Quy Trình Chăm Sóc Cây Bơ Sáp

Ngày đăng: 2024-04-14 15:09:42

Bài viết được giới một số nét chính về kỹ thuật trồng và chăm sóc cây bơ tập trung trong giai đoạn kiến thiết cơ bản và một phần ở giai đoạn thu hoạch, ngoài ra tác giả mong muốn giới thiệu một số dòng bơ nghịch vụ đến bà con nông dân

1. Đất trồng cây Bơ sáp

trồng được ở nhiều loại đất nhưng thích hợp nhất ở đất đỏ bazan. Địa hình đất trồng bơ bắt buột phải thoát nước tốt, đây là lý do miền Tây Nam bộ khó phát triển được bơ. Độ pH đất từ 5 – 6, trên đất cà phê cần bổ sung vôi. Ở vùng đất quá dốc thì thiết kế theo đường đồng mức, tạo băng để hạn chế xói mòn.

2. Giống trồng cây Bơ sáp

Cây bơ trồng từ hạt phân ly rất lớn trên nhiều tính trạng và chất lượng quả. Phải trồng cây ghép đúng giống tốt, cây sinh trưởng khỏe, chống chịu sâu bệnh, năng suất đạt cao, dạng quả và chất lượng quả đãm bảo được thị trường trong nước và phù hợp một số tiêu chuẩn xuất khẩu. Hiện nay Công ty TNHH Một Thành Viên Dak Farm – Đơn vị duy nhất sở hửu 05 cây đầu dòng bơ mùa nghịch được tỉnh DakLak công nhận qua Hội đồng khoa học theo quyết định số 814/QĐ-SNNNT ngày 29/12/2009 và Thông báo số 29/SNNPTNT-TB ngày 27/04/2010

3. Mật độ, cách trồng cây Bơ sáp

– Điều kiện trồng thuần bơ, thiết kế khoảng cách 8m x 7m hoặc 9m x 6m, trồng xen kết hợp che bóng, chắn gió cho cà phê thiết kế 9m x 9m hoặc 9m x 12m, vườn trồng mới cà phê nên hạn chế xen bơ ở khoảng trống nơi ngã tư

– Hố đào 60 x 60 x 60cm bón lót mỗi hố 15 – 20 kg phân chuồng hoai (bổ sung men vi sinh), 0,5kg lân Ninh Bình, rải 0,3 -0,5kg vôi.

– Dùng dao rạch vòng tròn bỏ đáy túi nilông, cắt bỏ những rễ mọc dài ra khỏi bầu đất, rạch dọc từ đáy lên 10cm, đặt mặt bầu thấp hơn mặt đất 5 cm có ngọn quay về hướng gió và lấp đất

½ bầu cây, rút túi ny lon từ từ kết hợp lấp và nén đất vào xung quanh bầu đất, nên xen kẽ các giống nhóm hoa A, B. Bơ mới trồng rất cần che nắng, cắm cọc.

4. Phân bón cho cây Bơ sáp

Cây con nên bón 4 -5 lần/năm, lượng bón tùy tuổi cây. Khi cây bắt đầu cho quả, nhu cầu phân Kali cao hơn, và lượng bón ổn định ở năm thứ 9, thứ 10. Các giai đoạn sinh trưởng của cây bơ mùa nghịch khác nhiều so với cây cà phê nên cần có chế độ dinh dưỡng cân đối theo tuổi và giai đọan.

Cần bổ sung vôi và phân hữu cơ, phun bổ sung phân qua lá như phân bón lá cao cấp Alpha Super, Antonic, Thần Dược giai đoạn KTCB hoặc sau bón lần 1 và lần 3; Dùng Grow More trước và sau bón lần 4.

5.Tỉa cành tạo tán

Tiến hành 2 -3 lần/năm giai đoạn KTCB hoặc 1 lần sau thu hoạch, chú ý tỉa chồi của gốc ghép, tỉa những cành sâu bệnh sát đất, tỉa trống gốc nâng dần độ cao, tạo tán tròn đều thông thoáng đôi khi lệch về hướng gió lớn. Nên bỏ hoa ra trong năm đầu để cây đủ sức phát triển. Ơ cây còn nhỏ, chưa ổn định, điều kiện chăm kém, thiếu nước, tỉa không hợp lý đôi khi cây ra lệch mùa so với đặc tính giống!

6. Tưới và tủ gốc

Cây bơ cần lượng nước vừa phải nhưng tưới nhiều lần. Có thể tưới 10-15 ngày/lần trong mùa khô kết hợp tủ gốc, không cần tưới quá đẫm hay đầy bồn, kết hợp bón 2 lần phân trong mùa khô.

Việc tưới quá đẫm, sau đó để đất khô nứt sẽ làm đứt rể non, cây không phát triển hoặc chết.

7. Phòng trừ sâu, bệnh

Ở cây bơ, thiệt hại do bệnh nguy hiểm hơn sâu hại và nên quản lý theo hướng IPM (hạn chế dùng thuốc BVTV), nên tạo vườn thông thoáng, dọn sạch tàn dư, hạn chế ẩm ướt và phun thuốc phòng trị cục bộ.

7.1. Bệnh hại phổ biến

– Bệnh Thối rể, nứt thân:

Do nấm Phytophthrora cinamoni, ở các chân đất ẩm ướt, thủy cấp cao, nấm xâm nhập làm hư rể cọc, sau đó nấm lan tràn phá huỷ cả bộ rễ làm cây chết rụi. Cây bị bệnh có tán lá xơ xác, lá đổi sang mầu xanh nhạt rồi rụng, cành chết dần từ ngọn xuống thân chính.

