Phân Đạm Ure Xanh 1Kg Hàm Lượng Đạm N46

Phân Đạm Xanh

Khối lượng: Túi 1kg

Đạm hạt xanh là một loại ure có tỷ lệ 46% N, giống như các loại ure khác. Nhưng khi sử dụng cho sản xuất thì mang lại hiệu quả cao hơn đạm ure thông thường…

Được áo hoạt chất N-KEEP chống thất thoát đạm tối đa

Được bổ sung vi lượng Chelate giúp cây hấp thụ dinh dưỡng nhanh hơn.

Cây phát triển nhanh, màu xanh bền, cho năng suất cao.

Tiết kiệm 30% lượng bón, giảm chi phí và tăng lợi nhuận

Bón ít, năng suất cao, tăng lợi nhuận

Kích thích bộ rễ phát triển sâu và mạnh, tăng độ nảy mầm khi gieo hạt, tăng khả năng quang hợp của cây, giúp cây đẻ nhánh khỏe và xanh lá bền hơn các loại đạm thông thường.

Dùng cho nhiều loại cây: Cây cảnh, cây ăn trái, rau màu, cây công nghiệp

 Mọi thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ:

 CỬA HÀNG CÂY CẢNH S-XANH 

Địa chỉ: Trường Chinh, Phường 3, TP. Tây Ninh

 Hotline: 0377818725 – 0866995446

 Email: [email protected]

 Fanpage: https://www.facebook.com/caycanhsxanh/ 

 Website: https://caycanhsxanh.com

�� Youtube: https://www.youtube.com/channel/UCPHqPdOo-n-TouAEiTCaPKw

0.0

Các Loại Phân Có Hàm Lượng Lân Cao Nên Sử Dụng Cho Cây Trồng

Để cây trồng phát triển nhanh bên cạnh những kỹ thuật trồng và chăm sóc cũng cần cung cấp cho cây đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây. Đạm, Lân, Kali được xem là các nguyên tố chính không thể thiếu đối với cây trồng. Mỗi nguyên tố đều có những tác dụng cụ thể đến từng giai đoạn, chu kỳ phát triển của cây trồng.

Đạm – có vai trò cực kỳ quan trọng trong trao đổi vật chất của các cơ quan thực vật. Đạm còn có trong thành phần của diệp lục tố, mà thiếu nó cây xanh không có khả năng quang hợp, có trong các hợp chất Alcaloid, các phecmen và trong nhiều vật chất quan trong khác của tế bào thực vật .

Lân cũng quan trọng không kém so với đạm. Thiếu lân không một tế bào sống nào có thể tồn tại. Nucleoproteid là vật chất di truyền tối quan trọng trong nhân tế bào không thể thiếu thành phần Phospho (lân).

Còn Kali ảnh hưởng trước tiên đến việc tăng cường hydrat hóa các cấu trúc keo của huyết tương, giúp cây tăng cường khả năng tích lũy tinh bột, tăng cường tính chống rét và khả năng kháng bệnh cho cây trồng.

Trước tầm quan trọng của đạm, lân, kali trên. Trước tiên Chelate Việt Nam xin giới thiệu đến các bạn đọc sản phẩm phân bón có hàm lượng lân rất cao, đảm bảo nhu cầu của cây trông và đạt được mong muốn của người dùng.

1. Phân bón MAP loại phân bón có chứa hàm lượng lân cao, đáp ứng nhu cầu của cây trồng

– Chứa đến 61% lân và 12% đạm, là loại phân bón cung cấp đủ 2 trong 3 nguyên tố cần thiết cho cây trồng.

– Là sản phẩm có thể sử dụng bón gốc, tưới gốc và phun trên lá cho cây trồng ngoài ra là nguyên liệu để sản xuất các loại phân bón tại các nhà máy.

– Luôn được tìm đếm là sản phẩm tốt để sử dụng cho cây ở giai đoạn trước khi cây ra hoa

– Với các loại cây trồng cho củ, quả thì MAP là sản phẩm không thể bỏ quả bởi, thành phần của MAP có chứa đạm giúp thân lá của cây phát triển, tăng khả năng quang hợp. Chứa lân giúp kích thích cho cây xuống củ, củ to, tinh bột nhiều.

