Phong Lan Hoang Phi Hac / TOP #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top View | Duhocaustralia.edu.vn

Lan Hoang Hau Xanh – Lan Hoàng Hậu

Tìm Hiểu Màu Sắc Và Ý Nghĩa Lan Hồ Điệp Đà Lạt

Lẵng Hoa, Lẵng Hoa Tươi, Lẵng Hoa Chúc Mừng

Các Mẫu Chậu Hoa Hồ Điệp 2022

Top 7 Loại Lan Rừng Quý Hiếm Ở Nước Ta

Chậu Hoa Lan Hồ Điệp Tím 5 Cành T04

Bác bacsinhan85 chia sẻ:

Khi nhìn thấy xỉ than tổ ong bỏ đầy các quán ăn thì mình nghĩ đến việc dùng chúng làm giá thể trồng lan hoang hau xanh. Xỉ than tổ ong có thực sự thích hợp cho việc trồng lan hay không thì phải biết sau khi đốt xong,chúng còn lại thứ gì.

Kinh tế đang suy thoái,việc tính chi phí sản xuất trong nông nghiệp cụ thể là

Hiện nay cơ chế sinh cho cái món này là khả thi nhất.

So với dớn cộng 50.000 1ký thì xỉ than tổ ong có thể trồng trong cái chậu to. Lan Vũ nữ hoàng hậu xanh hoàn toàn phát triển bình thường.

Do làm lần đầu nên mình có bỏ 1 ít dớn cọng lên mặt chậu to,cho có thẫm mỹ thôi.

Cây không phát triển như ý do trong quá trình trồng mình bận công tác hơn 1 tháng. Tưới không đầy đủ làm cho cây bị ngưng phát triển 1 thời gian. Chứ không nay cây to hơn đó.

Xỉ than tổ ong chỉ hơn nặng thôi. Chứ về mọi thứ thì xơ dừa cũng như nó xỉ than tổ ong thoát nước cực tốt. Giữ ẩm tốt…sau hơn 4 tháng trồng chưa thấy đóng rong gì cả. Phân thì mỉnh dùng phân hữu cơ vi sinh của Út,bón gốc….

Hình dưới là 2 cây lan hoang hau xanh.

Một cây trồng bằng sơ dừa, một cây trồng bằng sơ dừa với tổ ong ( làm nhóm đối chứng)

Để làm nhẹ chậu thì trồng chậu to cho Mokara hay loại nào chậu to thì xài 100% xỉ than tổ ong hay trộn là tuỳ bạn.

Nên xỉ than tổ ong là kinh tế cho ai trồng nhiều

Bài viết chia sẻ của bác bacsinhan85. Cảm ơn Bác.

Chia sẻ của Bác Bùi Văn Ngọc về kích lan hoàng hậu ra hoa.

Bài viết sẽ tiếp tục được cập nhập

💞 Theo dõi chúng tôi trên fanpage facebook

💞 Kết nối trang facebook cá nhân

💞 Xem sản phẩm trên kênh Youtube

Những Loài Hoa Lan Chơi Tết Nguyên Đán Đẹp Và Ý Nghĩa Nhất

Top 10 Loài Lan Đẹp Và Dễ Trồng

Top 10 Địa Chỉ Bán Lan Hồ Điệp Đẹp Nhất Tại Tp.hcm

Mở Hướng Trồng Lan Vũ Nữ

Lan Vũ Nữ Đà Lạt

Tất Tần Tật Về Phong Lan Phi Điệp

Tổng Hợp Các Giống Hoa Lan Rừng Được Yêu Thích Nhất

Tìm Hiểu Về Loài Hoa Lan Cát/ Lan Cattleya

Tìm Hiểu Về Giống Lan Vanda

Các Kiểu Cắm Hoa Lan Đẹp ” Dienhoahcm.com

Các Kiểu Cắm Hoa Lan Đẹp, Phù Hợp Phong Thuỷ Giúp Mang Sinh Khí Vào Nhà

Trong những năm gần đây, lan Phi Điệp hay còn gọi là lan giả hạc ở miền nam đang được biết đến là dòng hoa lan sốt nhất và được nhiều người tìm kiếm đặc biệt là vào đầu năm 2022 – 2022 này. Tuy nhiên, dòng lan này lại có khá nhiều loại và rất khó phân biệt với nhau. Để giúp những người yêu thích dòng lan này có một cái nhìn tổng thể cũng như phân biệt được các loại lan Phi Điệp và cập nhật những thông tin mới nhất 2022 xin mời các bạn cùng theo dõi bài viết sau.

1, xuất xứ.

Lan giả hạc thuộc dòng hoàng thảo ưu thích khí hậu nhiệt đới vì vậy dòng lan này được phân bố chủ yếu ở các nước Đông Nam Á như: Thái Lan, lào, Việt Nam, Cumpuchia ….

2, Đặc điểm chung của phong lan Phi Điệp.

Phong lan Phi Điệp thuộc chi hoàng thảo, chúng có tên khoa học là Dendrobium anosmum và có tên gọi khác ở miên nam là Giã hạc hay giả hạc. Người chơi lan Việt Nam xếp Phi Điệp vào dòng thân thòng bởi thân mọc hướng xuống dưới khi ra hoa tạo thành một dải như thác nước.

Một đặc điểm khiến loại lan này được yêu thích là có rất nhiều mặt bông khác nhau. Người chơi luôn cố gắng tìm kiếm sự độc đáo, đẹp lạ ở từng mặt bông khác nhau.

3, Cách nhân giống lan phi điệp – lan giả hạc

Các nhà vườn hiện nay đang nhân giống và phát triển dòng lan này theo 2 cách:

Mua hàng kg khai thác từ rừng về ( chủ yếu là từ Lào và Campuchia… vì hàng Việt Nam đã cạn nguồn) . Sau khi mua hàng Kg các nhà vườn tiến hành thuần và nhân giống.

Cách thứ nhân kei 2 cách này chủ yếu là để nhân giống cho các dòng lan Việt Nam đặc biệt là hàng miền bắc như Hòa Bình, Phú Thọ, Cao Bằng, đặc biệt là các dòng đột biến. Việc nhân kei cũng không quá phức tạp, chủ yếu là nhân từ những thân già không ra hoa và còn mắt, những thân này sẽ được chọn riêng chuẩn bị giã thể rêu ẩm và một ít kei pro để kích cho dễ lên

4, Các loại Phong lan Phi Điệp và cách nhận biết chúng

Phong lan Phi Điệp được chia làm 2 loại chính là Phi Điệp vàng và Phi điệp tím.

a, Giống nhau Phi Điệp vàng và Phi điệp tím:

Đều thuộc chi Hoàng Thảo là phong lan thân thòng, là loài phụ sinh sống bám trên các giã thể, thân gỗ tự nhiên.

Ưa vị trí cao thoáng, ánh sáng phù hợp để loại phong lan này phát triển là 70% tự nhiên.

Yêu cầu độ thoáng gió và có ánh nắng hắt nhẹ ( không được gắt vì có thể dẫn đến cháy lá) để không bị bệnh và ra hoa đúng mùa.

Độ ẩm yêu cầu ở mức vừa phải là không nên ẩm quá vì như thế cấy sẽ yếu dễ bị các bệnh về nấm mốc, thối nhũn nhưng cũng không khô quá cây sẽ phát triển chậm, phù hợp nhất là độ ẩm khoảng 40-50% .

Muốn cây phát triển nhanh và tươi tốt bạn nên bón phân hữu cơ hoặc phân chậm tan cho cây để thân cây to, dài và khỏe.

b, Khác nhau giữa phi điệp vàng và phi điệp tím:

Tuy cùng chi cùng họ, cùng chế độ dinh dưỡng và chăm sóc nhưng 2 loại phi điệp này cũng có nhiều điểm khác nhau:

+, Về mùa hoa:

Phi điệp vàng thường ra hoa vào tháng 9-11 hàng năm còn Phi Điệp tím lại ra hoa vào sau tết thường là tháng 4 – 8 hàng năm

+, Về màu sắc hoa:

Phi Điệp vàng có hoa màu vàng lưỡi màu nâu mùi hoa hơi hắc, bông cụm không có nhiều biến thiên, còn Phi Điệp tím thì hoa màu trắng tím ( thường thì cánh màu trắng phớt tím, mắt hoa màu tím) và có rất nhiều biến thể như: năm cánh trắng, mắt nai, 6 mắt, trắng tinh…. mùi thơm của Phi Điệp tím thì rất nồng nàn khuyễn rũ

+, Về lá và thân:

Phi điệp vàng thân thường bé hơn so với phi điệp tím và có duy nhất một màu xanh còn phi điệp tím thì đa phần thân tím ( trừ hàng đột biến) lá của phi điệp vàng thuôn dài và đầu lá hơi nhọn, các lá được sắp xếp đều trên thân và hướng về một phía lên trên. Còn đối lá của Phi điệp tím thì là tròn và bầu hơn, các lá được xếp so le hơn chứ không đều như phi điệp vàng.

+, Khi ra hoa:

Đối với Phi điệp vàng thì không cần xuống lá thì cây vẫn ra hoa, còn đối với phi điệp tím thì cây cần phải xuống la trước khi ra hoa,

+, Về phân bố:

Phi Điệp vàng phân bố ở các vùng có nhiệt độ ổn định và khá lạnh như ở tây bắc, Lâm Đồng còn Phi Điệp tím lại phân bố chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và có đều rải rác khắp cả nước

Do sự đa dạng của nó, hai loài hoa này đều có những đặc điểm khác nhau và có những vẻ đẹp riêng của nó. Tuy nhiên, trong thời điểm hiện tại, Phi Điệp tím về độ hot lại có phần nhỉnh hơn do sự đa dạng và hương thơm nồng nàn của nó.

5, Một số dòng lan phi điệp – lan giả hạc tím ưa chuộng

a, Phi điệp Hòa Bình.

Là một loài phong lan thuộc dòng lan phi điệp nên phi điệp tím Hòa Bình có đầy đủ các đặc tính của một phong lan hoàng thảo như thân gồm nhiều giả hành mọc thành bụi, các giả hành phân thành các đốt như đốt tre nứa. Giã thể bám cho dòng lan này đều là các thân cây ( Đặc biệt là dớn làm từ thân cây thông), xơ dừa hay rêu nếu như trồng chậu.