Cần tránh ẩm ướt liên tục ở vùng rể; Phát hiện sớm những vết nứt dọc, xì mũ trên thân và thâm đen trong mạch gỗ.

– Bệnh khô cành: Do nấm Colletotrichum cloeosporiodes, nấm xâm nhập vào trên cành làm cành khô chết. Trên trái đã già, nấm xâm nhập qua vết thương, làm trái bị nhũn (thường là ở phần cuối trái).

Ngoài ra, bệnh còn do nắng nóng rọi trực tiếp trong thời gian dài, trường hợp này xuất hiện rất phổ biến ở những cây mới trồng ít lá.

– Bệnh trên quả già : Nấm bệnh xâm nhập từ khi quả đang phát triển (đường kính 1-3cm) tạo ra các điểm đen nhỏ trên vỏ quả, ở các giống bơ Sáp nhìn khá rỏ vào thời điểm sắp thu hoạch những vết nứt nhỏ, hình dấu cộng trên vỏ quả, các điểm đen này nứt và tách ra, làm giảm mẫu mã và giá bán. Nhìn chung, cần tạo vườn thông thoáng, dọn sạch tàn dư, sau đậu trái nên phun thuốc phòng ngừa

7.2. Sâu hại phổ biến

– Côn trùng hại rể: Gồm các đối tượng thường thấy như mối, sùng, dế, kiến, đặc biệt là rệp sáp, tập trung ở tầng đất từ 0 – 50cm, cây bị bệnh có lá vàng nhạt, cây suy dễ chết.

– Bọ xít: Gồm 2-3 loài, chích hút nhựa đọt non, lá non làm héo và chùm đọt, đặc biệt là trái non tạo ra các chấm đen trên vỏ quả và nhiều hạt chai cứng trong thịt quả, mật số cao sẽ làm rụng nhiều quả, là cửa ngõ xâm nhập của nhiều loại nấm bệnh, làm giảm rất rỏ năng suất và chất lượng quả.

– Mọt đục thân cành:

Xuất khá phổ biến trên các vườn bơ, tạo nhiều lổ đục nhỏ trên thân, cành (khác với sâu đục cành) với lớp phấn trắng ở lổ đục (có thể là nấm) xuất hiện từ giữa mùa mưa khá rộ vào đầu đến giữa mùa khô, lổ đục tuy nhỏ và đường đục ngắn nhưng làm giảm quá trình sinh trưởng, phát triển và cành dễ gãy.

8. Thu hái & vận chuyển theo tiêu chuẩn

8.1. Dụng cụ: Gồm sào thu hái gắng với túi hái có lưỡi cắt, bao, bạt gom quả, kéo cắt cành, sọt chuyên chở và tấm lót

8.2. Xác định độ già thu hoạch

Cây bơ ra nhiều đợt hoa, để đảm bảo chất lượng, vụ bơ nên thu hoạch từ 2 – 4 đợt quả, xác định qua nhiều đặc điểm bên ngoài và bên trong

– Bắt đầu có một vài quả già rụng

– Vỏ quả chuyển màu tím hay xanh nhạt hơn, độ bóng thay đổi, có nhiều u cám hay sần hơn

– Âm thanh phát ra khi lắc quả (hạt lỏng)

– Vỏ lụa, vỏ hạt khô, dai và chuyển sang màu cánh dán

– Màu thịt quả vàng hơn

– Xác định qua hàm lượng % chất khô

8.3 Phân loại, vận chuyển về vựa

– Cắt cuống còn 5mm, phân loại sơ bộ thành 2-3 loại, xếp vào sọt riêng hay theo lớp riêng, lót carton, rơm để chống sốt, trày sướt, che đậy giỏ bơ bằng bạt gom quả.

TIN TỨC KHÁC :

Quy Trình Trồng Và Chăm Sóc Cây Bơ

(Ban hành kèm theo quyết định số 1251/QĐ-SNN, ngày 13/12/2012 của Sở Nông nghiệp và PTNT Lâm Đồng V/v Ban hành tạm thời quy trình canh tác một số cây trồng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng)

PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

Phạm vi điều chỉnh: Quy trình này quy định các yêu cầu kỹ thuật về trồng, chăm sóc; phòng trừ sâu bệnh hại; thu hoạch và bảo quản cây bơ ghép sản xuất tại Lâm Đồng.

Mục tiêu kinh tế kỹ thuật: Thời kỳ kiến thiết cơ bản: 4 năm.

Năng suất trái bình quân trong giai đoạn kinh doanh khoảng 20-25 tấn/ha.

ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU VỀ ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH:

Đặc điểm: Bơ là loại trái cây nhiệt đới điển hình, ngon, bổ dưỡng chỉ trồng được ở một số vùng chuyên biệt ở nước ta. Lâm Đồng có điều kiện sinh thái thuận lợi để trồng loại cây ăn quả này, bơ chủ yếu để ăn tươi, quả bơ không ngọt, không chua, không thơm, chỉ có vị béo. Chất béo trong quả bơ rất dễ tiêu, có thể hấp thu tới 92,8%.

Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh:

– Độ cao: Cây bơ có nguồn gốc ở các xứ nhiệt đới Trung Mỹ phân bố ở độ cao dưới 2.700m so với mặt nước biển, càng lên cao cây càng chậm ra hoa kết quả, phẩm chất quả bơ thay đổi theo khí hậu và độ cao của các vùng khác nhau. Lâm Đồng là vùng trồng bơ rất tốt.

