuôi quả tốt vừa tạo ra bộ khung cành dự trữ khỏe mạnh cho năm tiếp theo. Chính vì vậy mà chúng tôi giới thiệu tới bà con nông dân tham khảo những kỹ thuật bón phân cho cây cà phê sau:

Mùa mưa bắt đầu cũng là lúc quả cà phê vối bắt đầu tăng nhanh về kích thước, cùng lúc đó có sự tăng trưởng nhanh của cành, chồi trên cây cà phê. Do vậy cần cung cấp đầy đủ dinh dưỡng và điều tiết ánh sáng cho phù hợp với tình trạng sinh lý của cây để cây vừa nuôi quả tốt vừa tạo ra bộ khung cành dự trữ khỏe mạnh cho năm tiếp theo. Chính vì vậy mà chúng tôi giới thiệu tới bà con nông dân tham khảo những kỹ thuật bón phân cho cây cà phê sau để cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho cây:

I. Kỹ thuật chăm sóc và bón phân cho cây cà phê trong thời kỳ kiến thiết cơ bản

Cây cà phê  thời kỳ kiến thiết cơ bản rất cần đạm và lân. Đạm cần thiết cho sự phát triển của thân, lá và phân cành mới. lân giúp bộ rễ phát triển mạnh, thúc đẩy sự hình thành cành gỗ, tạo cho cây cứng cáp và có nhiều cành cơ bản. Kali cần thiết để duy trì sự hoạt động bình thường của cây, tăng năng suât, chất lượng hạt và tăng cường khả năng sử dụng đạm và lân.

Ngoài ra cà phê kiến thiết cơ bản còn cần các nguyên tố trung và vi lượng khác, đặc biệt là kẽm và bo. Hiện tại, các nguyên tố thường thiếu trên diện rộng ở cà phê kiến thiết cơ bản là kẽm, magie, thiếu phổ biến ở một số vùng là canxi, lưu huỳnh và Bo. Các nguyên tố như đồng, mangan, sắt, molyden cũng có triệu chứng thiếu ở một số vườn cà phê kiến thiết cơ bản.

1. Lượng phân bón kg/gốc

Bón phân cho cây 1 tuổi, 2 tuổi như sau:

+ Phân hữu cơ: 2 – 3 kg/gốc (chia làm 2 lần bón, thời gian bón phân tùy vào từng vùng).

+ Phân tím (16-12-8-11 + TE): 0,3 – 0,4 kg/gốc/năm.

+ Chia ra bón 2 – 3 lần.

+ Cách bón: phân rải đều cách gốc 5 – 6 cm cho tới mép vành  tán, xới đất trộn đều phân vào đất để khỏi mất mát (nếu gốc cà phê làm bồn thì ta rải phân xung quanh bồn và tưới nước giữ ẩm).

Bón phân cho cây 3 tuổi:

+ Phân hữu cơ: 2 – 3 kg/gốc (chia làm 2 lần bón).

+ Lượng phân N-P-K: 0,5 kg phân tím hoặc phân xanh (12 -12 – 17 – 9 + TE)/gốc/năm.

2. Cách bón: 5 đợt

– Đợt 1: đầu mùa khô, sau khi thu hoạch.

– Đợt 2: gần cuối mùa khô, kết hợp tưới nước.

– Đợt 3: bón vào đầu mùa mưa.

– Đợt 4: bón vào giữa mùa mưa.

– Đợt 5: bón vào cuối mùa mưa trước khi thu hoạch.

– Cách bón: bón phân vào rãnh theo vành tán, kết hợp làm cỏ , xới đất tạo thành rãnh sâu 3 – 5 cm theo đường chiều của vanh tán, bón xong vùi đất lấp lại,.

– Ngoài việc bón phân vào gốc, có thể kết hợp thêm một số phân bón lá cao cấp Better HG – Best Farm, HG – Best Plant, Better KNO3, Better KNO3 + Mg. Phun khi trời mát (8 – 10 giờ sáng hoặc 3 – 5 giờ chiều).