Tuy nhiên, do khí hậu của vùng đất Hòa Bình mà tạo nên những sự khác biệt cho loài hoa lan này như sau:

Các đốt của thân Phong lan phi điệp Hòa Bình có thân to nhất và đốt thân ngắn hơn so với các dòng phi điệp khác . Lá của dòng lan này cũng to và giày hơn hẳn so với các dòng còn lại. Vì vậy nếu nhìn tổng quan về giò lan phi điệp hòa bình sẽ to hơn, sum xuê dày dặn hơn.

Vì các đốt thân ngắn nên khi ra hoa dòng phi điệp này cũng cho hoa dày hơn bông to hơn và nhìn sẽ đẹp hơn so với các loại Phi Điệp của các vùng miền khác. Dòng phong lan này thường có nhiều đột biến về hoa hơn như 5 cánh trắng Hòa Bình đang được rất ưa chuộng và giá thành khác cao đỉnh điểm có thể lên tới 1,2tr/1cm ngoài ra còn có nhiều loại đột biến khác như mắt đỏ, 6 mắt…

Lưu ý:

Để các bạn tự phân biệt được đâu là Phi Điệp Hòa Bình và các loài ở Tây Bắc thực sự là một điều khó khăn nếu các bạn không chuyên. Cách tốt nhất là bạn nên tìm đến những nhà vườn uy tín lâu năm hoặc những nghệ nhân có kiến thức chuyên sâu để có đánh giá chuẩn nhất . Còn việc mua hàng kg trôi nổi trên thị trường là không nên do nhiều đối tượng gần đây lợi dụng sự không hiểu biết của người chơi lan để chuộc lợi bằng việc dùng hàng Phi Điệp Lào, Cumpuchia, Tây Nguyên trà trộn hoặc lừa là hàng Phi Điệp Hòa Bình để bán với giá cao do gia của Phi Điệp Hòa Bình luôn đắt gấp 2 – 3 lần so với những dòng trên

b, Giả hạc Di Linh ( Phi điệp Di Linh)

Quan trọng nhất làm nên sự nổi tiếng của dòng lan này chính là mùa ra hoa vào dịp tết nguyên đán. Tuy nhiên, Với đặc điểm này được nhiều người săn tìm và đưa về các thành phố để thuần nhưng khi thuần tại các nhà vườn cây không cho hoa đúng vào dịp tết nữa điều này là do sự thay đổi về khí hậu nhiệt độ nên không còn giữ được đặc điểm nguyên bản của cây. Để giữ được những đặc điểm nguyên bản này cần phải giữ cho môi trường gần giống với cao nguyên Di Linh về độ ẩm, gió và không khí.

Lưu ý:

Xét về đặc điểm thân thì dòng lan này nhìn về bề ngoài không có quá nhiều các đặc điểm khác trong cùng dòng giả hạc ( Phi Điệp). Trong đó, khác biệt nhất và có giá trị cao nhất là nhánh Lù Tam Bố có đặc điểm là thân to lù, đốt cực ngắn lá to, dày trong hơn hẳn so với những dòng

c, Phi điệp Lào ( Giả hạc Lào)

Trong những năm gần đây khi nguồn phi điệp giả hạc ở Việt Nam đã cạn dần thì việc người dân chuyển sang săn tìm các loại phi điệp vùng khác như Lào, cumpuchia trở nên phổ biến hơn.

Phi điệp Lào có đặc điểm về thân cành lá không quá khác biệt so với Việt Nam, Chúng ta vẫn phân ra Phi điệp bắc Lào và Phi điệp Nam Lào. Chúng đều có đặc điểm chung là đốt thân khá dài, lá thuôn hơn so với các dòng phi điệp Việt Nam, Về mặt hoa thì mặt hoa Lào có nhiều biến thể hơn, cánh mỏng dài và bay hơn.

d, Phi điệp đột biến

Thời gian gần đây việc săn tìm lan phi điệp đột biến được giới chơi lan phat triển rất rầm rộ. Đặc biệt những mặt bông đặc sắc như phi điệp trắng tinh, phi điệp năm cánh trắng hay phi điệp hồng bệt. Mỗi mặt bông này lại có những biến thể về mắt hay độ đậm nhạt, độ to nhỏ của canh rất khác nhau. Thường khi mỗi người chơi lan tìm được một mặt bông độc lạ đều đặt tên cho nó riêng như: trắng đại ẩm, năm cánh trắng bùi việt, năm cánh trắng hòa bình, năm cánh trắng phú thọ, năm cánh trắng kim, Hồng yên thủy…………

Lưu ý :

Ngoài những dòng phổ biến trên còn có một số loại khá nổi tiếng cũng được săn đón bởi có nhiều mặt bông đẹp như Phi điệp Phú Thọ, Giả hạc easo, Phi điệp Cao Bằng, Giả hạc daklay…. Tuy nhiên về đặc điểm nhận dạng các loại rất khó phân biệt chỉ có thể dự vào uy tín của các nhà vườn và người bán để đảm bảo mà thôi.

e, Phi điệp cánh mai, phi điệp cánh bầu

Một trong những mặt bông khá phổ biến được nhiều người quan tâm và chơi nhiều là phi điệp cánh bầu và phi điệp cánh mai.

Việc ghép Lan phi điệp khá đơn giản với các bước như sau:

B1: Chọn mua hàng kg từ rừng về ( nên mua vào mùa lá rụng để tránh bị lọc hoa)

B2: Cắt bớt rễ già ghép lại từng bó nhỏ buộc giốc xuống

B3: Chọn giã thể ( bạn có thể sử dụng thân cây nhãn, vũ sữa hoặc các thân cây thông, hoặc đơn giản là sử dụng các chậu nhựa và rêu

B4: Cố định thân Phi điệp lên các giã thể đã chuẩn bị sẵn , bạn có thể dùng dây buộc hoặc ghim thân lên. Thời điểm thích hợp nhất để cố định thân lên giã thể là vào đầu mùa xuân. Lúc đó thời tiết ấm áp, mưa nhiều cây sẽ sớm ra rễ mới và phát triển nhanh.

7, Giá lan phi điệp – giả hạc.

Với 2 dòng lan phi điệp vàng và phi điệp tím thì giá 2 loại này cũng chênh nhau rất nhiều. Có 3 cách tính giá của nó là: tính theo hàng kg khi mua hàng chưa thuần vừa mới khai thác từ rừng về và cách tính giá theo giò với những hàng thuần. Ngoài ra còn một cách nữa là tính theo cm đối với hàng đột biến.

rơi vào khoảng 70-100k/1kg tùy số lượng bạn mua còn nếu mua theo giò đã thuần thì sẽ phụ thuộc vào độ to nhỏ số thân và chiều dài của từng thân để định giá. Giá của phi điệp vàng năm 2022 hiện vẫn không thay đổi

thì giá hiện nay đang rất cao chỉ có hàng Lào và cumpuchia là tính theo kg với mức giao động từ 1500.000 – 2.500.000 /1kg. Còn đối với hàng Việt đều bán theo giò và tính theo từng giò với độ to nhở, giề hay ghép, hàng Phi điệp Hòa Bình, hay Phi điệp Phú Thọ…. Giá của hàng phi điệp tím năm 2022 đã thay đổi rất nhiều, gần như đã không còn hàng kg mà đa phần sẽ được bán theo khóm, theo giò và theo kei, theo tường loại mặt bông

Cập nhật giá mới nhất năm 2022 với những mặt hoa như Tiên Sa, Bảo Duy…. giá đắt nhất có thể lên đến 1 tỷ/cm, còn rẻ nhất có thể là hàng 6 mắt hòa bình, thái bình tầm 300.000 đ – 400.0000 đ /cm, những mặt bông phi điệp năm 2022 chỉ tầm 300 – 500k/cm đối với năm cánh trắng phú thọ thì năm 2022 này cũng đã tăng lên đến hơn 1tr/cm hay như 5 cánh trăng HO năm 2022 giao dịch ở mức 1,8tr – 2tr/cm thì năm nay cũng đã tăng lên 4-5tr/cm. Tuy nhiên cũng có một số mặt bông giao dịch ở mức không đổi như 5 cánh trắng bùi việt vẫn giao động ở mức 800 – 1tr/cm

Do tác động của dịch corona thị trường phi điệp nói chung và thị trường hàng var nói riêng khá ảm đạm, các giao dịch năm ở mức cầm chừng và nhỏ giọt. Hàng kg gần như không còn ai bán, mà thay vào đó là hàng khóm, var, giò đã thuần lâu năm

8, Cách trồng và chăm sóc lan giả hạc

Để chăm sóc lan phi điệp tốt bạn cần đảm bảo chung về chế độ chăm sóc như sau:

Đối với phong lan nói chung và phi điệp nói riêng ánh sáng luôn là điều kiện cực kỳ quan trọng cho việc phát triển cây. Nếu để cây tiếp xúc với ánh sáng trực tiếp ( đặc biệt là các loại mới khai thác từ rừng về) sẽ làm cây yếu đi , có thể cháy lá dẫn đến không phát triển được. Nhưng nếu ánh sang yếu quá cây sẽ dễ bị bệnh nấm mốc. Ánh sáng tốt nhất là vào khoảng 70% đặt ở vị trí thoáng mát không tù bí.

Phi Điệp không phải là dòng quá ưa ẩm bởi đặc tính thân mọng nên độ ẩm càng lớn thì cây sẽ càng dễ bị thối rữa. Duy trì độ ẩm ở tầm 40-50 % là cây có thể phát triển tốt. lưu ý vào mùa hanh khô ( mùa rụng lá các bạn vẫn nên duy trì độ ẩm này để ra xuân khi tiết trời ấm áp cây sẽ cho hoa và nhiều mầm non mới.