– Nhiệt độ: Thích hợp từ 12-28 oC, cây bơ có thể chịu nhiệt độ lạnh -7 oC, thậm chí -10 oC. Các giống bơ Mexico chịu lạnh tốt nhất còn các giống Antilles chịu lạnh kém nhất nên được trồng nhiều ở các nước thuộc vùng nhiệt đới. Biên độ nhiệt độ ngày đêm cũng có tác động rõ nét đến sinh trưởng và phát triển của cây, đặc biệt sự phát dục của hoa. Nhiệt độ ban đêm là 15-20 0C và ban ngày là 20 0 C, thích hợp cho sự phát triển hoa, tăng trưởng của ống phấn và sinh trưởng các giai đoạn phôi.

– Ẩm độ: Cây bơ không yêu cầu ẩm độ cao, nhưng không phải là cây của vùng khô hạn, cây bơ chỉ sinh trưởng phát triển tốt nơi nào có lượng mưa đầy đủ lượng mưa tối thích cho cả năm là 1.000-1.500mm, độ ẩm 80-85%. Đặc biệt lúc trổ hoa và tượng trái cần ẩm độ cao, nhưng gặp trời mưa dầm, mưa to thì quá trình thụ phấn không bình thường vì nước mưa sẽ cuốn trôi hạt phấn, hoa sẽ rụng nhiều. Ngoài ra sự khô hạn cũng gây bất lợi cho quá trình hình thành trái, làm rụng quả non nhiều. Hầu hết các giống bơ đều nhạy cảm với điều kiện dư thừa nước, độ ẩm cao, thoát nước kém.

– Đất đai: Có thể trồng bơ trên nhiều loại đất khác nhau đất sét pha cát, đất pha sét, đất thịt nặng, phủ hợp nhất là đất phải thông thoáng, dễ thoát nước, giàu chất hữu cơ, có mạch nước ngầm sâu hơn 2m, pH thích hợp 5-7, bơ không ưa đất quá chua hoặc quá kiềm. Ở những đất có pH quá cao, nhiều yếu tố kim loại bị giữ lại trong đất làm cây không hấp thu được. Cây bơ mọc tốt hơn ở đất trung tính hay kiềm so với đất chua trung bình hay rất chua.

Cây bơ ghép (lấy chồi của những cây bơ có năng suất cao, chất lượng tốt, hình dạng quả đẹp, ghép lên cây bơ được ươm từ hạt), chồi ghép được lấy từ các cây bơ đầu dòng đã được công nhận.

Kỹ thuật trồng: Chọn đất thoát nước tốt, làm đất và đào hố trước khi trồng 3-4 tháng để đất kịp ải. Đào hố theo quy cách: 60x60x60cm.

Thời vụ trồng tốt nhất là vào đầu mùa mưa từ tháng 6- tháng 8 dương lịch.

Trồng cây dùng dao cắt quanh bầu, bóc bịch nhẹ nhàng, đặt cây giữa hố lấp đất ngang mặt bầu và nhận chặt đất xung quanh, tránh vỡ bầu.

Xen canh: Trồng thuần những năm đầu mới trồng khi cây bơ chưa tỏa tán rộng, có thể trồng xen các cây họ đậu; trồng xen trong các vườn cây công nghiệp nhằm làm cây che bóng kết hợp tăng thu nhập trên đơn vị diện tích nhưng không nên trồng xen cà chua, khoai tây vì nấm Verticilium có thể lan truyền cho cây bơ.

Kỹ thuật chăm sóc: Sau trồng một tháng, kiểm tra cây chết, cây yếu để trồng dặm, tưới đủ ẩm cho cây, làm sạch cỏ gốc, tủ cỏ khô quanh gốc để giữ ẩm. Giai đoạn còn nhỏ, bộ rễ bơ ăn cạn, vấn đề tưới nước giữ ẩm và phủ gốc là cần thiết để hạn chế cây bơ bị chết do nóng khô vào mùa nắng nhất là những vườn bơ trồng bằng cây ghép. Tốt nhất nên tưới phun và lưu ý không nên tưới quá đẫm vào bồn gốc. Thời kỳ kinh doanh cần tưới đủ nước để cây sinh trưởng và phát triển khỏe; nhất là tháng 11-12 cần tưới để cây tăng khả năng ra hoa và kết quả.

– Bón phân:

Bảng tổng hợp lượng phân bón qua các thời kỳ sinh trưởng của cây bơ.

Lượng phân nguyên chất trên qui thành phân thương phẩm như sau

Bón phân lót: Dùng phân chuồng huoai đã xử lý, bón lót 15-30 kg/hố, kết hợp với 0,5-1 kg phân lân và 0,5 kg vôi đảo đều trước trồng 10-15 ngày.

Mật độ và khoảng cách trồng thuần: Khoảng cách 7 x 8m, mật độ 178 cây/ ha (trồng xen trong vườn cây công nghiệp mật độ khoảng 80-100 cây/ha).

Thời kỳ kiến thiết cơ bản: Bón N:P:K theo tỷ lệ 1:1:1.

Cách bón: Đào sâu 10-15 cm, cách gốc 30-40 cm, rải phân đều và lấp đất kỹ, tưới đủ ẩm cho cây. Hàng năm bón bổ sung phân hữu cơ hoai.

Trong 4 năm đầu, lượng phân chia 3 lần bón/1 năm:

Thời kỳ kinh doanh: Từ năm thứ 5 trở đi phân vô cơ bón 3 lần/năm, bón N:P:K theo tỷ lệ 2:1:2 và phân hữu cơ vào sau vụ thu hoạch. Tùy theo tình hình sinh trưởng và năng suất của cây mà ta bón lượng phân cho phù hợp hàng năm.