– Có hàm lượng lân cao sẽ giúp cho bộ rễ của cây phát triển, tăng khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng cho cây trồng.

2. Siêu lân 86% – loại phân có hàm lượng cao nhất – kích thích ủ mầm và siêu ra hoa

– Là loại phân biết đến với khả năng kích thích cho cây phân hóa mầm hoa kích thích ra hoa trái vụ, ra hoa đồng loạt.

– Khi sử dụng lân 86% cho cây, đặc biệt với các loại cây ăn quả sẽ kích thích cho cây ra mầm cực nhanh, mầm khỏe, đẹp, tạo nhiều mầm hoa và tăng sức bật của hoa.

– Khắc phục được tình trạng nghẹt hoa, ra hoa không đồng loại mà cây trồng bị phải ở vụ trước.

– Giúp cây trồng phát triển bộ rễ, tránh được khả năng nhiễm các loại bệnh vàng lá, thối rễ sinh lý.

Đạm, Phân Đạm Được Đồng Hóa Như Thế Nào

Bài 1: ĐẠM, PHÂN ĐẠM ĐƯỢC ĐỒNG HÓA NHƯ THẾ NÀO

Đạm là tên gọi chung cho các loại hợp chất có chứa yếu tố ni tơ. Ni tơ (ký hiệu N) là một trong những nguyên tố quan trọng được tìm thấy trong các cơ thể sống. Nguồn ni tơ luôn tồn tại trong khí quyển.

Ni tơ là một thành phần cốt yếu của các aminoacid và protein vì vậy không thể được cây trồng hấp thụ trực tiếp từ không khí, mặc dù nó chiếm tới 79%. Cây trồng chỉ có thể hấp thụ ni tơ dưới các dạng muối và được hình thành dưới các hình thức và phương pháp sau:

Sự cố định ni tơ theo phương thức sinh học:

Việc biến đổi ni tơ thành các hợp chất chủ yếu bằng sự kết hợp với carbon, hydro và ô xy trước khi nó có thể được hấp thụ bởi cây trồng. Điều này được coi như là sự cố định ni tơ. Những vi sinh vật có khả năng cố định ni tơ không khí có thể được phân thành 2 nhóm chính:

Những vi sinh vật cộng sinh.

Những vi sinh vật sống tự do.

Những vi sinh vật cộng sinh:

Một số thực vật có khả năng cố định ni tơ không khí thông qua một quá trình gọi là cố định ni tơ cộng sinh.

Vi khuẩn cộng sinh Rhizobium được tìm thấy trong sự cộng sinh với các nốt sần ở rễ cây họ đậu như cây đậu, đậu Hà Lan, đậu xanh và đậu phộng. Sự cộng tác giữa vi khuẩn Rhizobium với các cây họ đậu có bản chất cộng sinh.

Các nốt sần của rễ đóng vai trò là nơi cố định đạm. Những nốt sần rễ ấy chứa đựng một sắc tố gọi là leghaemoglobin. Nó có màu hồng nhạt giống như thể nó quan hệ rất gần gũi với haemoglobin ở người và động vật. Giống haemoglobin nó cũng kết hợp với oxy. Bằng sự kết hợp với oxy, leghaemoglobin bảo vệ enzym Nitrogenase, loại enzym chỉ thể hiện chức năng ở những điều kiện kỵ khí. Chỉ có enzym Nitrogenase là có thể tách được phân tử ni tơ cho quá trình cố định đạm.

Sự hình thành nốt sần rễ:

Nốt sần rễ là nơi cố định đạm.

Khi lông hút ở rễ cây họ đậu tiếp xúc với vi khuẩn Rhizobium, nó cong lên hoặc biến dạng. vi khuẩn xâm nhập vào mô rễ. Một số vi khuẩn trong mô rễ lớn lên để trở thành những cấu trúc bao quanh dạng màng gọi là những bacteroid. Sự phân chia tế bào khi được thực hiện, ở những mô bị tấn công tạo thuận lợi cho sự hình thành nốt sần. Vì vậy nốt sần tạo lập hoàn thiện theo hướng kết nối mạch với cây chủ để chuyển đổi dưỡng chất.