Với Phi điệp Hòa Bình do đã sống lâu ở thời tiết miền bắc nên các bạn yên tâm là cây sẽ không bị sốc nhiệt như phi điệp Lào

Để chăm sóc tốt cho Phi Điệp Hòa Bình có thân to, dài, lá mướt bạn cần phải bón phân đầy đủ. Tốt nhất nên sử dụng phân hữu cơ như các nhà vườn vẫn làm ( là ủ ốc,cá, nước gạo) để tưới những loại phân bón hữu cơ này vừa tốt cho lan lại vừa không gây hại cho môi trường. Tuy nhiên, để có thể chăm sóc cầu kỳ bạn cần có thời gian nên để tiết kiệm thời gian và tiện lợi bạn có thể sử dụng phân chậm tan của nhật để bón cũng sẽ giúp cây phát triển tốt. Một lưu ý nhỏ khi sử dụng phân chậm tan là không nên bón quá nhiều để tránh cây bị sốc.

9, Cập nhật tình hình mới nhất về Lan Phi Điệp đầu năm 2022

Thời điểm đâu năm 2022 là đầu mùa hoa Lan Phi điệp nhưng tình hình trên thị trường đang chững lại. Điều này là do ảnh hưởng của dịch cúm corona đã làm ngưng trệ mọi hoạt động kinh tế, kinh doanh và các lễ hội. Cũng chính vì vậy, Mùa lan phi điệp bắt đầu với các thông tin thị trường ảm đạm, các giao dịch giảm sút, giá lan đang tụt xuống thấp nhất trong vòng 3 năm qua. Một số mặt hoa có mức giá ổn định cao như năm cánh trắng Hòa Bình đang được giao dịch ở mức 4 – 5tr/cm năm 2022 thì hiện tại đang giao động quanh mức 900 – 1,2tr/cm tại thời điểm này. Hay mặt hoa 5 cánh trắng Phú Thọ cũng có xu hướng giảm xuống còn 300 – 400k/cm.

Hiện tại, các nhà vườn lớn vẫn ôm hàng không xuất để xem động của thị trường sau mùa dịch. Đây cũng là tâm lý bình thường khi nỗi ảm ảnh về virut lây lan không kiểm soát vẫn đang ám ảnh mọi người

Tổng hợp các kiến thức về trồng và chăm sóc hoa lan

Cập nhật các tin tức mới nhất về Hoa Lan

Giới thiệu về nhà vườn Rừng Hoa Lan Phùng Văn Đạt

Tiểu Sử Ca Sĩ Ngọc Lan Hải Ngoại Đầy Đủ & Chính Xác Nhất 2022

Ca Sĩ Tài Sắc Ngọc Lan: Cuộc Sống Bệnh Tật Và Cái Chết Trẻ Trên Đất Mỹ

99 Mẫu Hoa Phong Lan Đẹp Dành Cho Người Yêu Hoa

Bó Hoa Lan Vũ Nữ Sang Trọng

Bó Hoa Lan Hồ Điệp Trắng Đẹp

Qui Trình Nhân Giống Cây Phong Lan Phi Điệp

Nghiên Cứu Kỹ Thuật Nhân Nhanh Chồi Invitro Loài Lan Kim Tuyến Anoectochilus

Kiếm Hiệp Kim Dung: Chân Dung Nhân Vật Đểu Nhất Võ Lâm

Những Bó Hoa Đẹp Nhất Để Tặng Sinh Nhật

Ở Đây Trồng Lan Rừng Thơm Lừng, Giò Nghinh Xuân Giá Hàng Triệu Đồng

Clip: Vườn Lan Rừng Tiền Tỷ, Giò Nghinh Xuân Đột Biến Giá 30 Triệu

PHÕNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO…

TRƢỜNG THCS…

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU

TÊN ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH

NHÂN GIỐNG PHONG LAN PHI ĐIỆP TÍM

BẰNG CÔNG NGHỆ IN VITRO

Lĩnh vực: 19 – Khoa học thực vật

NHÓM THỰC HIỆN:

1. …….

– Lớp 9D

Nhóm trƣởng

2. …….

Thành viên

NGƢỜI HƢỚNG DẪN:

….., tháng … năm ….

i

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU………………………………………………………………………………………………………. 3

1. Lí do chọn đề tài…………………………………………………………………………………………..3

2. Mục tiêu của đề tài………………………………………………………………………………………..3

3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn……………………………………………………………..4

3.1. Ý nghĩa khoa học……………………………………………………………………………………….4

3.2. Ý nghĩa thực tiễn………………………………………………………………………………………..4

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU……………………………………..5

1.1. Đặc điểm phong lan Phi điệp tím (Dendrobium anosmum)………………………………5

1.2. Công nghệ nuôi cấy mô và tế bào thực vật…………………………………………………….6

1.2.1. Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô – tế bào thực vật……………………………………….6

1.2.2. Các giai đoạn nuôi cấy mô tế bào………………………………………………………………6

1.2.3. Các điều kiện nuôi cấy in vitro………………………………………………………………….7

1.2.4. Môi trường nuôi cấy in vitro……………………………………………………………………..7

1.3. Các nghiên cứu nhân giống phong lan bằng công nghệ nuôi cấy mô tế bào………..9

1.3.1. Trên thế giới……………………………………………………………………………………………9

1.3.2. Trong nước…………………………………………………………………………………………… 10

CHƢƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………………11

2.1. Nội dung nghiên cứu………………………………………………………………………………… 11

2.2. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………………………………….. 11

2.2.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm……………………………………………………………….. 11

2.2.2. Nghiên cứu khử trùng mẫu……………………………………………………………………… 11

2.2.3. Nghiên cứu môi trường tạo protocorm và phát sinh chồi in vitro………………….12

2.2.4. Nghiên cứu môi trường để nhân nhanh chồi……………………………………………… 12

2.2.5. Nghiên cứu môi trường thích hợp cho ra rễ………………………………………………. 13

2.2.6. Nghiên cứu huấn luyện cây con giai đoạn ra ngôi:…………………………………….. 13

CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………………………………………………………. 15

3.1. Tạo mẫu sạch………………………………………………………………………………………….. 15

3.2. Môi trường tạo protocorm và phát sinh chồi in vitro…………………………………….. 15

3.2.1. Môi trường tạo protocorm……………………………………………………………………… 15

3.2.2. Môi trường tạo chồi………………………………………………………………………………. 17

3.3. Môi trường nhân nhanh chồi……………………………………………………………………… 18

3.4. Môi trường ra rễ………………………………………………………………………………………. 20

3.4. Ra ngôi…………………………………………………………………………………………………… 21

3.4.1. Ảnh hưởng của chế độ huấn luyện cây đến tỷ lệ sống của cây lan con…………..21

3.4.2. Ảnh hưởng của loại giá thể trồng lên tỷ lệ sống của cây lan con…………………..21

3.4.3. Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh trưởng của cây lan con…………………22

3.5. Quy trình nhân giống phong lan Phi điệp tím bằng công nghệ in vitro……………..23

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………………………………….. 25

1. Kết luận……………………………………………………………………………………………………. 25

2. Kiến nghị………………………………………………………………………………………………….. 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………………………. 26

1

LỜI CẢM ƠN

Nhóm nghiên cứu đề tài: “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH NHÂN

GIỐNG PHONG LAN PHI ĐIỆP TÍM BẰNG CÔNG NGHỆ IN VITRO”

2

MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài

Phi điệp tím (Dendrobium anosmum) là loài lan có thân thòng, lá mọc hai hàng

theo thân. Hoa biến thiên từ màu trắng đến tím đậm, lưỡi mở hình tim, phủ lông mịn

như nhung, có ánh kim. Lan Phi điệp tím có hoa đẹp, độ bền bông cao, là một loài cây

rất thích hợp để trồng trong nhà, dễ ra hoa. Loài lan rất được ưa chuộng trên thị

trường, tuy nhiên số lượng loài này trong tự nhiên đang có nguy cơ sụt giảm nghiêm

trọng do nạn khai thác quá mức.

Phương pháp nhân giống lan Phi điệp tím hiện nay là nhân giống bằng hạt và

nhân giống bằng cách tách chồi non mọc từ mắt ngủ .

Từ đó, câu hỏi được đặt ra là có thể sử dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào để

nhân giống loài lan Phi điệp tím không? Môi trường thích hợp cho nhân giống lan Phi

điệp tím gồm những thành phần nào? Quy trình nhân giống lan Phi điệp tím bằng công

nghệ nuôi cấy mô tế bào như thế nào?

Để trả lời các câu hỏi trên, đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình nhân giống

phong lan Phi điệp tím bằng công nghệ in vitro” đã được đề xuất thực hiện. Kết quả

nghiên cứu có thể góp phần tạo ra nguồn cây giống phong lan Phi điệp tím chất lượng

tốt với số lượng nhiều, đáp ứng được nhu cầu ngày càng lớn của thị trường, góp phần

giảm nguy cơ biến mất của loài lan này trong tự nhiên.

2. Mục tiêu của đề tài

Nghiên cứu xây dựng được quy trình nhân giống in vitro cho loài lan Phi điệp tím

(Dendrobium anosmum).

3

3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

3.1. Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của chuyên đề sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về các điều

kiện nuôi cấy mô và tế bào loài lan Phi điệp tím.

3.2. Ý nghĩa thực tiễn

Quy trình nuôi cấy mô và tế bào lan Phi điệp tím có thể được sử dụng để nhân

giống loài lan này với số lượng lớn, nhanh chóng tạo ra nguồn cây giống chất lượng

cung cấp cho xã hội, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất. Đồng thời, góp

phần tích cực vào công tác bào tồn loài lan quý này.

4

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Đặc điểm phong lan Phi điệp tím (Dendrobium anosmum)

1.1.1. Nguồn gốc, phân bố lan Phi điệp tím

Lan Phi điệp tím (Dendrobium anosmum) thuộc:

Ngành: Angiospermatophyta

Lớp: Liliopsida

Lớp phụ: Liliidae

Bộ: Orchhidales

Họ: Orchidaceae

Chi: Dendrobium

Loài: Phi điệp tím (Dendrobium anosmum)

Loài lan Phi điệp tím thường mọc ở các quốc gia thuộc vùng Đông Nam Á

nhưng nay được con người trồng ở nhiều nơi trên thế giới .