Bón lần 1 thêm phân chuồng hoai từ 30-50 kg.

– Đốn tỉa tạo tán: Tiến hành từ nhỏ đối với những giống cây cao để tạo dáng cây không cao quá 6 mét và cành tỏa đều về các phía (những cành khỏe mọc đều ra các hướng nhằm tạo bộ cành khung). Việc cắt xén cành khô, cành nhỏ yếu cũng phải được thực hiện sau thu hoạch nhằm tạo sự thông thoáng, giúp cây sinh trưởng phát triển tốt và ngăn ngừa không cho sâu bệnh lây nhiễm.

PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI:

Sâu hại chính và biện pháp phòng trừ:

Sâu cuốn lá (Gracilaria percicae Busk)

– Đặc điểm và triệu chứng gây hại: Bướm thường đẻ trứng trên lá mới ra, trứng nở thành sâu và lớn dần lên theo lá, nhưng thông thường nhất là sâu nhả tơ cuốn lá lại để làm tổ. Sâu dài 10mm, màu xanh và có những lằn đen ngang không rõ rệt. Trưởng thành sâu làm nhộng trong các tổ lá, sau 5-7 ngày rồi vũ hóa.

– Biện pháp phòng trừ: Nếu có điều kiện trước khi phun thuốc nên dỡ bỏ các tổ lá do sâu cuốn lại để tăng hiệu lực của thuốc. Dùng các loại thuốc Sherzol, Pyrinex 20EC, Bulldock 025EC phun ướt đều tán lá.

Sâu cắn lá: Có rất nhiều loài, có hai loài đã được định danh là Seirarctiaecho và Feltia subterrania F.

– Đặc điểm và triệu chứng gây hại: Sâu ăn trụi lá làm chết cây con và làm giảm sức tăng trưởng cây lớn. Có thể tìm thấy sâu trên lá, trên cành hoặc vỏ thân cây. Ban ngày, sâu ẩn nấp dưới gốc cây, đêm đến bò ra phá hại.

– Biện pháp phòng trừ: Tương tự như phòng trừ sâu cuốn lá

– Đặc điểm và triệu chứng gây hại: Rầy thường xuất hiện vào mùa mưa, chích hút nhựa lá và đọt non, quả non làm cây giảm sức tăng trưởng.

Bệnh hại chính và biện pháp phòng trừ:

Bệnh thối rễ: (Phytophthora cinnamoni)

– Đặc điểm và triệu chứng gây hại: Những chân đất có độ giữ ẩm cao, nấm xâm nhập làm hư rễ chính (rễ cọc), sau đó nấm lan tràn phá hủy cả bộ rễ làm cây chết rụi. Cây bị bệnh có tán lá xơ xác, lá đổi sang màu xanh nhạt rồi rụng. Cành chết dần từ ngọn xuống thân chính. Đặc biệt với cây con trong giai đoạn vườn ươm rất dễ bị nhiễm bệnh và gây chết hàng loạt.

– Biện pháp phòng trừ: Dùng các loại Aliete + Validacin tỷ lệ 1:1 với lượng 100g/200 lít nước tưới cho dung dịch thuốc thấm đều đất (4-5lít/cây). Phát hiện kịp thời những vết thối trên thân, cạo sạch và quét sulfate đồng – vôi đặc. Khi cây chết vì bệnh, nên đào và hủy bỏ để bệnh không lan tràn.

– Đặc điểm và triệu chứng gây hại: Bệnh hại lá và trái, nấm bệnh xuất hiện rải rác trên lá, có hình dạng và kích thước gần giống nhau, hình có góc cạnh hoặc hơi tròn, màu nâu. Những đốm này có thể liên kết với nhau tạo thành mảng. Trên trái bệnh tạo nên những mụn lồi cỡ 5mm, có màu nâu nhạt đến nâu đậm. Trái bị bệnh mất giá trị. Bệnh tồn tại trên lá già, bào tử nấm phát tán khi có điều kiện thích hợp.

– Biện pháp phòng trừ: Phun dung dịch Boocđô để phòng bệnh vào đầu mùa mưa, khi phát hiện bệnh sử dụng các loại thuốc có hoạt chất như Thiophanate-Methy (Topsin), Difenoconazole (Tiltsuper, Soore), Cholorothalonil (Daconil), … phun ướt đều tán lá với liều lượng sử dụng theo khuyến cáo của trên bao bì.

– Đặc điểm và triệu chứng gây hại: Nấm xâm nhập vào trên cành làm tắc nghẽn và phá hủy các mạch li be dẫn đến cành khô và chết. Trên trái đã già, gần chín, nấm thường xâm nhập vào những chỗ do trái cọ sát hoặc bị thương tích hay do côn trùng chích hút, ăn vỏ quả làm cho trái bị nhũn thường ở phần cuối trái.

– Biện pháp phòng trừ: Phun dung dịch Boocđô để phòng bệnh vào đầu mùa mưa, khi phát hiện bệnh sử dụng các loại thuốc như Propineb (Antracol), Carbendazim (Carbendazim; Appencarb super, Bavistin),…để phòng trừ bệnh.

Bệnh héo rũ (Verticillium albo – atrum)

– Đặc điểm và triệu chứng gây hại: Cây bị nhiễm nấm thường đột nhiên bị héo lá trên một phần cây hoặc khắp cây. Lá bị chết rất nhanh, chuyển thành vàng nhưng rất khó rụng. Nếu lột vỏ của cành hoặc rễ cây đã chết sẽ thấy những đường sọc màu nâu ở phần tiếp giáp vỏ và gỗ. Nấm tồn tại trong đất và gây hại ở bất kỳ tuổi nào của cây. Cây bệnh có thể chết luôn hoặc sống trở lại, đối với những cây bị bệnh một phần thì phần bệnh không thể cho trái trong vòng 1 hoặc 2 năm.