Sự cố định ni tơ

Ni tơ không khí bị khử bởi sự kết hợp của các nguyên tử hydro. ni tơ bị phá vỡ dẫn đến việc tạo thành amoniac. sự cố định ni tơ đòi hỏi 3 cấu thành sau: – Một chất khử mạnh; ATP và các enzym

Amonia, được tạo thành như là kết quả của sự cố định ni tơ, được sử dụng để tổng hợp các aminoacid, đơn vị tạo dựng nên protein.

Sự tổng hợp các aminoacid:

Các aminoacid được tổng hợp bằng hai quá trình chính: – Sự khử amin hóa ( khử tạo ra nhóm amin ): Trong quá trình này amoniac phản ứng với acid α.ketoglutaric để tạo thành acid glutamic.

– Sự chuyển amin: Acid glutamic nguyên là một aminoacid mà từ nó 17 aminoacid khác được tạo thành thông qua quá trình chuyển amin.

Các vi sinh vật sống tự do:

Những vi sinh vật như Cyanobacteria ( vi khuẩn lam ) và vi khuẩn quang hợp cũng có thể cố định ni tơ. Một số vi khuẩn lam cũng hoạt động như những thể cộng sinh và tồn tại cộng hưởng cùng với địa y, những thể sống mang sắc tố anthoceros; trước loài dương xỉ nước- Azolla và các rễ của cây hạt trần.

Quá trình cố định ni tơ sinh học:

Qua quá trình cố định ni tơ, N không khí được cố định thành các hợp chất hữu cơ ( như aminoacid, protein, nucleic acid ) trong các cơ thể sống cũng như các dạng vô cơ như NH4+.

Trong cố định ni tơ, một lượng lớn năng lượng được sử dụng để tách 2 nguyên tử ni tơ của phân tử ni tơ. Năng lượng này được lấy từ các phân tử ATP của các cơ thể vi sinh. Nguồn ATP còn được lấy từ quá trình hô hấp và quang hợp.

Sự cố định ni tơ chỉ xảy ra trước sự có mặt của enzym Nitrogenase; chúng khử phân tử ni tơ ( dinitrogen ) thành amoniac.

Chuỗi các trường hợp xuất hiện trong quá trình cố định ni tơ được thể hiện như sau :

Thực vật thu nhận ni tơ từ đất dưới dạng những ion amonium (NH4+) hoặc ion nitrate (NO3–), Amoniac luôn là sản phẩm chính của cố định ni tơ sinh học. Chúng được biến đổi thành nitrate nhờ vào một số vi khuẩn đất (Nitrate luôn là nguồn ni tơ chính đối với thực vật ).

Sự amoni hóa:

Những phế tích chết của động, thực vật được phân hủy, thông qua hoạt động của vi sinh vật, tạo thành amoniac. Quá trình này được nhận biết như là sự amoni hóa.

Sự nitrate hóa:

Sự đồng hóa nitrate ở thực vật:

Sau khi nitrate được hấp thụ bởi thực vật, chúng bị khử thành amoniac, với sự giúp đỡ của enzym nitrate reductase và nitrite reductase.

Enzym nitrate reductase:

Khử nitrate thành nitrite. Phản ứng này có thể xảy ra ở bất cứ bộ phận nào của cây. Nitrate reductase là một flavoprotein và có chứa molybdenum.

Enzym nitrite reductase:

Khử ion nitrite thành ion amonium. Nitrite reductase không yêu cầu molybdenum mà có thể chứa đựng đồng và sắt. Bởi vì ferredoxin là nguồn điện tử trực tiếp. Phản ứng này xảy ra ở lá cây và những ion nitrite, được hình thành ở bất cứ đâu, cũng được vận chuyển về lá để khử.

                                                              Sưu tầm & biên dịch: KS. Đinh Văn Vụ

5 Loại Phân Bón Lót Cho Cây Ớt Có Chất Lượng Cao

Vì sao nên bón lót cho cây ớt?

Sử dụng phân bón lót sẽ giúp cải tạo đất trồng, giúp đất thêm màu mỡ, tạo điều kiện dinh dưỡng tốt nhất cho cây ớt phát triển tốt ngay từ ban đầu. Phân bón lót cũng có tác dụng thúc đẩy sự hình thành bộ rễ của cây ớt, giúp cây phát triển cứng cáp, tăng khả năng chống chịu với thời tiết và sâu bệnh cho cây.