Hoa D. anosmum hầu hết đều lâu tàn trong 3-4 tuần lễ và rất thơm. Một cây nếu

mạnh khỏe có thể ra tới 50-70 hoa.

Hình 1.1. Lan Phi điệp tím

Lan Phi điệp tím cần nhiều ánh sáng khoảng từ 4000-4500 ánh nến, nghĩa là trồng ở

ngoài nắng với lưới che. Nhiệt độ từ 60°F (15.6°C) vào ban đêm và 95°F (35°C) vào ban

ngày. Khi cây non mọc mạnh tưới thật nhiều nước và bón phân. Ẩm độ lý tưởng là 605

70%. Vào mùa thu, khi cây ngừng tăng trưởng, ban đêm cần lạnh xuống dưới 60°F

(15°C) thời gian này rất cần trong vòng 4-5 tuần lễ để cây ra nụ, cây bắt đầu rụng lá.

1.2. Công nghệ nuôi cấy mô và tế bào thực vật

1.2.1. Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô – tế bào thực vật

1.2.1.1. Tính toàn năng của tế bào

Mỗi tế bào bất kì của một cơ thể sinh vật đa bào đều có khả năng tiềm tàng để

phát triển thành một cá thể hoàn chỉnh. Mỗi tế bào riêng rẽ đã phân hóa đều mang toàn

bộ lượng thông tin di truyền cần thiết và đủ của cả cơ thể sinh vật đó. Khi gặp điều

kiện thích hợp, mỗi tế bào đều có thể phát triển thành một cá thể hoàn chỉnh. Đặc điểm

này chính là tính toàn năng của tế bào . Tuy nhiên, khi tế bào

đã phân hoá thành mô chức năng chúng không hoàn toàn mất khả năng phân chia của

mình. Trong trường hợp cần thiết, điều kiện thích hợp, chúng lại có thể trở về dạng tế

bào phôi sinh và lại phân chia mạnh mẽ. Quá trình đó gọi là sự phản phân hoá tế bào,

ngược lại với sự phân hoá tế bào.

Quá trình phát sinh hình thái trong nuôi cấy mô – tế bào thực vật thực chất là kết

quả của quá trình phân hóa và phản phân hóa tế bào. Kĩ thuật nuôi cấy mô – tế bào xét

cho đến cùng là kĩ thuật điều khiển sự phát sinh hình thái của tế bào thực vật (khi nuôi

cấy tách rời trong điều kiện nhân tạo, vô trùng) một cách định hướng dựa và sự phân

hóa và phản phân hóa của tế bào trên cơ sở tính toàn năng của tế bào thực vật.

Để điều khiển sự phát sinh hình thái của mô nuôi cấy, người ta thường bổ sung

vào trong môi trường nuôi cấy hai nhóm chất điều tiết sinh trưởng thực vật đó là auxin

và cytokinin. Tỷ lệ hai nhóm chất này trong môi trường sẽ kéo theo sự phát sinh hình

thái khác nhau của thực vật .

2.2.2.1. Giai đoạn vào mẫu (giai đoạn nuôi cấy khởi động)

6

Là giai đoạn khử trùng và đưa mẫu vào nuôi cấy in vitro. Khi đã có nguồn nguyên

liệu nuôi cấy, tiến hành lấy mẫu và xử lý mẫu cấy trong những điều kiện vô trùng. Khi lấy

mẫu cần chọn loại mẫu cấy phù hợp: đúng loại mô, đúng giai đoạn phát triển: người ta

thường lấy chồi đỉnh, chồi nách, phôi non để nuôi cấy in vitro. Ngoài ra cũng có thể sử

dụng đoạn thân, mảnh lá, … để tiến hành nuôi cấy. Người ta thường sử dụng một số loại

0

hoá chất như: HgCl2 0,1 %, cồn 70 , H2O2, Ca(OCl)2… để khử trùng mẫu cấy. Mẫu sau

khi được khử trùng được cấy vào môi trường nuôi cấy khởi động .

2.2.2.4. Giai đoạn tạo cây hoàn chỉnh

Đây là giai đoạn các chồi đã đạt kích thước nhất định và được chuyển từ môi trường

ở công đoạn 3 sang môi trường nuôi cấy tạo rễ để hình thành cây hoàn chỉnh. Ở giai đoạn

này môi trường cần giảm lượng cytokinin và tăng lượng auxin để rễ phát triển. Các chất

NAA, IBA, IAA thường được sử dụng ở nồng độ 1 – 5 mg/l để tạo rễ cho hầu hết các loài

cây trồng. Từ những chồi riêng lẻ này sẽ xuất hiện rễ và trở thành cây hoàn chỉnh .

1.2.3.2. Ánh sáng và nhiệt độ

Các mẫu nuôi cấy thường được đặt trong những phòng nuôi ổn định về ánh sáng

và nhiệt độ. Tất cả các trường hợp nuôi cấy đều cần có ánh sáng trừ một số trường hợp

nuôi cấy tạo mô sẹo, nhưng quá trình nhân giống của chúng cũng cần có ánh sáng.

0

Nhiệt độ của các phòng nuôi cây thường được duy trì từ 25-28 C nhờ các máy điều

hoà nhiệt độ .

Mặc dù có sự đa dạng về thành phần các chất nhưng môi trường nuôi cấy đều

gồm các thành phần sau:

– Thành phần vô cơ: Bao gồm các muối khoáng (đa lượng và vi lượng) được bổ

sung vào môi trường nuôi cấy.

+ Muối khoáng đa lượng các nguyên tố cần phải cung cấp là nitơ, photpho, kali.

+ Muối khoáng vi lượng được sử dụng ở nồng độ < 30 ppm. Các nguyên tố vi

lượng như Fe, Cu, Zn, Bo, Co, Iot… đóng vai trò quan trọng.

– Thành phần hữu cơ:

+ Vitamin, aminoaxit, amit, myo-inositol: Các vitamin hay được sử dụng là các

vitamin nhóm B (B1, B3, B6), ngoài ra môi trường nuôi cấy còn sử dụng một số

vitamin khác như vitamin H, vitamin M, vitamin B 2, vitamin C, vitamin E… với các

nồng độ khác nhau (Vitamin B1: 0,1- 5,0 mg/l; Vitamin B6: 0,1- 1,0 mg/l ; Vitamin H:

0,01- 1,0 mg/l…). Myo-inositol có tác dụng thúc đẩy sinh trưởng và phát triển giống

như các vitamin và trong nhiều trường hợp có vai trò như nguồn cacbon của môi

trường nuôi cấy. Hàm lượng sử dụng là 100 mg/l môi trường.

+ Thành phần hữu cơ phức hợp: được dùng trong môi trường nuôi cấy để cung

cấp thêm nitơ hữu cơ, aminoaxit, vitamin và các khoáng chất…Chúng được sử dụng

khi môi trường khoáng xác định không đạt kết quả mong muốn về sinh trưởng và phát

triển của mẫu nghiên cứu.

– Các chất điều hoà sinh trưởng:

Các chất điều hoà sinh trưởng là thành phần không thể thiếu được trong môi

trường nuôi cấy, có vai trò quan trọng trong phát sinh hình thái thực vật in vitro. Hiệu

quả tác động của chất điều hoà sinh trưởng phụ thuộc vào loại và nồng độ chất điều

hoà sinh trưởng sử dụng trong nuôi cấy.

+ Nhóm Auxin: Được đưa vào môi trường nuôi cấy nhằm thúc đẩy sự sinh

trưởng và giãn nở tế bào, tăng cường các quá trình sinh tổng hợp và trao đổi chất, kích

thích sự hình thành rễ và tham gia cảm ứng phát sinh phôi vô tính. Các loại auxin

thường sử dụng cho nuôi cấy: IAA (Indole acetic acid), IBA (Indole butyric acid),

NAA (Naphthaleneacetic acid), 2.4 D (2.4 diclorophenolxy acetic acid)…

+ Nhóm Cytokinin: Kích thích sự phân chia tế bào, sự hình thành và sinh trưởng của

chồi in vitro. Các cytokinin có biểu hiện ức chế sự tạo rễ và sinh trưởng của mô sẹo nhưng

có ảnh hưởng dương tính rõ rệt đến sự phát sinh phôi vô tính của mẫu nuôi cấy. Các loại

cytokinin thường dùng trong nuôi cấy mô là: Zeatin (6-.

1.2.4.2. pH của môi trường

pH của đa số các môi trường nuôi cấy được điều chỉnh trong phạm vi 5,5-6,0. pH

dưới 5,5 làm agar khó chuyển sang trạng thái gel, còn pH lớn hơn 6,0 agar có thể rất cứng.

1.3. Các nghiên cứu nhân giống phong lan bằng công nghệ nuôi cấy mô tế bào

1.3.1. Trên thế giới

Năm 1931, White và Gautheret đã tìm ra môi trường nuôi cấy Phong lan. Trên

môi trường của White và Gautheret hạt lan có thể nảy mầm không cần sự có mặt của

nấm Rhiroctonia. Từ đó, khá nhiều công trình nhân giống phong lan bằng công nghệ

nuôi cấy mô tế bào đã được thực hiện, trong đó có các loài phong lan thuộc chi Hoàng

thảo (Dendrobium).

Năm 1997, Nayka và cộng sự đã đánh giá ảnh hưởng trong nhân nhanh chồi khi

kết hợp cytokinin và auxin trên hai đối tượng Dendrobium aphyllum và Dendrobium

moschatum, đã cho kết quả tần số tái sinh chồi đạt tối ưu ở nồng độ 44µM BA (9,91

mg/l BA) . Tuhuteru và cộng sự (2012) đã tiến hành đánh giá về sự sinh trưởng và

9

phát triển của loài lan Dendrobium anosmum trong nuôi cấy in vitro với môi trường có

bổ sung thêm nước dừa đã cho kết quả số lượng chồi và chiều cao chồi đạt hiệu quả

cao nhất trong môi trường có bổ sung 100 ml/l nước dừa . Trần

Quang Hoàng (2005) đã tiến hành nghiên nuôi cấy in vitro của hai giống lan

endrobium và Cymbidium”. Vũ Thanh Sắc và cs (2012) đã nghiên

cứu nhân giống in vitro Dendrobium anosmum đã tìm ra môi trường nhân nhanh chồi

thích hợp nhất là: 1/2MS + đường sucrose (20g/l) + agar (10g/l) + chuối xanh nghiền

(120g/l) + nước dừa (10%) + kinetin (1,5mg/l) + than hoạt tính (1g/l) trong môi trường

có pH=5,8 .