Cách bón phân bón lá cao cấp: HG – Best Farm, HG – Best Choice:

– Hòa 10 gr vào bình 8 – 10 lít nước sạch, lắc đều cho tan, phun đều 3 – 5 bình/1000 m2. Khi cây mới nhú nụ và trước khi nụ nở hoa. Phun 3 – 5 lần/vụ, mỗi lần cách nhau 10 – 15 ngày.

Cách bón phân bón lá Better 6-18-6:

– Hòa 20g /1 bình 8 – 10 lít nước sạch, lắc đều cho tan, phun đều ướt lá, phun 3 – 5 lần/vụ, mỗi lần cách nhau 5 – 7 ngày. Vào giai đoạn cây chuẩn bị ra hoa.

Cách bón phân bón lá hòa tan cao cấp Better KNO3, Better KNO3 + Mg:

– Hòa 50 – 100 gr vào bình 8 – 10 lít nước sạch, phun đều 4 – 6 bình/1000 m2, tùy theo tình trạng vườn cây. Phun 7 – 10 ngày/lần.

II. Kỹ thuật bón phân cho cây cà phê thời kỳ kinh doanh

1. Lượng phân bón kg/gốc/năm

– Bón phân cho cà phê trong thời kỳ kinh doanh chia ra hai mùa rõ rệt: mùa khô (từ tháng 12 đến tháng 3) và mùa mưa.

– Lượng phân bón: 0,8 kg phân NPK/gốc/năm + 2 – 4 kg phân hữu cơ HG01 3-2-2.

– Mùa khô bón phân 0,4 kg NPK tím, chia làm 2 đợt:

+ Đợt 1 ngay sau khi thu hoạch.

+ Đợt 2 bón vào gần cuối mùa khô, kết hợp thêm phân bón lá.

– Mùa mưa bón 0,4 kg NPK xanh, chia làm 2 đợt: đợt 1 bón 0,2 kg NPK xanh bón khi có mưa đầu mùa, đợt 2 bón 0,2 kg NPK xanh vào gần cuối mùa mưa, ngoài ra có thể kết hợp thêm phân bón lá KNO3 + Mg, ĐT907 để nâng cao năng suất tránh hiện tượng rụng trái non và đem lại hiệu quả kinh tế cao.

2. Phương pháp bón

Đối với cà phê kinh doanh, bón phân xong cần phải vùi lấp lại để giảm lượng thất thoát do rửa trôi, bay hơi, tạo rãnh rộng 20 – 30 cm, sâu 5 – 7 cm theo đường chiếu của vành tán, rải phân đều theo rãnh này rồi vùi lấp phân lại.

Ngoài việc bón phân cho cây cà phê bằng phân hóa học ở trên. Xu hướng nông nghiệp hiện đại trong bón phân là dùng chế phẩm sinh học Bima Trichoderma có tác dụng cung cấp vi sinh vật có ích cho đất, tái tạo mùn cho đất, làm cho đất tơi xốp, tăng cường sự phát triển bộ rễ cây, kháng nấm gây bệnh, kháng bệnh vàng lá, xì mủ, phân hủy xác bã thực vật… mang lại hiệu quả kinh tế cao, cây trồng không bị bệnh hại. Giảm chi phí thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học cho cây trồng.

Theo Nông Nghiệp Việt Nam

Phân Bón Npk 10.5.12 Chuyên Bón Cho Cà Phê ( Dạng Hạt)

Bón Phân Cho Cây Khoai Mì (Cây Sắn) (27/03/2007)

Bón Phân Và Phòng Trừ Dịch Hại Cho Cây Mì( Sắn)

Lựa Chọn 4 Loại Bón Phân Vô Cơ Cho Cây Sắn/khoai Mì Hiệu Quả

5 Loại Phân Bón Lót Cho Cây Khoai Lang Tăng Năng Suất

Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Keo, Ky Thuat Trong Va Cham Soc Cay Keo