Danh sách 5 loại phân bón lót cho cây ớt nên dùng Vôi bột Càng Long Xuân Đào bón lót cho ớt

Thành phần: 85% Cao

Công dụng:

Vôi bột Càng Long Xuân Đào có tác dụng tốt trong việc cải tạo đất trồng, hạ phèn và giải độc hữu cơ cho đất, từ đó tạo môi trường đất thuận lợi cho sự sinh trưởng của cây ớt.

Ngoài ra, vôi bột cũng cung cấp oxi và trung, vi lượng cho cây ớt, thúc đẩy rễ của cây ớt phát triển.

Cách dùng: Bón lót 300-400 kg/ha

Đơn vị sản xuất: Cơ sở vôi Càng Long Xuân Đào

Một số đơn vị phân phối vôi bột khác: Công ty TNHH Phân Bón Sài Gòn Nông Lâm; Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Hợp Long VINA; Công ty TNHH Tâm Hiếu Đức; Công ty TNHH Phân Bón Con Kiến Vàng; Công ty TNHH MTV TMSX Việt Liên…

Phân gà xử lý An Phú Thịnh bót lót cho cây ớt

Thành phần:

Fe, Cu, Zn, Mn, Bo,… ≤ 500 ppm

Bổ sung chủng vi khuẩn Azotobacter, nấm đối kháng Trichoderma với mật số 106 cfu/g và một số chất phụ gia đặc biệt khác

Công dụng:

Phân bón giúp giải độc hữu cơ nhanh chóng, giúp đất trồng trở nên thoáng khí.

Phân ung cấp nguồn hữu cơ dễ tiêu cho cây ớt, giúp cây ra rễ nhanh và tăng sức đề kháng cho cây với một số loại bệnh tấn công.

Phân cũng giúp quả ớt lớn nhanh, tăng năng suất quả.

Cách dùng: Phân bón được dùng để bón lót cho nhiều loại cây khác nhau, trong đó có ớt

Đơn vị sản xuất: Công Ty TNHH Nông Nghiệp An Phú Thịnh

Một số sản phẩm phân gà xử lý khác: Phân gà xử lý Huy Bảo, phân gà xử lý DAITO HUMIX… cũng là những loại phân gà xử lý có thể dùng để bón lót cho cây ớt

Supe Lân Lào Cai bón lót cho cây ớt

Thành phần: Công dụng:

Phân bón supe lân Lào Khai không làm đất trồng bị chai cứng, ngược lại, phân còn giúp đất thêm tơi xốp và giảm độ chua cho đất.

Phân kích thích rễ cây ớt phát triển, ngăn chăn việc rễ cây bị nghẹt và thúc đẩy quá trình quang hợp, hô hấp của cây ớt.

Cách dùng: Bón bình quân 18 – 20 kg/sào

Đơn vị sản xuất: Công ty cổ phần vật tư nông sản APROMACO

Một số sản phẩm supe lân khác: Bà con cũng có thể sử dụng supe lân Lâm Thao, supe lân Long Thành, supe lân Cà Mau… để bón lót cho cây ớt

Phân Kali Cà Mau bón lót cho ớt

Thành phần: Công dụng:

Nếu thiếu kali, quá trình trao đổi chất của cây ớt sẽ bị ảnh hưởng. Vì vậy, bà con cần bổ sung kali ngay khi cây mới trồng. Phân Kali Cà Mau có vai trò quan trọng trong việc giúp cây ớt phát triển cứng cáp, tránh hiện tượng đổ ngã cho cây và tăng cường sức đề kháng cho cây với sâu bệnh, giúp cây chịu được hạn, chịu được rét.