10

CHƢƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nội dung nghiên cứu

– Nghiên cứu khử trùng mẫu

– Nghiên cứu môi trường tạo protocorm và phát sinh chồi in vitro

– Nghiên cứu môi trường thích hợp để nhân nhanh chồi

– Nghiên cứu môi trường thích hợp cho ra rễ.

– Nghiên cứu phương pháp huấn luyện cây phù hợp.

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

– Các nhân tố chỉ tiêu nghiên cứu: phải chia thành các công thức khác nhau.

– Các nhân tố không phải chỉ tiêu nghiên cứu: Phải bảo đảm tính đồng nhất giữa

các công thức thí nghiệm.

– Số mẫu của mỗi công thức thí nghiệm phải đủ lớn (≥ 30).

– Phải tuân thủ nguyên tắc lặp lại (số lần lặp lại ≥ 3).

2.2.2. Nghiên cứu tạo mẫu sạch

– Vật liệu vào mẫu: Đối tượng Lan Phi điệp tím: quả chín sinh lí (Quả lan bắt đầu

chuyển từ màu xanh sang xanh hơi vàng, bóp quả thấy cứng).

Mẫu trước tiên được rửa qua vòi nước chảy, sau đó được khử trùng thô (ở ngoài

box) bằng dung dịch xà phòng loãng. Rửa sạch lại bằng nước và cuối cùng mẫu được

tráng lại bằng nước cất 3 – 4 lần. Tiếp đó, mẫu được đưa vào trong box cấy và khử

trùng theo các công thức nghiên cứu sau:

Công thức

KT1

KT2

KT3

KT4

Hóa chất, nồng độ

NaOCl 2,5%

NaOCl 2,5%

NaOCl 2,5%

NaOCl 2,5%

Quả được khử trùng theo các công thức thí nghiệm sau đó được tách ra thu lấy

phôi hạt, phôi hạt lấy ra được cấy vào môi trường nuôi cấy khởi đầu.

– Chỉ tiêu đánh giá: Tỷ lệ mẫu nhiễm, tỷ lệ mẫu sống, tỷ lệ mẫu chết, tỷ lệ mẫu tái sinh.

Tỷ lệ mẫu nhiễm (%) =

Σ số mẫu nhiễm

x 100

Σ số mẫu cấy vào

Σ số mẫu sạch sống

Tỷ lệ mẫu sạch sống (%) =

Tỷ lệ mẫu sạch chết (%) =

Σ số mẫu cấy vào

Σ số mẫu sạch chết

Σ số mẫu cấy vào

11

x 100

x 100

Σ Số mẫu sạch tái sinh

Tỷ lệ mẫu sạch tái sinh (%) =

Σ số mẫu ban đầu

x 100

2.2.3. Nghiên cứu môi trường tạo protocorm và phát sinh chồi in vitro

Vật liệu được tạo ra ở thí nghiệm trên được sử dụng để nghiên cứu khả năng phát

sinh thể chồi và chồi theo các công thức thí nghiệm sau:

Thí nghiệm tạo protocorm và phát sinh chồi in vitro được bố trí trên các môi

trường cơ bản: Knudson cải tiến (K*) có bổ sung chất điều hòa sinh trưởng theo các

công thức sau:

Công thức

TC0

TC1

TC2

TC3

TC4

TC5

TC6

Môi trƣờng

K*

K* + 0,1 mg/l NAA + 0,1 mg/l BAP

K* + 0,1 mg/l NAA + 0,3 mg/l BAP

K* + 0,1 mg/l NAA + 0,5 mg/l BAP

K* + 0,1 mg/l NAA + 0,1 mg/l Ki

K* + 0,1 mg/l NAA + 0,3 mg/l Ki

K* + 0,1 mg/l NAA + 0,5 mg/l Ki

Các công thức môi trường đều được bổ sung thêm 100ml/l ND + 100g/l KT +

30g/l sucrose + 7g/l agar.

– Chỉ tiêu đánh giá: tỷ lệ tạo protocorm, đặc điểm protocorm, tỷ lệ tái sinh chồi,

đặc điểm chồi tái sinh.

Tỷ lệ tạo protocorm (%) =

Tỷ lệ tái sinh chồi (%) =

Số mẫu tạo protocorm

Tổng số mẫu ban đầu

Số mẫu tái sinh chồi

Tổng số mẫu ban đầu

2.2.4. Nghiên cứu môi trường để nhân nhanh chồi

– Vật liệu sử dụng: chồi in vitro

– Công thức thí nghiệm: Chồi được tạo ra ở thí nghiệm trên được cấy sang môi

trường mới nhằm nhân tạo số lượng lớn chồi để cung cấp cho giai đoạn ra rễ tạo cây

hoàn chỉnh. Thí nghiệm được bố trí trên môi trường cơ bản: K* có bổ sung chất điều

hòa sinh trưởng theo các công thức sau:

Công thức

NN0

NN1

NN2

NN3

NN4

NN5

NN6

Môi trƣờng

K*

K* + 0,2 mg/l NAA + 0,1 mg/l BAP

K* + 0,2 mg/l NAA + 0,3 mg/l BAP

K* + 0,2 mg/l NAA + 0,5 mg/l BAP

K* + 0,2 mg/l NAA + 0,1 mg/l Ki

K* + 0,2 mg/l NAA + 0,3 mg/l Ki

K* + 0,2 mg/l NAA + 0,5 mg/l Ki

12

Các công thức môi trường đều được bổ sung thêm 100ml/l ND + 100g/l KT +

30g/l sucrose + 7g/l agar.

Hệ số nhân nhanh chồi (lần) =

– Chỉ tiêu đánh giá: hệ số nhân nhanh chồi, đặc điểm của chồi.

Tổng số chồi

Số chồi cấy ban đầu

2.2.5. Nghiên cứu môi trường thích hợp cho ra rễ

– Vật liệu nghiên cứu: chồi in vitro cao 2 – 3 cm, có từ 2 – 3 lá được tạo thành từ

giai đoạn trên.

– Công thức thí nghiệm: Thí nghiệm Nghiên cứu môi trường thích hợp cho ra rễ

được bổ sung chất điều hòa sinh trưởng theo các công thức thí nghiệm sau:

Công thức

R0

R1

R2

R3

R4

R5

R6

Các công thức môi trường đều được bổ sung thêm 100ml/l ND + 100g/l KT +

30g/l sucrose + 7g/l agar.

– Chỉ tiêu đánh giá: tỷ lệ mẫu ra rễ, số rễ/cây.

Tỷ lệ mẫu ra rễ (%)

Số mẫu ra rễ

x 100

= Tổng số mẫu ban đầu

2.2.6. Nghiên cứu huấn luyện cây con giai đoạn ra ngôi:

* Ảnh hưởng của chế độ huấn luyện cây trong ống nghiệm

– Vật liệu nghiên cứu: bình cây đã hoàn thành giai đoạn ra rễ

– Công thức thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí trên các công thức:

H1: bình cây để nguyên không mở nắp đặt ở nhà lưới 2 tuần.

H2: bình cây để nguyên không mở nắp đặt nhà lưới 1 tuần, tuần 2 mở nắp bình

H3: bình cây mở nắp đặt ở trong nhà lưới 1 tuần,

H4: chuyển cây ra nhà lưới, phun ẩm 5 lần/ngày trong nhà lưới 7 ngày.

– Chỉ tiêu đánh giá: Tỷ lệ cây sống (%)

* Ảnh hưởng của loại giá thể trồng đến tỷ lệ sống của cây lan con

Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể trồng cây (dớn, xơ dừa, than củi) đến tỷ lệ

sống và sinh trưởng của lan Phi điệp tím con mô sau khi trồng ngoài nhà lưới.

– Cây con mô được bố trí thí nghiệm trên các công thức như sau:

G1: 100 % Dớn cọng

13

G2: 100% Rêu

G3: 50% Dớn cọng + 50% Rêu

Giá thể sử dụng ở các công thức được xử lí sơ bộ với thuốc diệt nấm theo nồng độ

thích hợp (1/2 nồng độ ghi trên bao bì). Vớt lên, để ráo nước rồi mới đem trồng.

– Chỉ tiêu đánh giá : Tỷ lệ cây sống, số rễ, chiều dài rễ, số lá, chiều dài lá.

* Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sự sinh trưởng của cây lan con

Thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của chế độ che sáng (25%, 50%) so với ánh sáng

tự nhiên lên cây lan con đến sự sinh trưởng của cây lan mô con sau khi trồng ngoài nhà

lưới. Thí nghiệm được bố trí trên các công thức:

CT1: Che 25% ánh sáng tự nhiên (che bằng lưới đen một lớp phía trên và 2 bên)

CT2: Che 50% ánh sáng tự nhiên (che bằng lưới đen một lớp bên trên và 4 xung quanh).

– Chỉ tiêu thu thập: Tỷ lệ cây con sống, kích thước lá, chiều dài rễ (động thái ra

lá, động thái ra rễ)

+ Động thái ra lá = Số lá mới hình thành – Số lá ban đầu

+ Động thái ra rễ = Số rễ mới hình thành – Số rễ ban đầu

– Thời điểm thu thập: sau 1, 2, 3 tháng tuổi.

Số cây sống

Tỷ lệ cây sống (%) =

ban đầu

Tổng số cây trồng

x 100

Tổng số rễ

Số rễ/mẫu (rễ) = Số mẫu ban đầu

Tổng số lá

Số lá/mẫu (lá) = Số mẫu ban đầu

Tổng chiều dài lá (rễ)

Chiều dài lá (rễ) =

Tổng số lá (rễ) ban đầu

14

CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Tạo mẫu sạch

Trong đề tài, để tạo mẫu sạch chúng tôi tiến hành khử trùng với Natri hypochlorit

(NaOCl) nồng độ 2,5%. Quả lan sau khi được khử trùng sẽ được cắt bỏ 2 đầu và tiến

hành tách lớp vỏ theo chiều dọc. Phôi hạt được lấy ra và cấy vào các bình môi trường

nuôi cấy. Kết quả khử trùng mẫu sau 4 tuần nuôi cấy được thể hiện trong Bảng 3.1.