Hướng Dẫn Kỹ Thuật Trồng Keo Lai – Tạp Chí Điện Tử Làng Mới

Rau Thuốc Quanh Ta: Rau Lá Cách

Hạt Giống Lá Cách Vọng Cách

Kỹ Thuật Trồng Cây May Mắn

Cây Cỏ May Mắn – Cách Trồng Và Chăm Sóc Cây Cỏ May Mắn

Kỹ thuật trồng cây

Cây gỗ nhỡ, cao tới 25-30m, đường kính tới 30-40cm, cao và to hơn Keo tai tượng và Keo lá tràm, các đặc tính khác có dạng trung gian giữa 2 loài bố mẹ. Thân thẳng, cành nhánh nhỏ, tỉa cành khá, tán dày và rậm. Từ khi hạt nẩy mầm tới hơn 1 tháng hình thái lá cũng biến đổi theo 3 giai đoạn lá mầm, lá thật và lá giả. Lá giả mọc cách tồn tại mãi. Chiều rộng lá hẹp hơn chiều rộng lá keo tai tượng nhưng lớn hơn chiều rộng lá keo lá tràm. Keo lai có sức sinh trưởng nhanh hơn rõ rệt so với loài keo bố mẹ. Với một số dòng keo lai đã chọn lọc trồng thâm canh 3 tuổi đạt trung bình 8,6-9,8m về chiều cao, 9,8-11,4cm về đường kính, 19,4-27,2 m3/ha/năm về lượng sinh trưởng và 50-77m3/ha về sản lượng gỗ. Rừng keo lai 7-8 tuổi đạt 150-200m3 gỗ/ha, có thể nhiều hơn 1,5-2 lần rừng Keo tai tượng và Keo lá tràm. Keo lai có nhiều hạt và khả năng tái sinh tự nhiên bằng hạt rất mạnh. Rừng trồng 8-10 tuổi sau khi khai thác trắng, đốt thực bì và cành nhánh, hạt nẩy mầm và tự tái sinh hàng vạn cây trên 1 ha. Tuy nhiên không trồng rừng keo lai bằng cây con từ hạt mà phải bằng cây hom.

1, Tiêu Chuẩn Chọn Giống:

Áp dụng tieu chuẩn ngành 04TCN 76-2006 – quy trình kỹ thuật nhân giống và trồng rừng keo lai vô tính của Bộ NN&PTNT. Chỉ được sử dụng cây hom đời F1 của các dòng tốt nhất đã được công nhận là giống quốc gia hay giống tiến bộ kỹ thuật để trồng rừng. Dùng các dòng BV5, BV10, BV16, BV27, BV29, BV32, BV33, BV71, BV73, BV75 cho Ba Vì – Hà Nội, Yên Thành – Nghệ An và những nơi có điều kiện lập địa tương tự; các dòng MA1, (MA)M8 cho Tam Thanh – Phú Thọ, Bình Điền – Thừa Thiên Huế và những nơi có điều kiện lập địa tương tự; các dòng AM2, AM3 cho Bình Điền – Thừa Thiên Huế và những nới có điều kiện lập địa tương tự; các dòng AH1, AH7, TB1, TB3, TB5, TB6, TB7, TB11, TB12, KL2 cho Bình Dương, Đồng Nai và những nơi có điều kiện lập địa tương tự.

2, Thời Vụ và Mật Độ Trồng:

Tùy theo mục đích trồng và điều kiện khí hậu ở mỗi địa phương mà có mật độ trồng khác nhau (1.100 cây/ha, 1.660 cây/ha hoặc 2.220 cây/ha). Thông thường thì trồng với mật độ 1.660 cây/ha, thiết kế theo kích thước 3 x 2m (hàng cách hàng 3m, cây cách cây 2m) để sau này cơ giới hóa được trong khâu chăm sóc và phòng chống cháy rừng.

3, Làm Đất Và Đào Hố Trồng:

– San ủi thực bì, đốt dọn, cày phá lâm phần bằng cày chảo 3. – San bằng các gốc cây, gò mối, cày bằng cày chảo 7 hai lần để đạt độ tơi của đất. Những nơi độ dốc cao, địa hình phức tạp, không cày được thì tiến hành cuốc hố cục bộ. – Kích thước hố đào 30 x 30 x 30 cm. – Hố được đào trước khi trồng 7 – 10 ngày. Trường hợp đất được cày bừa thì hố đào được thực hiện cùng với quá trình trồng rừng và bón phân NPK (15 – 15 – 15) từ 50 – 100 gram/hố họăc phân hữu cơ sinh học từ 0,5 – 1,0 kg/hố. Sau khi bón phân xong phủ một lớp đất mịn dày 1 – 2 cm.