Cách dùng: Bón với lượng 100-150 kg/ha

Đơn vị phân phối: Công ty Cổ phần Phân bón Dầu khí Cà Mau

Một số sản phẩm phân Kali khác: Kali Phú Mỹ, Kali Israel, Kali Nga…

Phân bón NPK 30 – 9 – 9 +TE MINRO bón lót cho ớt

Thành phần: Công dụng:

Phân cung cấp hàm lượng đạm cao giúp cây ớt phát triển mạnh thân, cành, lá trong giai đoạn mới trồng

Phân cũng có tác dụng giúp cây tăng cường sức đề kháng với sêu bệnh và tăng sức chống chịu với điều kiện thời tiết Phân bón giúp cây ớt con phát triển nhanh với bỗ rễ khỏe, thúc đẩy quá trình hình thành quả cho cây ớt

Cách dùng: Bón 15-20gr/ gốc

Đơn vị phân phối: Công ty TNHH TM và DV Đức Thuận

Gợi ý cách bón lót cho cây ớt

Bà con có thể tham khảo cách bón lót cho 1 ha trồng ớt như sau:

10-20 tấn phân chuồng hoai mục

600 kg Supe lân

1.000 kg vôi bột

30kg KCl

60kg NPK 30-9-9-TE

Mua các loại phân trên ở đâu?

Bạn đọc có thể đặt mua 5 loại phân bón lót cho cây ớt có chất lượng cao trực tiếp ở các cửa hàng bán vật tư nông nghiệp. Bạn cũng có thể đặt mua thuốc online tại các website bán vật tư nông nghiệp uy tín như agriviet.org/shop

Như vậy, Agriviet đã giới thiệu những thông tin 5 loại phân bón lót cho cây ớt có chất lượng cao, hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bà con có được những kiến thức hữu ích để chăm sóc cây đạt chất lượng tốt nhất và mang lại năng suất cao cho mỗi vụ mùa.

Phân Bón Là Gì? Có Những Loại Phân Bón Nào

Phân bón là gì? Có những loại phân bón nào

Phân bón là gì? Có những loại phân bón nào

Nắm rõ khái niệm phân bón là gì? Cách phân loại phân bón dựa theo thành phần, cách bón… sẽ ít nhiều giúp cho bà con cách sử dụng phân bón hiệu quả nhất, tránh lãng phí, giúp cân đối dinh dưỡng cho cây sinh trưởng khỏe mạnh, năng suất cao hơn. Mời bà con cùng tham khảo

Ở nhiều bài viết tại các chuyên mục: kỹ thuật trồng bơ, kỹ thuật trồng cà phê, kỹ thuật trồng tiêu, kỹ thuật trồng cà chua thân gỗ… chúng tôi đã hướng dẫn bà con về kỹ thuật bón phân đúng cách cho từng loại cây trồng. Tuy nhiên trong thực tế có nhiều cách bón phân hiệu quả hơn thế, chỉ cần bà con nắm rõ được khái niệm về phân bón, các loại phân bón cần cho cây với liều lượng ít hay nhiều… bà con có thể tự mình tạo ra công thức chuẩn hơn, áp dụng được cho nhiều loại cây trồng khác, không gói gọn trong những loại cây mà chúng tôi đã giới thiệu

Phân bón là gì?

Khái niệm cơ bản: Phân bón là các thành phần dinh dưỡng được con người cung cấp cho cây trồng thông qua rễ hoặc lá giúp cây sinh trưởng khỏe mạnh, nâng cao năng suất.

Khái niệm theo Nghị định của nhà nước về quản lý phân bón: Phân bón là sản phẩm có chức năng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng hoặc có tác dụng cải tạo đất để tăng năng suất, chất lượng cây trồng

Cách phân loại phân bón

Có rất nhiều cách phân loại phân bón, dựa vào cách bón, trạng thái phân, giai đoạn sinh trưởng của cây trồng, liều lượng dưỡng chất mà cây cần nhiều hay ít…

Phân loại dựa theo cách bón

Phân bón rễ: Là dạng phân bón được bón trực tiếp vào đất, hoặc hòa tan với nước để tưới gốc. Cung cấp dưỡng chất cho cây trồng thông qua bộ rễ

Phân bón lá: Là dạng phân hòa tan với nước, sau đó phun xịt lên bề mặt lá, tùy theo loại cây trồng mà phun mặt trên lá hoặc phun ướt đều 2 mặt lá, thân cành.. Cây sẽ hấp thu dinh dưỡng thông qua các lỗ nhỏ trên bề mặt lá, thân, cành (còn gọi là khí khổng)