Bảng 3.1. Kết quả khử trùng mẫu trên các công thức sau 4 tuần nuôi cấy

Công thức

Tỷ lệ mẫu Tỷ lệ mẫu sạch Tỷ lệ mẫu sạch tái Tỷ lệ mẫu sạch

nhiễm (%)

sống (%)

sinh (%)

chết (%)

KT1

KT2

KT3

KT4

a

B

c

d

Hình 3.1. Hình thái mẫu sau khử

trùng

a. Mẫu nhiễm, b. mẫu sạch sồng, c. mẫu sạch tái sinh, d. mẫu sạch chết.

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mẫu nhiễm giảm dần khi thời gian khử trùng

tăng. Khi khử trùng trong thời gian 10 phút với NaClO 2,5%, tỷ lệ mẫu bị nhiễm lên

tới 88,89%. Trong khi đó, tỷ lệ mẫu bị nhiễm giảm rõ rệt khi khử trùng với thời gian

20 phút, chỉ còn 3,33% mẫu bị nhiễm. Tỷ lệ này giảm xuống còn chỉ 1,11% khi thời

gian khử trùng là 25 phút. Tuy nhiên, khi khử trùng với thời gian 25 phút, tỷ lệ mẫu

chết tăng lên tới 43,33% trong khi tỷ lệ mẫu tái sinh chỉ đạt mức 24,44%. Tỷ lệ mẫu tái

sinh đạt cao nhất ở công thức thí nghiệm với thời gian khử trùng 20 phút, bằng

95,56%. Như vậy, thời gian khử trùng tốt nhất sử dụng NaClO 2,5% đối với mẫu phi

điệp tím là 20 phút.

3.2. Môi trƣờng tạo protocorm và phát sinh chồi in vitro

3.2.1. Môi trường tạo protocorm

Trong nuôi cấy in vitro của cây lan và một số loài cây một lá mầm (chuối, dứa,

hoa loa kèn,…) có một giai đoạn đặc trưng gọi là giai đoạn protocorm (hay giai đoạn

giẻ hành). Do vậy, việc tìm ra môi trường tạo protocorm là việc cần làm tiếp ngay sau

15

giai đoạn khử trùng vào mẫu, tạo mẫu sạch; để cung cấp vật liệu cho quá trình tái sinh

chồi. Trong khi đó, hạt lan không có nội nhũ vì vậy tỷ lệ tái sinh của hạt lan trong tự nhiên

rất thấp [14]. Các chất kích thích sinh trưởng thuộc nhóm cytokinin và auxin có ảnh

hưởng tích cực đến khả năng tái sinh in vitro của hạt lan. Dựa trên kết quả nghiên cứu

nhân giống in vitro trên một vài đối tượng thuộc chi Dendrobium, chúng tôi đã tiến hành

khảo sát khả năng tạo protocorm của hạt lan trên môi trường Knudson cải tiến (K*) có bổ

sung NAA, BAP và Kinetin ở các nồng độ khác nhau. Kết quả được trình bày ở Bảng 3.2.

Bảng 3.2. Tạo protocorm trên các môi trường sau 8 tuần nuôi cấy

Công thức

Tỷ lệ tạo protocorm (%) Đặc điểm

TC0

50

+

TC1

100

++

TC2

100

+++

TC3

100

+

TC4

100

++

TC5

100

++

TC6

100

+

Ghi chú: +++: protocorm màu xanh đậm; ++: protocorm màu xanh

nhạt; +: protocorm màu vàng/nâu

Trên các môi trường sau 8 tuần nuôi cấy, protocorm đều được tạo ra ở các môi

trường nuôi cấy. Công thức TC0 có tỷ lệ tạo protocorm chỉ đạt 50% trong khi các công

thức còn lại (từ TC1 đến TC6) có tỷ lệ tạo protocorm đều đạt 100%; Do môi trường

trong công thức TC0 chỉ có khoáng cơ bản, không bổ sung chất điều hòa sinh trưởng có tác dụng kích thích hình thành thể chồi do vậy protocorm có được tạo ra nhưng tỷ lệ

đạt được sau 8 tuần nuôi cấy thấp.

Hình thái protocorm tạo ra lại có sự khác biệt nhau khi quan sát trên các môi trường.

Hình thái protocorm phát sinh trên đối tượng này ở công thức TC2 có màu xanh đậm đặc

trưng – đây là loại protocorm thích hợp nhất cho phát sinh chồi. Trong khi ở các công thức

còn lại: protocorm tạo ra đều có màu xanh nhạt (TC1, TC4), thậm chí là màu vàng/nâu ở

công thức (TC3, TC6). Protocorm có hình thái như vậy không thuận lợi cho tái sinh. Có

thể là do hàm lượng BAP/Kinetin bổ sung vào môi trường nuôi cấy

ở mức quá thấp (0,1 mg/l) do vậy dẫn đến tình trạng chưa đủ tác dụng kích thích/hoặc

quá cao gây hiện tượng ức chế (0,5 mg/l) quá trình tạo protocorm của Phi điệp tím.

Đồng thời qua kết quả khảo sát ở trên, bước đầu cũng thấy rằng: trong hai loại

Cytokinin sử dụng: BAP và Kinetin thì BAP là thích hợp cho tạo protocorm trên Phi

điệp tím, hình thái protocorm tạo ra thuận lợi cho tái sinh hơn.

Như vậy, đối với đối tượng Phi điệp tím là môi trường có bổ sung 0,1 mg/l NAA

và 0,3 mg/l BAP là thích hợp cho quá trình tạo protocorm trong quá trình nuôi cấy.

16

TC1

TC2

TC3

Hình 3.2. Hình thái protocorm trên một số môi trường

Các protocorm xanh đậm sẽ hình thành từng cụm trên bề mặt và trong môi

trường. Các protocorm này sẽ được sử dụng để làm nguyên liệu cho quá trình phát

sinh chồi – cung cấp vật liệu cho các giai đoạn nuôi cấy tiếp theo.

3.2.2. Môi trường tạo chồi

Bảng 3.3. Tạo chồi trên các môi trường sau 8 tuần nuôi cấy

Công thức

Tỷ lệ tạo chồi (%)

Đặc điểm

TC6

93,33

++

Ghi chú: +++: chồi màu xanh đậm, cân đối; ++: chồi màu xanh

nhạt, cân đối ; +: chồi màu vàng, một số phát sinh mô sẹo

Để thu được cây in vitro hoàn chỉnh đồng thời cung cấp nguyên liệu cho quá

trình nhân nhanh chồi thì từ các protocorm thu được ở bước 1 cần kích thích chúng

phát sinh hình thái mà cụ thể là theo hướng phát sinh chồi. Trong nghiên cứu này để

tạo chồi, chúng tôi lại tiếp tục nghiên cứu cho 7 loại môi trường trên. Các protocorm

thu được ở thí nghiệm trên được chọn và cấy vào mỗi bình 03 cụm protocorm, mỗi

cụm có đường kính 5mm.

Môi trường tạo chồi không những cần cho tỷ lệ phát sinh chồi cao mà đồng thời

chồi tạo ra cũng phải đảm bảo chất lượng (chồi xanh, cân đối) để thuận lợi cho sự phát

triển của cây ở giai đoạn tiếp theo. Kết quả thử nghiệm tạo chồi từ protocorm trên các

công thức môi trường sau 8 tuần nuôi cấy được thể hiện trong bảng 3.3.

Qua bảng số liệu, ta thấy có sự khác biệt về tỷ lệ tạo chồi ở các nghiệm thức. Ở 3

công thức TC1, TC2, TC3: BAP được bổ sung ở mức 0,1 – 0,5 mg/l cho tỷ lệ tạo chồi

khá cao: thấp nhất là 63,33% – ở TC1 (BAP 0,1 mg/l), nhưng khi tăng lượng BAP lên

mức 0,3; 0,5 mg/l thì tất cả các mẫu đều tạo chồi. Điều đó chứng tỏ BAP thích hợp để

17

kích thích tạo chồi, đặc biệt ở hàm lượng 0,3 ; 0,5 mg/l môi trường. Ở 3 công thức tiếp

(TC4 -T C6): Kinetin cũng được bổ sung vào môi trường ở các mức từ 0,1 – 0,5 mg/l

môi trường. Ở các công thức này: lượng Kinetin thích hợp nhất cho sự phát sinh chồi

là 0,3 mg/l – tỷ lệ tạo chồi đạt 96,67%; nhưng nếu tăng hàm lượng Kinetin bổ sung vào

môi trường lên mức 0,5 mg/l thì tỷ lệ này lại giảm xuống chỉ còn 93,33%.

TC1

TC2

TC3

TC4

TC5

TC6

Hình 3.3. Kết quả tạo chồi trên một số môi trường

Hình thái chồi tạo ra trên các môi trường cũng có sự khác biệt: trong khi ở các

công thức TC2, TC3, TC5, TC6 chồi tạo ra có hình thái bình thường, cân đối có màu

xanh đậm/ xanh nhạt thuận lợi cho tái sinh chồi thì ở một số công thức như TC1, TC4

chồi tạo ra có màu vàng hơn nữa một số còn phát sinh mô sẹo. Những dạng chồi có

kèm mô sẹo này rất khó tái sinh tiếp khi thực hiện quá trình nhân nhanh hoặc có nhân

nhanh nhưng cây tạo ra không cân đối. Do vậy, một trong những yêu cầu hình thái đối

với chồi tạo ra sau quá trình nhân nhanh là phải xanh, cân đối, không phát sinh thêm

mô sẹo. Từ những kết quả trên nhận thấy môi trường tạo chồi thích hợp nhất cho Phi

Điệp tím là môi trường có bổ sung 0,1 mg/l NAA + 0,3 mg/l BAP. Trên môi trường

này vừa cho tỷ lệ phát sinh chồi cao, vừa cho hình thái chồi tạo ra thuận lợi.