4, Phân Bón Lót:

Bón lót mỗi hố 2kg phân chuồng hoai, 100g NPK (5:10:3) và 300g phân lân hữu cơ vi sinh. Tưới nước đủ ẩm và định kỳ 15-20 ngày làm cỏ phá váng 1 lần.

5, Kỹ Thuật Trồng Cây Keo:

– Trước khi bỏ cây xuống hố phải xé túi bầu. – Cho cây vào giữa hố, giữ cây thẳng đứng, dùng tay vun lớp đất mịn ở xung quanh vào gốc cây. Vừa vun, vừa nén chặt gốc, lấp đất cao hơn cổ rễ từ 2 – 3 cm; hố lấp hình mu rùa.

6, Kỹ Thuật Chăm Sóc Cây Keo:

6.1 Kỹ thuật chăm sóc định kỳ:

Tưới nước: cần cung cấp đủ nước cho cây nhất là trong mùa khô. Phòng trừ cỏ dại: Phủ gốc chè bằng cỏ, rác, cây phân xanh… để hạn chế cỏ dại; xới phá váng sau mỗi trận mưa to. Làm cỏ vụ xuân tháng 1-2 và vụ thu tháng 8-9, xới sạch toàn bộ diện tích một lần/vụ; một năm xới gốc 2-3 lần.

6.2 Kỹ thuật Cắt tỉa, tạo hình:

– Sau khi trồng 7 – 10 ngày, kiểm tra và trồng dặm ngay ở những vị trí có cây con chết.

– Làm cỏ vun gốc 1 tháng sau khi trồng. Sau khi trồng 3-4 tháng, cắt tạo chồi. Dùng kéo sắc cắt cây ở độ cao 70cm, phun Benlat 0,15% cho ướt cả cây để khử trùng.

Lần tiếp theo: Vào cuối mùa sinh trưởng đốn tạo chồi và trẻ hoá cây giống. Cách cắt đốn tạo chồi như lần đầu. Sau khi cắt đốn xới đất quanh gốc, làm cỏ toàn diện. Bón thúc mỗi cây 50g NPK (5:10:3) hay 100g phân lân hữu cơ vi sinh, vun gốc và tưới đủ ẩm cho cây. Mùa giâm hom phải thực hiện trước mùa trồng rừng 3 tháng, nếu quá thì phải giảm tưới nước, bón phân để hãm cây. Ở Bắc Bộ giâm hom tháng 4 đến tháng 10, 11. Ở miền Trung và Nam Bộ giâm hom trước mùa mưa 2-3 tháng. Cắt cành đầu vụ lần đầu cách lần sau 1 tháng, tiếp theo cách 15-20 ngày 1 lần. Cắt xong phải dọn vệ sinh, phun Benlat 0,15% cho ướt cây, bón thúc phân NPK hay phân lân hữu cơ vi sinh như khi đốn tạo chồi và vun xới gốc. Cắt cành lấy hom vào buổi sáng, khi cắt để lại ở phần gốc còn lại trên cây ít nhất 2 đôi lá hoặc 2 chồi ngủ. Dùng dao sắc cắt hom tránh làm dập. Hom dài 6-7cm, có 1-2 lá, cắt bỏ 2/3 diện tích phiến lá, phần gốc hom cắt vát 45o và nhẵn. Hom cắt xong ngâm vào dung dịch Benlat 0,3% trong 1giờ.

6.3 Kỹ thuật Bón phân Cho Cây Keo:

+ Năm đầu, chăm sóc 2 lần: Lần 1 sau khi trồng 1-2 tháng, cắt dây leo, phát dọn thực bì trên toàn diện tích, dẫy cỏ và vun xới quanh gốc rộng 80cm. Lần 2 vào tháng 10-11, phát thực bì và vun xới quanh gốc rộng 80cm. Cây trồng vụ thu đông chỉ chăm sóc 1 lần vào tháng 10-11.