Phân loại dựa theo hợp chất

Phân vô cơ: Là các loại phân chứa một hoặc nhiều chất dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng… Thường được sản xuất từ khoáng chất tự nhiên hoặc từ hóa chất, cây có thể hấp thu được ngay. Tuy nhiên phân vô cơ thường có độ đậm đặc cao, bón thuần sẽ làm tiêu hủy hệ vệ sinh trong đất

Phân hữu cơ: Là các loại phân có nguồn gốc từ nguyên liệu hữu cơ, chẳng hạn xác động thực vật. Phân hữu cơ thường phải mất một thời gian cây mới hấp thu được, nhưng bù lại chúng có tác dụng cải tạo đất, cân bằng hệ vi sinh trong đất, giúp cây phát triển cân đối.

Phân loại dựa theo nguồn gốc, phương thức sản xuất

Phân tự nhiên: Là phân được tạo từ các sản phẩm tự nhiên không thông qua chế biến công nghiệp, chẳng hạn bột photphoric, phân xanh, phân chuồng

Phân công nghiệp: Là phân được sản xuất bằng máy móc, quy trình công nghiệp hóa, sản xuất với số lượng lớn. Chẳng hạn phân hỗn hợp NPK, phân đạm, phân lân nung chảy…

Phân vi sinh: Có thể được sản xuất công nghiệp hoặc thủ công, có chứa nhiều vi sinh vật có ích cho cây, có loại chứa vi sinh cố định đạm, có loại chứa vi sinh phân giải lân…

Phân sinh hóa: Là phân chứa các chất vô cơ hoặc hữu cơ có tác dụng điều tiết sinh trưởng, giúp cây phát triển theo hướng có lợi, nâng cao phẩm chất sản phẩm thu hoạch.

Phân loại dựa theo trạng thái vật lý của phân

Phân bón dạng rắn: Có thể ở dạng viên, dạng tinh thể hoặc dạng bột. (ví dụ phân NPK, phân ure, phân lân)

Phân bón dạng lỏng (phân nước): Là dạng phân dung dịch, có thể dùng để tưới vào gốc, hoặc phun lên thân lá cành. (Phân bón mùa khô, phân bón lá)

Phân loại dựa theo giai đoạn sinh trưởng của cây trồng

Phân bón lót: Là các loại phân được đưa vào trộn chung với đất trong quá trình chuẩn bị đất trồng, giúp cây con có điều kiện sinh trưởng phù hợp, hấp thụ được dưỡng chất sau khi trồng

Phân bón thúc: Là các loại phân kích thích cây con tạo cành, phát triển bộ rễ, thường được bón suốt trong giai đoạn kiến thiết, trước khi đi vào giai đoạn kinh doanh

Phân bón kinh doanh: Là phân bón được bón trong giai đoạn kinh doanh, vừa có tác dụng giữ cho cây sinh trưởng cân đối, đồng thời tăng cao năng suất, chất lượng sản phẩm

Phân loại dựa theo nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng

Phân bón đa lượng: Cung cấp cho cây các dưỡng chất mà cây cần nhiều trong suốt quá trình sinh trưởng. Các dưỡng chất cây cần nhiều bao gồm đạm N, lân P, Kali K

Phân bón trung lượng: Phân bón cung cấp các dưỡng chất mà cây cần ở mức trung bình. Chẳng hạn phân cung cấp Canxi, Magie, Lưu huỳnh, Silic

Phân bón vi lượng: Cung cấp các dưỡng chất mà cây chỉ cần với liều lượng nhỏ. Chẳng hạn phân cung cấp Bo, Kẽm, Đồng, Sắt, Manga

Như vậy chúng ta đã tìm hiểu khái niệm phân bón là gì? Cách phân loại phân bón. Trong bài viết sau chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về kỹ thuật bón phân đúng cách. Có thể áp dụng cho tất cả các loại cây trồng. Cảm ơn bà con đã theo dõi.

Tìm kiếm : phan bon cho cac loai cay lay hat

90

%

Quan trọng

Đánh giá tầm quan trọng của phân bón với cây trồng

Phân đa lượng

Phân trung lượng

Phân vi lượng

Người xem đánh giá:

82%

6

đánh giá