– Biện pháp phòng trừ: Phun thuốc hoặc tưới dung dịch Boocđô để phòng bệnh vào đầu mùa mưa, dùng Aliete tưới hoặc quét lên các vùng thân, rễ bị bệnh, cắt xén kỹ khi cây vừa có triệu chứng bệnh, sau khi cây bị bệnh phục hồi cắt bỏ những nhánh nhỏ đã bị chết.

1.Thu hoạch: Căn cứ vào sự đổi màu của vỏ quả hoặc cầm quả lắc nhẹ nghe tiếng va đập của hạt vào thành quả là thu được.

Người trồng bơ thường chờ đến khi có vài quả rụng thì tiến hành hái hết cây, chỉ để lại những quả bơ non còn nhỏ (vỏ còn xanh). Phương pháp này đơn giản dễ áp dụng, thu hoạch bằng sào hoặc rọ, hạn chế leo trực tiếp lên cây để thu hái. Chú ý lúc hái không làm đứt cuống, trầy dập để quả bảo quản được lâu hơn.

Bảo quản: Trái bơ có thể bảo quản lạnh hoặc nhiệt độ thường, các giống bơ có thể bảo quản lạnh ở nhiệt độ từ 7-120C, ẩm độ từ 85-90%. Ở nhiệt độ 200C quả bơ chín sau 6-10 ngày, ở nhiệt độ 25 -27 0C trái chín sau 5-7 ngày.

Quy Trình Trồng Và Chăm Sóc Cây Bơ Hiệu Quả

Đất trồng bơ thích hợp nhất là đất đỏ bazan. Địa hình phải thoát nước tốt. Nếu đất quá dốc thì thiết kế theo đường đồng mức, tạo băng để hạn chế xói mòn. Độ pH đất từ 5 – 6, trên đất cà phê cần bổ sung vôi.

2. Giống bơ

Phải trồng cây ghép đúng giống tốt, cây sinh trưởng khỏe, chống chịu sâu bệnh, năng suất đạt cao, dạng quả và chất lượng quả phù hợp cho tiêu chuẩn xuất khẩu. Bà con nên chọn giống bơ booth 7 là giống chất lượng và đem lại hiệu quả kinh tế cao

Hố đào 60 x 60 x 60cm bón lót mỗi hố 15 – 20 kg phân chuồng hoai (bổ sung men vi sinh), 0,5kg lân, rải 0,3 -0,5kg vôi.

Dùng dao rạch vòng tròn bỏ đáy túi nilông, cắt bỏ những rễ mọc dài ra khỏi bầu đất, rạch dọc từ đáy lên 10cm, đặt mặt bầu thấp hơn mặt đất 5 cm có ngọn quay về hướng gió và lấp đất ½ bầu cây, rút túi ny lon từ từ kết hợp lấp và nén đất vào xung quanh bầu đất, nên xen kẽ các giống nhóm hoa A, B. Bơ mới trồng rất cần che nắng, cắm cọc.

4. Phân bón

Cây con nên bón 4 -5 lần/năm, lượng bón tùy tuổi cây. Khi cây bắt đầu cho quả, nhu cầu phân Kali cao hơn, và lượng bón ổn định ở năm thứ 9, thứ 10. Các giai đoạn sinh trưởng của cây bơ mùa nghịch khác nhiều so với cây cà phê nên cần có chế độ dinh dưỡng cân đối theo tuổi và giai đọan.

Bà con chú ý cần bổ sung vôi và phân hữu cơ và đặc biệt nên sử dụng Chế phẩm sinh học Vườn Sinh Thái kết hợp phun và tưới để giúp cây bơ phát triển đồng đều, ra hoa đậu trái tốt đồng thời hạn chế được sâu bệnh

Pha 100ml Chế phẩm với 200-300 lít nước, phun trên lá dưới dạng sương mù, mỗi lần phun cách nhau từ 10-15 ngày (Lưu ý: phun đều 1 lượt, không phun lại nhiều lần, không phun vào giai đoạn cây đang ra hoa rộ). Nên kết hợp tưới gốc định kỳ (pha 5ml-7ml chế phẩm với nước để tưới cho 1 gốc), để giúp đất phân giải hết các chất khó tan thành dễ tan, giúp bộ rễ hấp thụ dinh dưỡng, phát triển khỏe mạnh ức chế sự xâm hại của các khuẩn gây bệnh.

GS.TS NGUYÊN LÂN HÙNG: Nhấn mạnh tầm quan trọng của Chế phẩm sinh họcVườn Sinh Thái trong canh tác nông nghiệp bền vững, hiệu quả

5. Tỉa cành tạo tán

Tiến hành 2 -3 lần/năm giai đoạn KTCB hoặc 1 lần sau thu hoạch, chú ý tỉa chồi của gốc ghép, tỉa những cành sâu bệnh sát đất, tỉa trống gốc nâng dần độ cao, tạo tán tròn đều thông thoáng đôi khi lệch về hướng gió lớn. Nên bỏ hoa ra trong năm đầu để cây đủ sức phát triển. Ơ cây còn nhỏ, chưa ổn định, điều kiện chăm kém, thiếu nước, tỉa không hợp lý đôi khi cây ra lệch mùa so với đặc tính giống

6. Tưới và tủ gốc

Cây bơ cần lượng nước vừa phải nhưng tưới nhiều lần. Có thể tưới 10-15 ngày/lần trong mùa khô kết hợp tủ gốc, không cần tưới quá đẫm hay đầy bồn, kết hợp bón 2 lần phân trong mùa khô. Việc tưới quá đẫm, sau đó để đất khô nứt sẽ làm đứt rể non, cây không phát triển hoặc chết.