+ Năm thứ 2, chăm sóc 3 lần: Lần 1 vào tháng 3-4, chăm sóc như lần 1 năm đầu. Bón thúc mỗi gốc 200g NPK (5:10:3) hoặc 500g phân hữu cơ vi sinh. Lần 2 vào tháng 7-8, phát thực bì toàn diện, dẫy cỏ vun xới quanh gốc 1m, tỉa cành cao đến 1m. Lần 3 vào tháng 10-11, phát thực bì quanh gốc rộng 1m

+ Năm thứ 3, chăm sóc 2 lần: Lần 1 vào tháng 3-4, phát thực bì toàn diện tích, tỉa cành đến tầm cao 1,5-2,0m. Dẫy cỏ quanh gốc rộng 1m, bón thúc lần 2 như bón lần 1 nhưng rạch bón cách gốc 40-50cm. Lần 2 vào tháng 7-8, phát thực bì toàn diện tích, chặt cây sâu bệnh, phát dẫy cỏ quanh gốc cây.

7, Phòng Trừ Sâu Bệnh Cho Cây Keo:

– Ngăn chặn trâu bò vào phá hoại cây trồng, tuyên truyền sâu rộng đến nhân dân xung quanh vùng về ý nghĩa của việc bảo vệ rừng.

– Phòng chống cháy rừng bằng cách cày làm sạch cỏ theo băng.

– Trên mỗi hàng cây cần dãy sạch cỏ, làm đường ranh ngăn lửa, đặt biển báo cấm đốt lửa trong rừng ngay ngoài bìa rừng. Keo lai bị sâu cắn lá và bệnh rộp lá, phấn hồng, phấn trắng gây hại. Phải nhổ, đốt cây bị bệnh, bắt diệt, phun thuốc phòng trừ hay phòng trừ kịp thời bằng các biện pháp tổng hợp.

8, Thu Hoạch và Bảo Quản:

Keo lai là một trong các loài cây chủ lực cung cấp gỗ nguyên liệu giấy. Tỷ trọng gỗ 0,542, hàm lượng xenlulô 45,36%, tổng các chất sản xuất bột giấy 95,2%, hiệu suất bột giấy 52,8%, độ nhớt của bột 36,6, độ chịu gấp, chịu đập cao hơn hoặc trung gian của 2 loài keo bố mẹ. Ngoài ra keo lai còn dùng làm gỗ dán, ván dán cao cấp, gỗ xẻ dùng trong xây dựng và xuất khẩu. Keo lai mọc nhanh, cành lá phát triển mạnh, xanh quanh năm, sau khi trồng 1-2 năm rừng đã khép tán, cải thiện được tiểu khí hậu, đất đai nơi trồng, che chắn hạn chế dòng chảy, trả lại 1 lượng cành khô lá rụng cho đất. Cây con 3 tháng tuổi có 40-80 nốt sần cộng sinh, chứa hàng triệu vi khẩu cố định đạm nhiều gấp 3-12 lần so với keo tai tượng và keo lá tràm. Trong 1 gam đất dưới rừng keo lai 5 tuổi có lượng vi sinh vật gấp 5-17 lần các loài keo bố mẹ và gấp 96 lần ở nơi đất trống.

Trích nguồn Intenert

—————————————————————————————————

Hướng Dẫn Ươm Mầm Hạt Giống Cỏ Ba Lá

Cỏ 3 Lá, 4 Lá – Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc

Cách Trồng Cỏ Ba Lá Để Bàn Trang Trí Cực Xinh – Mẹ Tự Nhiên

Kỹ Thuật Trồng Cây Dâu Tằm Lấy Quả

Hoa Leo Và Những Điều Cần Biết

Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Sấu, Ky Thuat Trong Va Cham Soc Cay Sau

Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Sấu

Cách Trồng Và Chăm Sóc Cây Sấu Cho Năng Suất Cao

Cây Sấu – Cách Trồng Và Chăm Sóc Cây Sấu Sai Quả Nhất

Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Sấu Hiệu Quả Nhất

Hướng Dẫn Chăm Sóc Hàng Rào Cây Trang Thái • Sài Gòn Hoa 2022

Kỹ thuật trồng cây

Sấu có tên khoa học là Dracontomelum duperreanum Pierre thuộc họ Xoài (Anacardiaceae ) Sấu ghép đang được bán ở vườn ươm Trung tâm là cây ghép cho quả sớm sau 2 năm trồng. Năng suất và chất lượng quả được đánh giá tốt hơn nhiều so với các giống Sấu khác. Giá trị sử dụng: Gỗ Sấu có màu nhạt, dẻo, nặng, tỷ trọng 0,53 thớ mịn vân đẹp, ít mối mọt được dùng nhiều vào đóng đồ gia dụng, trong công nghệ làm ván ép, ván lạng. Giá trị kinh tế lớn nhất của cây Sấu là quả. Quả Sấu có vị chua thanh dùng làm gia vị, nước uống giải khát, chế biến bánh kẹo ô mai. Trung bình mỗi cây Sấu trưởng thành (8-10 tuổi ) cho từ 100 -200 kg quả/năm, hoa và quả Sấu cònđược dùng làm thuốc chữa sâu răng.

1, Tiêu Chuẩn Chọn Giống:

– Đường kính cổ rễ: Từ 1,0cm trở lên.

– Chiều cao bình quân 80 – 100cm.

– Cây thẳng, không cong queo, cụt ngọn, nhiều thân

– Cây đã hoá gỗ và không bị nhiễm bệnh

2, Thời Vụ và Mật Độ Trồng:

Đối với Sấu thời vụ ghép tốt nhất là đầu mùa sinh trưởng, trước khi cây ra hoa vào tháng 1, 2. Ngoài ra có thể ghép vào tháng 8 – 9 khi cây chuẩn bị thu hái quả hoặc vừa thu hái xong, chưa ra lá non. Cây sấu là loại cây không kén đất, nhưng nên chọn trồng ở vùng đất cát pha, thịt nhẹ có tầng dày dưới 1m, mực nước ngầm hơn 1m. Muốn trồng sấu lấy quả phải trồng dày với khoảng cách hàng cách hàng 5 – 7m, cây cách cây 2-3m. Sau khi sấu được 5-6 năm tuổi, nên tỉa bớt những cây không sai quả.

3, Làm Đất Và Đào Hố Trồng:

Cây Sấu ghép có thể trồng thuần loài hoặc trồng hỗn giao, với cự ly trồng là 6 x 6 m hoặc 6 x 8m, nơi đất có tầng dầy và ẩm. Đào hố với kích thước: chiều dài x chiều rộng x chiều sâu là: 60 x 60 x 60cm

4, Phân Bón Lót:

Bón cho mỗi hố 5 kg phân chuồng hoai và 0,2 kg lân rồi trộn đều với 1/3 lượng đất trong hố. Chuẩn bị trước khi trồng 15 ngày.

5, Kỹ Thuật Trồng Cây Sấu:

Dùng dao sắc rạch bỏ túi bầu nilông, đặt cây ở tư thế thẳng đứng và lấp đất (trước khi trồng nên lót từ 2 – 5cm đất sạch mới đặt cây trồng tránh hiện tượng rễ non vừa ra gặp phân bị sót làm chết cây), vun đất đầy gốc và nén chặt. Dùng 3 cọc (hoặc que) thẳng chống cho cây được giữ vững, tránh hiện tượng bị gió hoặc gia súc, gia cầm làm đổ, gãy. Sau khi trồng tưới đẫm nước vào gốc cây để ổn định cây trồng. Nếu gặp thời tiết khô, nắng cần phải làm giàn che cho cây.

6, Kỹ Thuật Chăm Sóc Cây Sấu:

6.1 Kỹ thuật chăm sóc định kỳ:

Tưới nước: cần cung cấp đủ nước cho cây nhất là trong mùa khô, khi trái đang lớn và lúc quả sắp chín. Phòng trừ cỏ dại: Phủ gốc chè bằng cỏ, rác, cây phân xanh… để hạn chế cỏ dại; xới phá váng sau mỗi trận mưa to. Làm cỏ vụ xuân tháng 1-2 và vụ thu tháng 8-9, xới sạch toàn bộ diện tích một lần/vụ; một năm xới gốc 2-3 lần.