3.3. Môi trƣờng nhân nhanh chồi

Nhân giống cây trồng in vitro có ưu điểm hơn hẳn các phương pháp nhân giống

khác đó là cho hệ số nhân giống cao và cây con tạo ra sạch bệnh. Do vậy, giai đoạn

nhân nhanh được coi là giai đoạn then chốt của quá trình nhân giống nhằm tìm ra môi

trường cho hệ số nhân là cao nhất, chồi nhân tạo ra mập, khỏe.

Với thí nghiệm nhân nhanh chồi, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu trên 7 công

thức môi trường. Cụm chồi gồm từ 3 – 5 chồi đẹp, cân đối được cấy chuyển sang môi

trường nhân nhanh chồi, 4 cụm chồi/bình.

18

Kết quả thu được từ Hình 3.4. cho thấy: Hệ số nhân thu được trên các môi trường

khác nhau là khác nhau và đều cao hơn so với đối chứng. Trên các công thức môi

trường có bổ sung BAP: Hệ số nhân chồi thu được trên môi trường có bổ sung 0,2

mg/l NAA và 0,3 mg/l BAP là cao nhất – 3,57 lần; hệ số này giảm dần theo các môi

trường: NN3 (2,35 lần), NN1 (2,07 lần). Trong khi trên các môi trường có bổ sung

Kinetin thì hệ số nhân thu được cao nhất cũng chỉ là 3,07 lần và giảm dần ở các công

thức NN6 (2,3 lần), NN4 (1,9 lần).

Tuy nhiên để quá trình nhân nhanh đạt được hiệu quả thì những chồi tạo ra này

còn phải đảm bảo sinh trưởng tốt trong môi trường nuôi cấy, do vậy để tìm ra môi

trường nhân nhanh chồi chúng tôi còn đánh giá căn cứ cả trên hai chỉ tiêu là chiều

cao/chồi và số lá/chồi.

Khi đánh giá về chỉ tiêu chiều cao/chồi thì nhận thấy rằng chiều cao/chồi ở công

thức NN3 là cao hơn cả (0,74 cm), xấp xỉ là công thức NN2, NN6 (0,64 cm), trong khi

ở NN1 thì giá trị này chỉ còn 0,55 cm và N6 – 0,56 cm. Sở dĩ như vậy có thể là do

trong NN3, NN6: hàm lượng BAP/ Kinetin được bổ sung cao nhất nên tác dụng kích

thích theo hướng kéo dài chồi được phát huy là lớn nhất, hiệu lực kéo dài chồi cũng

giảm lần lượt theo sự giảm của hàm lượng BAP/ Kinetin bổ sung vào môi trường.

4.00

Hệ số nhân (lần)

Chiều cao chồi/chồi (cm)

Số lá/chồi (lá)

Công thức

NN1

NN2

NN3

NN4

NN5

NN6

Biểu đồ 3.4. Kết quả nhân chồi trên các môi trường

NN1

NN2

NN3

Hình 3.5. Kết quả nhân chồi trên một số môi

trường

Về chỉ tiêu số lá/chồi: khi xét đến chỉ tiêu này thì chúng tôi thấy công thức ưu trội

hơn lại là NN2 (giống với khi xét cho hệ số nhân) với 3,05 lá; trong khi NN3, NN4 lại có

19

số lá là thấp hơn, kế đến là NN1 và NN6. Như vậy khi hàm lượng BAP/ Kinetin bổ

sung vào môi trường cao thì ưu tiên phát triển kéo dài chồi chứ số lá/chồi không cao.

Từ kết quả trên chúng tôi thấy rằng môi trường thích hợp nhất cho nhân nhanh

chồi lan Phi điệp tím là môi trường có bổ sung 0,2 mg/l NAA + 0,3mg/l BAP. Trên

môi trường này, hệ số nhân chồi là cao nhất, chồi tạo ra có sinh trưởng về chiều cao số

lá khá tốt.

3.4. Môi trƣờng ra rễ

Kích thích tạo rễ là khâu cuối cùng của giai đoạn nghiên cứu trong phòng thí

nghiệm. Các chất kích thích sinh trưởng thuộc nhóm auxin đóng vai trò quan trọng

trong sự phân chia tế bào và hình thành rễ.

Chồi cây được tạo ra từ bước nhân, sau đó tiến hành chọn những chồi đạt từ 2 – 3

lá có chiều cao 2 – 3cm đem cấy sang môi trường có bổ sung auxin để tìm ra môi

trường ra rễ thích hợp nhất.

Trong thí nghiệm này chúng tôi sử dụng hai loại auxin chính là NAA , IAA để bổ

sung vào môi trường nuôi cấy. Mỗi loại Auxin này chúng tôi thử nghiệm ở 3 mức hàm

lượng 0,1; 0,2 và 0,3 mg/l. Sau 8 tuần nuôi cấy thu được kết quả như sau:

Bảng 3.4 Ra rễ trên các môi trường sau 8 tuần nuôi cấy

Công thức

R0

R1

R2

R3

R4

R5

R6

Hình 3.6. Kết quả ra rễ trên một số môi trường

– Số liệu thu được từ bảng 3.4. cho thấy: Hiệu quả ra rễ của NAA hơn hẳn so với

IAA thể hiện ở tỷ lệ ra rễ cao hơn, số rễ/ chồi và chiều dài rễ/chồi vượt trội hơn.

20

Trong các công thức thí nghiệm trên, công thức môi trường R2 có bổ sung NAA

ở hàm lượng 0,2 mg/l là cho kết quả tốt nhất. Trên môi trường này: Phi điệp tím cho tỷ

lệ ra rễ đạt 95,56%, số rễ/ chồi là 4,04 rễ, chiều dài rễ đạt 2,09 cm. Như vậy, đây là

công thức thích hợp nhất sử dụng cho ra rễ, cây mọc trên môi trường này sinh trưởng

tốt hơn, thuận lợi cho giai đoạn vườn ươm.

3.4. Ra ngôi

Ra ngôi là bước đầu tiên khi đưa cây từ trong ống nghiệm ra ngoài môi trường.

Khi ở trong phòng thí nghiệm, các yếu tố như ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ luôn được

đảm bảo cho cây con sinh trưởng tối ưu, đặc biệt không có bệnh tật gì gây hại cho cây

con. Nhưng khi đưa ra ngoài môi trường tự nhiên thì các nhân tố đó không thể ổn định

mà luôn có sự thay đổi, ảnh hưởng đến tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng, phát triển

của cây. Vì vậy huấn luyện cây con có thể thích ứng được với môi trường sống ngoài

tự nhiên, trước mắt là thích nghi được với môi trường nhà lưới là rất cần thiết.

3.4.1. Ảnh hưởng của chế độ huấn luyện cây đến tỷ lệ sống của cây lan con

Bảng 3.5. Ảnh hưởng của chế độ huấn luyện cây đến tỷ lệ sống

Chế độ huấn luyện H2 là phù hợp cho lan Phi điệp tím. Công thức huấn luyện

này cho tỷ lệ cây sống 88,89%. Do vậy đây là công thức huấn luyện được khuyến cáo

đối với với cây lan Phi điệp tím mô trước khi đem trồng ngoài vườn.

Cây sau khi huấn luyện, đạt tiêu chuẩn ra cây sẽ được rửa sạch thạch, xử lí thuốc

diệt nấm rồi trồng lên giá thể. Tiêu chuẩn của cây lan Phi điệp tím mô để đưa từ ống

nghiệm ra trồng như sau: Chiều cao cây: 3 cm; số lá: 3 -4 lá; số rễ: 3 – 4 rễ; chiều dài

rễ: 2,0 – 2,5 cm, rễ mập khỏe.

3.4.2. Ảnh hưởng của loại giá thể trồng lên tỷ lệ sống của cây lan con

Giá thể đóng vai trò là điểm tựa, đồng thời cũng là nơi cung cấp nước và một phần

chất dinh dưỡng cho cây. Hiện nay có rất nhiều loại giá thể được sử dụng để trồng lan như

rễ dương xỉ, xơ dừa, dớn cọng, dớn trắng, rễ bèo tây, than củi, gạch ngói, thân cây… Một

số loại phong lan không cần đến giá thể, có thể treo lơ lửng hoặc để trong chậu không mà

vẫn sinh trưởng phát triển tốt nếu được cung cấp đầy đủ nước và chất dinh dưỡng. Tuy

nhiên dùng giá thể trồng lan vẫn là tối ưu nhất vì tiết kiệm được thời gian chăm sóc và giữ

cho cây luôn sinh trưởng phát triển ổn định, nhất là với lan còn nhỏ.

21

Giá thể khác nhau thì khả năng giữ ẩm và tạo độ thông thoáng cũng khác nhau, vì

thế mà tỷ lệ sống và tốc độ sinh trưởng của cây lan con không giống nhau.

Bảng 3.6. Ảnh hưởng của giá thể trồng đến tỷ lệ sống của cây lan con

Công thức

Tỷ lệ sống (%)

G1

50,00

G2

61,11

G3

76,67

Cả 3 loại giá thể đều cho tỷ lệ cây sống khá cao thể hiện ở giá trị đều từ 50% trở lên.

Trong đó công thức giá thể G3 (50% rêu + 50% dớn cọng) là phù hợp hơn cả, tỷ lệ cây

sống thu được trên môi trường này là cao nhất – 76,67% trong khi tỷ lệ này ở công thức

100% rêu hay 100% dớn chỉ là 50,00% và 61,11%. Sở dĩ như vậy vì cây con Phi điệp tím

trồng trên công thức G 3 vừa được cung cấp độ ẩm phù hợp lại vừa thông thoáng; do vậy

tránh được hiện tượng thối nhũn rất thường gặp trong giai đoạn đầu hậu cấy mô. Còn ở

công thức G2, do giá thể sử dụng 100% là dớn nên không đáp ứng đủ nước, độ ẩm cho

Phi điệp tím vì vậy thân lá bị khô, héo thậm chí dẫn đến chết cây. Nhưng nếu sử dụng

100% rêu cho Phi điệp tím thì cây con cũng có thể bị chết do thừa nước và các bệnh liên

quan đến thối, nhũn. Như vậy, trong khoảng 2 tháng đầu sau khi đưa cây ra nhà lưới thì

công thức giá thể phù hợp để trồng lan Phi điệp tím là 50% rêu + 50% dớn cọng.