7. Phòng trừ sâu, bệnh

Ở cây bơ, thiệt hại do bệnh nguy hiểm hơn sâu hại và nên quản lý theo hướng IPM (hạn chế dùng thuốc BVTV), nên tạo vườn thông thoáng, dọn sạch tàn dư, hạn chế ẩm ướt và phun thuốc phòng trị cục bộ.

8. Các bệnh hại phổ biến trên bơ

– Bệnh Thối rể, nứt thân:Do nấm Phytophthrora cinamoni, ở các chân đất ẩm ướt, thủy cấp cao, nấm xâm nhập làm hư rể cọc, sau đó nấm lan tràn phá huỷ cả bộ rễ làm cây chết rụi. Cây bị bệnh có tán lá xơ xác, lá đổi sang mầu xanh nhạt rồi rụng, cành chết dần từ ngọn xuống thân chính. Cần tránh ẩm ướt liên tục ở vùng rể; Phát hiện sớm những vết nứt dọc, xì mũ trên thân và thâm đen trong mạch gỗ.

– Bệnh khô cành:Do nấm Colletotrichum cloeosporiodes, nấm xâm nhập vào trên cành làm cành khô chết. Trên trái đã già, nấm xâm nhập qua vết thương, làm trái bị nhũn (thường là ở phần cuối trái). Ngoài ra, bệnh còn do nắng nóng rọi trực tiếp trong thời gian dài, trường hợp này xuất hiện rất phổ biến ở những cây mới trồng ít lá.

– Bệnh trên quả già :Nấm bệnh xâm nhập từ khi quả đang phát triển (đường kính 1-3cm) tạo ra các điểm đen nhỏ trên vỏ quả, ở các giống bơ Sáp nhìn khá rỏ vào thời điểm sắp thu hoạch những vết nứt nhỏ, hình dấu cộng trên vỏ quả, các điểm đen này nứt và tách ra, làm giảm mẫu mã và giá bán. Nhìn chung, cần tạo vườn thông thoáng, dọn sạch tàn dư, sau đậu trái nên phun thuốc phòng ngừa

9. Các loại sâu hại phổ biến

– Côn trùng hại rể:Gồm các đối tượng thường thấy như mối, sùng, dế, kiến, đặc biệt là rệp sáp, tập trung ở tầng đất từ 0 – 50cm, cây bị bệnh có lá vàng nhạt, cây suy dễ chết.

– Bọ xít:Gồm 2-3 loài, chích hút nhựa đọt non, lá non làm héo và chùm đọt, đặc biệt là trái non tạo ra các chấm đen trên vỏ quả và nhiều hạt chai cứng trong thịt quả, mật số cao sẽ làm rụng nhiều quả, là cửa ngõ xâm nhập của nhiều loại nấm bệnh, làm giảm rất rỏ năng suất và chất lượng quả.

– Mọt đục thân cành:Xuất khá phổ biến trên các vườn bơ, tạo nhiều lổ đục nhỏ trên thân, cành (khác với sâu đục cành) với lớp phấn trắng ở lổ đục (có thể là nấm) xuất hiện từ giữa mùa mưa khá rộ vào đầu đến giữa mùa khô, lổ đục tuy nhỏ và đường đục ngắn nhưng làm giảm quá trình sinh trưởng, phát triển và cành dễ gãy.

– Bắt đầu có một vài quả già rụng– Vỏ quả chuyển màu tím hay xanh nhạt hơn, độ bóng thay đổi, có nhiều u cám hay sần hơn– Âm thanh phát ra khi lắc quả (hạt lỏng)– Vỏ lụa, vỏ hạt khô, dai và chuyển sang màu cánh dán– Màu thịt quả vàng hơn– Xác định qua hàm lượng % chất khô

Để được tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật miễn phí về các quy trình trồng bơ, cũng như các loại cây ăn quả đặc sản khác, bà con có thể gửi lại thông tin câu hỏi ở bến dưới, hoặc liên hệ trực tiếp để được trợ giúp.

Chúc bà con có mùa vàng bội thu !

Quy Trình Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Bơ

Quy trình kỹ thuật trồng bơ ngắn gọn giúp bà con nông dân dễ hiểu để biết cách chăm sóc cây bơ hiệu quả đạt được năng suất cao nhất 1. Chuẩn bị đất trồng bơ

Cây bơ thích hợp trồng ở rất nhiều loại đất khác nhau, tuy nhiên đối với bà con Tây Nguyên thì đất đỏ bazan là phù hợp nhất, bên cạnh đó đất phù sa pha cát và bằng phẳng hoặt ít dốc cũng rất thích hợp để trồng cây bơ. Cây bơ không có khả năng chịu được ngập úng, nên khi trồng phải tính đến phương án thoát nước tốt nhất. Đất trồng cần phải sạch sẽ không được có cỏ rác và cần được cày bừa trước khi đào hố 1 vài lần cho tơi xốp, độ pH của đất thông thường phải ở mức 4 – 6. Nếu ở những vùng đất quá dốc thì cần thiết kế theo đường đồng mức, tạo băng để hạn chế xói mòn.