6.2 Kỹ thuật Cắt tỉa, tạo hình:

– Định kỳ phát cây bụi, dây leo giúp cho cây không bị dây leo thít nghẹt và tạo không gian dinh dưỡng thuận lợi cho cây sinh trưởng phát triển tốt. – Sau khi phát dọn, tiến hành vun xới xung quanh gốc với đường kính 0,8 – 1m giúp cho đất xung quanh gốc cây được tơi xốp, thoáng khí và đặc biệt là không bị các cây bụi, cỏ cạnh tranh chất dinh dưỡng. Mỗi năm vun xới từ 2 – 3 lần.

6.3 Kỹ thuật Bón phân Cho Cây Sấu:

– Hàng năm sau khi phát dọn vun xới xung quanh gốc cây, tiến hành bón phân. Tuỳ theo sự phát triển của cây mà ta bón liều lượng khác nhau, khi bón rạch thành rãnh xung quanh cây theo hình chiếu của tán cây, cho phân rải đều xuống rãnh, sau đó lấp kín phân và tưới nước. Trong 2- 3 năm đầu, mỗi năm bón 2 – 3 lần, mỗi lần 0,2 – 0,5 kg NPK. Khi cây lớn lượng phân bón tăng dần.

7, Phòng Trừ Sâu Bệnh Cho Cây Sấu:

– Bệnh thán thư: Bệnh làm thối đen hoa, rụng hoa, thối đen trên quả. Dùng Benlat C hoặc Score 250 EC phun từ khi hoa nở đến 2 tháng sau với 1lần/tuần, sau đó 1lần/tháng.

– Bệnh muội đen: Do bài tiết của rệp, dùng: Bassa 50 EC, Trebon 2,5 EC và có thể phun các loại thuốc trừ nấm có gốc đồng…

– Bệnh cháy lá: Bệnh phát triển trong mùa mưa, gây hại chủ yếu trên lá. Phòng trừ bằng cách cắt bỏ lá bệnh, phun thuốc Rhidomil MZ 72 WP, Kasumin 2L… – Sâu đục thân, cành: Dùng bẫy đèn bắt sâu trưởng thành, tiêm vào lỗ những loại thuốc có tính xông hơi mạnh hoặc nội hấp như: Actara 25 WG, Padan 95SP, bịt lỗ bằng đất sét để diệt sâu non.

– Rầy xanh: Rầy tiết dịch gây bệnh mùa nóng, làm Cóc kém phát triển. Thời gian hại mạnh từ tháng 10 năm trước đến tháng 6 năm sau. Dùng Bassa 50 EC, Trebon 2,5 EC, … – Ruồi đục quả: Ruồi đục vào quả lúc vỏ quả già, đẻ trứng dưới lớp vỏ, sâu n on ăn thịt quả gây thối, rụng quả. Dùng Sherpa 25 EC, Lục Sơn 0,26 DD, Padan 95 SP.

8, Thu Hoạch và Bảo Quản:

Trích nguồn Intenert

—————————————————————————————————

Sau khi ra quả khoảng hơn hai tháng thì trái sấu đạt đến độ già nhưng chưa chín. Đây là thời điểm thu hoạch sấu vì khi ấy quả sấu đủ già để có thể giữ được sấu lâu hơn và cũng là lúc sản phẩm sấu được sử dụng vào nhiều mục đích nhất. Mùa sấu thường kéo dài khoảng 2-3 tháng (từ tháng 6 đến tháng 9 hàng năm).

【Hướng Dẩn】 Cách Trồng Và Chăm Sóc Cây Sấu

Ý Nghĩ Và Cách Chăm Sóc Cây Đại Tứ Lan

Lưu Ý Trong Quá Trình Chăm Sóc Nhãn Tiêu Da Bò Giai Đoạn Xử Lý Ra Hoa

Cây Hoa Huỳnh Liên (Hoa Chuông Vàng)

Kỹ Thuật Trồng Hoa Huỳnh Liên Trong Chậu Nở Hoa Đẹp Lung Linh

🌟 Home
🌟 Top