3.4. 3. Ảnh hưởng của chế độ che sáng đến sinh trưởng của cây lan con

Bảng 3.7. Ảnh hưởng của chế độ che sáng tới sự sinh trưởng của lan con

Chỉ tiêu theo

Che 50% ánh sáng tự nhiên

Che 25% ánh sáng tự nhiên

Sau 1

Sau 2

Sau 3

Sau 1

Sau 2

Sau 3

dõi

tháng

tháng

tháng

tháng

tháng

tháng

Số lá mới hình

0

0,07

0,20

0

0,09

0,62

thành TB/cây

Chiều dài lá TB

3,43

4,40

4,50

0,35

4,20

4,43

(cm)

Xanh

Lá vươn dài, mỏng, Xanh

Lá dầy, chiều

Hình thái lá

đậm

chiều ngang hẹp

nhạt

ngang rộng

Số rễ mới hình

0

0,08

0,33

0

0,09

0,66

thành TB/cây

Chiều dài rễ TB

2,20

2,50

3,02

0,15

2,57

3,53

Rễ

Hình thái rễ

Rễ mập

Rễ mảnh

Rễ mập

mảnh

Thời gian TB rễ

5 -7 ngày

8 – 10 ngày

bám vào giá thể

Ánh sáng là yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng phát triển

của cây trồng đặc biệt đối với những cây còn non. Nếu thiếu ánh sáng cây trồng không

thể quang hợp như vậy cây trồng bị chết hoặc nếu sống thì cây trồng còi cọc không có

khả năng kháng bệnh. Nếu thừa ánh sáng, do cây còn non lá vẫn chưa phát triển nên

22

khi tiếp xúc nhiều với ánh sáng sẽ làm cho lá cây bị héo và mất nước, ảnh hưởng đến

sinh trưởng phát triển của cây con.

Trong tháng đầu khi đưa cây từ trong ống nghiệm ra trồng: Kết quả thử nghiệm

cho thấy công thức che sáng 50 % ánh sáng tự nhiên cho hiệu quả tốt hơn so với công

thức che sáng 25%. Với công thức che sáng 50% số lá mới, chiều dài lá tăng cao hơn ở

công thức che sáng 25%. Chiều dài rễ ở công thức che sáng 50% cao hơn hẳn công

thức che sáng 25%; thời gian rễ bám vào giá thể là 5 -7 ngày ngắn hơn ở công thức che

sáng 25% là 8 – 10 ngày. Tháng thứ hai và tháng thứ 3: Số lá mới hình thành ở công

thức chiếu sáng 25 % là cao hơn hẳn, trong khi chiều dài lá lại thấp hơn ở công thức

chiếu sáng 50%. Nguyên nhân có thể là do công thức chiếu sáng 50% làm cho lượng

ánh sáng không đủ, lá cây vươn dài nhưng lá mỏng và chiều ngang hẹp; còn ở công

thức che sáng 25% đủ ánh sáng cho cây quang hợp nên lá sinh trưởng tốt, cân đối.

Ngược lại ở công thức che sáng 25% chiều dài rễ trung bình lại cao hơn.

3.5. Quy trình nhân giống phong lan Phi điệp tím bằng công nghệ in vitro

Tạo mẫu sạch

(1)

23

5 Điều Cần Nhớ Khi Chăm Sóc Lan Ngọc Điểm (Nghinh Xuân, Tai Châu)

Hoàn Thiện Quy Trình Nhân Giống Lan Kim Tuyến (Anoectochilus Setaceus Blume) Bằng Kỹ Thuật Nuôi Cấy Mô Tế Bào

Nhân Giống Invitro Lan Hoàng Thảo Kèn Dendobium Lituiflorum Lindl

Nhân Giống Cây Lan Đuôi Chồn (Rhynchostylis Retusa Blume) Bằng Kỹ Thuật Nuôi Cấy Mô

Phân Biệt Lan Ngọc Điểm Rừng Và Ngọc Điểm Thái

Làm Thế Nào Để Phân Loại Phong Lan Phi Điệp?

Kích Hoa Phi Điệp Chơi Tết Nguyên Đán Hiệu Quả Cao

Lan Phi Điệp_Hướng Dẫn Phương Pháp Nhân Giống Tại Nhà Hiệu Quả

Phương Vy Lần Đầu Làm Liveshow Sau 10 Năm Ca Hát

Tìm Hiểu Về Cây Phượng Vĩ Hoa Vàng

Ý Nghĩa Hoa Phượng Vỹ

a. Những điểm giống của phong lan phi điệp vàng và tím

Phong lan phi điệp vàng và phong lan phi điệp tím sống bám trên cách thân cây gỗ nhờ vào thân thảo và khả năng bám hút cực tốt của các rễ xung quanh thân cây.

Để phong lan phi điệp có thể sống và phát triển bình thường thì cây phải phát triển tại những nơi có độ sáng và ánh nắng cao. Phong lan là cây ưa nắng vì vậy mà nếu ánh nắng dưới 70% thì chúng khó có thể phát triển tốt được.

Các thân cây của phong lan phi điệp dễ dàng bị phồng lên do thừa lượng nước có trong môi trường, chúng thường không thể sống trong các môi trường ẩm ướt được. Do vậy mà môi trường trồng phong lan luôn được yêu cầu duy trì độ ẩm từ 40-50% thay vì những loại cây khác thông thường.

Đều sử dụng phân hữu cơ cho quá trình sinh trưởng và phát triển,

b. Phi điệp vàng và phi điệp tím khác nhau ở những đặc điểm nào?

Dù khó phân biệt nhưng vẫn có thể dựa vào những đặc điểm điển hình sau để phân biệt hoa phong lan vàng và tím.

Phong lan phi điệp vàng nở vào mùa đông (10-11) trong khi hoa phi điệp tím nở vào mùa hè từ tháng 4-6 hàng năm.

Đối với mùi thì hoa vàng có mùi hắc và khó ngửi chứ không thơm như hoa phong lan phi điệp tím. Hoa phong lan phi điệp tím có phần cấu tạo cách đa dạng hơn như 5 cách, 6 mắt,.. chứ không đơn giản như hoa phong lan điệp vàng.

Thân cây phi điệp tím thon dài, kích thước trung bình, phần thân màu xanh pha tím kết hợp với lạ nhỏ nhọn. Hoa phi điệp vàng có thân xanh và nhỏ. Đặc điểm khác biệt thứ 2 là quá trình ra hoa và rụng lá. Nếu loại phi điệp nào rụng lá sau đó ra hoa thì sẽ là hoa phi điệp vàng. Ngược lại vừa có hoa và lá thì là phi điệp tím.

– Đặc điểm sinh thái môi trường sống

Môi trường sống lý tưởng của hoa phong lan phi điệp vàng và hoa phong lan phi điệp tím đối nghịch nhau. Phong lan phi điệp vàng thường được tìm thấy tại các vùng miền núi phía bắc nơi có nền nhiệt thấp quanh năm. Trong khi đó hoa phong lan phi điệp tím thì ngược lại.

Những loại hoa phong điệp được ưa chuộng nhất thời điểm hiện tại

Phi điệp tím hòa bình là một trong những loại hoa được yêu thích nhất hiện nay nhờ vào đặc điểm như sống khỏe, hoa đẹp và mùi hương dễ chịu. Chúng thường sống thành thành bụi và thân có đặc điểm phân đốt. Đặc biệt loại này không kén thân bám, chúng có thể sống tốt khi bám vào kể cả thân dừa hay than cau,.. Với khí hậu khá nóng như ở Hòa Bình thì hoa phi điệp cũng đã thích nghi bằng cách thay đổi các đặc điểm ngoại hình của chúng.

Nhằm tăng khả năng tích trữ nước của mình mà phi điệp có những đặc điểm thân cây khác biệt như là thân kích thước to, cấu trúc đốt và muỗi đốt có khoảng cách gần nhau hơn so với thông thường. Nhằm mục đích tích tụ và thu được nhiều nước hơn.

Sống nhiều ở huyện di linh tỉnh lâm đồng, lan di linh có vẻ ngoài nổi bật, dễ chăm sóc đã tạo ra nhiều tiếng vang trong giới sành chơi hoa phong lan. giả hạc di linh ưa lạnh, sống ở nơi khô thoáng có nền nhiệt ổn định. Chúng thường được tìm thấy ở những nơi cách mặt nước 1000m. Phi điệp di linh nở đúng vào dịp tết nguyên đán nên rất được ưa chuộng để dành chơi xuân.

Hoa phong lan giả hạc có nhiều loại với chất lượng và độ đẹp khác nhau, xong để chọn được loại giả hạc đẹp nhất thì không thể không kể đến lú tam bố. Loại hoa này có phần thân to và lá dày khác xa với các loại giả linh khác, chúng cho hoa đẹp và nở vào đúng dịp xuân nên được nhiều người chơi lan để ý.

Lan phi điệp Lào là loại lan được người ta mang về từ Lào, chúng có cấu tạo, đặc điểm và điều kiện sống tương tự như các loại phi điệp ở nước ta. Hoa đẹp và dễ sống. Phi điệp lào cũng có 2 loại là phi điệp nam lào và phi điệp bắc lào, đều mang các đặc điểm điển hình như thân dài, cấu trúc hóa tương đối phức tạp và có mùi hương dễ chịu.

Hoa Lan Đột Biến Là Gì? 2 Cách Nhận Biết Dễ Nhớ Và Nhân Giống Cây

Cần Biết Khi Trồng Lan Phi Điệp

Kinh Nghiệm Trồng Và Chăm Sóc Lan Phi Điệp

1 Chậu Cây Giống Hoa Lan Phi Điệp Tím Hòa Bình

Cách Nhân Giống Lan Phi Điệp

🌟 Home
🌟 Top