2. Chọn giống bơ phù hợp 3. Thời vụ trồng bơ:

Đối với điều kiện đất đai và khí hậu Tây Nguyên nói chung, thích hợp nhất là vào tháng 6 đến tháng 7 dương lịch (tuy nhiên bà con nông dân vẫn có thể trồng vào mùa khô sau tết âm lịch)

4. Mật độ và khoảng cách:

– Trồng thuần: Khoảng cách trồng 6 x 8 m (đối với đất đỏ bazan) hoặc 4 x 6 m (đối với đất khác), với mật độ từ 200 – 400 cây/ ha. – Trồng xen: Có thể trồng xen trong vườn cà phê, ca cao, chè,… trồng mới, tái canh (ghép cải tạo hoặc trồng lại) và vườn kinh doanh, khoảng cách trồng 9 x 12 m, xen ngã tư giữa 4 cây và ven lô. Mật độ khoảng 100 cây/ ha.

5. Đào hố trồng bơ:

Kích thước hố 50 x 50 x 50 cm, bón lót mỗi hố 20 – 25 kg phân chuồng hoai + 0,5 kg lân + 0,5 kg vôi. Khi đào nên để riêng lớp đất mặt sang 1 bên, sau khi bỏ phân gạt lớp đất này xuống và trộn đều trước khi trồng 1 tháng.

6. Cách trồng

Dùng dao rạch 1 đường dọc bầu Bơ sau đó bỏ túi nilon và cắt bỏ những rễ mọc dài ra khỏi bầu đất sau đó đặt xuống hố và lấp đất lại nén chặt đất xung quanh bầu đất, khi lấp đất nên vun đất tại gốc bơ cao hơn một chút nhằm mục đích hạn chế ứ đọng nước tại gốc khi gặp mưa lớn kéo dài. Ngay sau khi trồng cần cắm một cọc nhỏ bên cạnh gốc để cố định cây chống đổ gãy do mưa gió.Lưu ý khi mới trồng, nếu gặp trời nắng kéo dài cần tưới cho mỗi gốc khoảng 10 -20 lít nước. Cần thiết phải rải thêm khoảng từ 5 – 10 g Furadan 3H hoặc Confidor trước khi bỏ phân vào hố nhằm trừ mối và tuyến trùng.

a. Làm cỏ, bẻ chồi vượt và trồng xen: Trong thời kỳ cây còn nhỏ nên làm từ 4 – 5 đợt cỏ hàng năm vào mùa mưa với bán kính xung quanh gốc khoảng 1 -2 m. Trồng xen cây ngắn ngày như các loại đậu đỗ, lạc, vừng, khoai lang,… để hạn chế cỏ dại, tăng thu nhập và có tác dụng cải tạo đất. Thường xuyên bẻ chồi vượt mọc phía dưới vết ghép cho cây. Nên trồng 1 hàng cây chắn gió giữa các hàng bơ bằng hạt muồng hoa vàng hoặc Flemingia, xung quanh vườn bơ trồng 1 hàng keo dậu để bảo vệ. Trong mùa khô cần chú ý tủ gốc cho cây bơ nhỏ và phòng chống cháy. b. Tỉa cành, tạo tán: Khi cây bước vào năm thứ 2 -3 thì tiến hành tạo tán, tỉa những cành bị sâu bệnh, sát mặt đất và các cành mọc ra từ thân trong khoảng từ 0,8 m đến 1 m tính từ mặt đất. Nên tỉa cành 2 lần/ 1 năm.

Tùy vào điều kiện cụ thể của mùa khô, nên tưới nước từ 2 – 4 lần/năm. Trong các năm kiến thiết cơ bản nên tưới khoảng từ 40 – 60 lít/lần/cây, các năm kinh doanh nên tưới khoảng từ 200 – 400 lít/lần/cây.

10. Phòng trừ sâu, bệnh:

Thời kỳ kiến thiết cơ bản cây đang phát triển cành lá, thời điểm này có thể xuất hiện sâu ăn lá, đục cành. Một số loại thuốc trừ sâu như: Sherpa, Decis, Monceren,… thuốc trừ bệnh như: Agrifos, Aliette, Bordeaux, Ridomil, Confidor,… có thể được sử dụng (nồng độ, lượng dùng theo hướng dẫn trên bao bì) để phòng sâu, bệnh cho bơ. Khi cây bơ vào thời kỳ kinh doanh nên dùng Bordeaux 1:4:15 (01 CuSO4 + 04 CaO + 15 H2O) quét gốc từ mặt đất lên 1 m để phòng sâu đục thân.

11. Thu hoạch và bảo quản:

Cây bơ thường được thu hoạch chính vụ vào tháng 6 – 8, tuy vậy vẫn có thể sớm hơn vào tháng 3 – 5 hoặc muộn hơn đến tháng 9 – 11. Vào mùa thu hoạch nên thu hái khi trái đã già, trái có biểu hiện chuyển từ màu xanh sang màu tím. Lưu ý khi thu hoạch nên tránh gây tổn thương vỏ quả, không được để quả rụng xuống đất, không làm gãy cành hoặc rung cây, khi hái phải chừa lại phần cuống khoảng 1 – 2 cm và tiến hành phân loại quả theo kích cỡ.

Như vậy phân bón Xanh Đồng đã chia sẽ tới bà con nông dân phương pháp kỹ thuật trồng và cách chăm sóc cây bơ tóm tắt và đầy đủ với mong muốn đem lại cho bà con nắm bắt những kiến thức về cây bơ một cách dễ hiểu nhất. Chúc bà con có một mùa màng bội thu !!!

Quy Trình Chăm Sóc Cây Bơ Sau Thu Hoạch, Thúc Đẩy Bơ Phân Hóa Mầm Hoa

Dùng 500ml nano bạc đồng kết hợp với 700ml nano đồng oxyclorua pha với 200-250 lít nước phun đều một lượt qua lá, phun 2 lần, cách nhau 7-10 ngày.

Sau khi kết thúc ngủ nghỉ cây bắt đầu phân hóa mầm hoa, lúc này chúng ta cần quan sát màu sắc lá, độ dày lá. Khi cành mẹ đạt độ già hóa – thành thục là lúc tác động điều tiết ra hoa cho cây. Cụ thể:

Bón đợt 1: Đạm – Lân – Kali theo tỷ lệ: 1:6:1 – Tỷ lệ này giúp cây già hóa cành mẹ, thúc đẩy phân hóa mầm hoa (áp dụng khi thấy cành lộc chưa già hóa hoàn toàn, kết thúc chu kỳ sinh trưởng sinh dưỡng).

Bón đợt 2: Đạm – Lân – Kali theo tỷ lệ 1:3:3

Trường hợp cành mẹ đã già hóa hoàn toàn chúng ta áp dụng theo công thức bón đợt 2. Lượng bón tùy tuổi cây, đường kính tán, tuy nhiên cần bón đúng tỷ lệ như trên đã hướng dẫn.

Phun các chế phẩm sau: Chế phẩm AKH SUPER PLUS kết hợp với nano canxi super(có chứa Bo – tăng cường phân hóa mầm hoa) và SHELLAC SUGER Cụ thể:

Phun đợt 1: Dùng theo tỷ lệ 2-3ml nano AKH SUPER PLUS pha 1 lít nước phun qua lá. Phun 2 lần liên tiếp, cách nhau 7 ngày/lần.

Phun đợt 2: Dùng theo tỷ lệ 1,5-3ml nano Canxi super kết hợp 3-4ml chế phẩm SHELLAC SUGER pha với 1-1,2 lít nước(tỷ lệ) phun đều một lượt qua lá, định kỳ 7 ngày/lần, phun 2 lần liên tiếp.

+ Đợt 1 cách đợt 2 từ 3-4 ngày.

+ Thời kỳ mầm hoa phát triển nên phun nano AKH SUPER PLUS, định kỳ 7 ngày/lần.

+ Thời kỳ mầm hoa phát triển, để hoa nở rộ, nở tập trung nên phun Kali Nitơrat nồng độ 6-7ppm(KNO3 – 6ppm). Chẳng hạn có KNO3 nồng độ gốc 10.000ppm muốn pha 6ppm ta có thể dùng 1 lít KNO3 pha với 1600 lít nước phun qua tán lá, phun 2 lần, mỗi lần cách nhau 7-10 ngày là đạt.

TƯ VẤN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NANO: 0976 804 678 – 01235 99 85 99

Phun quản lý nấm khuẩn gây bệnh: Pha 800-1200ml nano Bạc với 200-300 lít nước phun đều lên tán lá. Tác dụng: Phòng diệt nấm khuẩn gây hại hoa quả non, định kỳ 7 ngày/lần, phun đến khi quả đậu ổn định, do thời kỳ ra hoa đậu quả cây rất mẫn cảm với sâu bệnh (1).

Phun chống teo cuống, ngăn chặn hình thành tầng rời, chống rụng hoa – quả non: Dùng theo tỷ lệ 2-4ml chế phẩm nano canxi super (có chứa dạng nano Bo-Ca-Si) kết hợp với 2ml chế phẩm SHELLAC SUGER pha với 1 lít nước phun đều 2 mặt lá, phun ngay sau khi tắt hoa, thường phun 2-3 lần đạt hiệu quả cao (2).

Lưu ý: Phun (1) cách (2) từ 3-4 ngày

Phun quản lý nấm khuẩn gây bệnh: Pha 800-1000ml nano Bạc + 500ml nano bạc đồng pha với 200-300 lít nước phun đều lên tán lá, cầu trúc hoa quả non(1)

Phun chống teo cuống, ngăn chặn hình thành tầng rời, chống rụng hoa – quả non: Dùng 500-600ml nano Canxi cacbonat + 500-800ml nano canxi + 500ml SHELLAC SUGER pha với 200-400 lít nước phun đều một lượt lên toàn bộ thân lá, cấu trúc hoa. Nếu mưa nhiều bà con nên phun 3 ngày/lần(2)

Lưu ý: (1) và (2) cách nhau 1-1,5 ngày

Các công thức phun trong trường hợp này có thể phun ngay sau mưa, hoặc khi mưa nhỏ.

Vấn đề nước tưới: Khi bắt đầu nhú mầm hoa cần tưới nước cung cấp đủ ẩm cho cây, thời kỳ ra hoa đậu quả nếu cây thừa hoặc thiếu ẩm sẽ gây rụng hoa và quả non.

http://nanobacsuper.com/nano-canxi-nano-canxi-cacbonat-chong-mua-axit-hai-hoa-va-qua-non-han-che-rung-qu-1

+ Chế phẩm nano canxi super: Chống rụng quả, hạn chế hình thành tầng rời cuống.

+ Chế phẩm nano canxi cacbonat: chống tác hại của mưa axít thời kỳ ra hoa đậu quả non, bổ sung canxi dễ tiêu cho cây, hạn chế rụng quả, tăng cường quang hợp cho cây.

+ Chế phẩm Shellac suger: Tăng cường quá trình phân hóa mầm hoa, nâng cao tỷ lệ đậu quả, thúc đẩy nuôi quả non, cùng với nano canxi giúp chống rụng quả rất hiệu quả.

TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO NANOTECH

Tư vấn kỹ thuật, ứng dụng công nghệ nano trong nông nghiệp:

ThS Phạm Công Khải – Hotline: 0976 804 678 * 01235 99 85 99