Phân Bón Có Chứa Vi Sinh Vật Chuyển Hóa Đạm / 2023 / Top 13 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Duhocaustralia.edu.vn

Vi Sinh Vật Cố Định Đạm / 2023

Tổng quan về các nhóm vi sinh vật cố định đạm

Vi khuẩn cố định đạm là gì?

Các nhóm vi sinh vật cố định đạm, hay còn gọi là cố định nitơ, là những vi sinh vật quan trọng nhấtrong việc cố định N2 trong đất và trong cây trồng.

Vi khuẩn cố định đạm bao gồm nhóm nhân sơ (cả vi khuẩn và vi khuẩn cổ) gọi chung là các vi khuẩn cố định đạm (diazotroph). Một số thực vật bậc cao, và một số động vật (mối), đã có những hình thức cộng sinh với các vi khuẩn (diazotroph) này.

Nitơ (N) là yếu tố dinh dưỡng quan trọng không chỉ đối với cây trồng mà ngay cả đối với vi sinh vật. Nguồn dự trữ nitơ trong tự nhiên tất lớn, chỉ riêng trong không khí có đến 78,16% là nitơ, song nguồn nitơ này không sử dụng được cho cây trồng.

Để cây trồng có thể sử dụng được nguồn nitơ này làm chất dinh dưỡng, nitơ không khí phải được chuyển hóa thông qua quá trình cố định nitơ (cố định đạm) dưới tác dụng của các nhóm vi sinh vật cố định đạm.

Các vi khuẩn cố định nitơ có thể có dạng sống cộng sinh trong rễ, tạo nên các nốt sần hoặc sống tự do trong đất. Hiện nay, có khoảng hơn 600 loài cây có vi sinh vật sống cộng sinh có khả năng đồng hóa N2 thuộc nhiều họ khác nhau (ví dụ: các cây họ đậu…).

Đạm sinh học là gì?

Chất đạm (hay còn gọi là protein) là chất hữu cơ giàu dinh dưỡng có mặt trong thịt động vật và trong thực vật. Đạm là chất căn bản giúp duy trì sự sống của mọi tế bào.

Đạm là chất dinh dưỡng có vai trò quan trọng hàng đầu đối với cây trồng. Tuy nhiên hàm lượng của chúng trong đất rất ít, do đó gây ra hiện tượng thiếu đạm ở cây trồng.

Một trong những phương pháp tăng cường lượng đạm cho đất là sử dụng các loại vi sinh vật cố định nitơ từ không khí.

Quá trình cố định đạm sinh học

Cố định đạm sinh học hay cố định nitơ là một quá trình khử (N2) thành NH3 dưới sự xúc tác của enzyme nitrogenase. Sau đó, NH3 có thể kết hợp với các acid hữu c ơ để tạo thành các acid amin và protein.

Lý do của quá trình cố định đạm sinh học đó là do nitơ trong khí quyển hoặc phân tử khí nitơ (N2) tương đối trơ, tức là nó không dễ dàng phản ứng với các hóa chất khác để tạo ra hợp chất mới. Quá trình cố định phân giải các phân tử nitơ dạng hai nguyên tử (N2) thành các nguyên tử.

Cố định đạm trong tự nhiên và tổng hợp, là quá trình cần thiết cho tất cả các hình thái của sự sống bởi vì nitơ là cần thiết để sinh tổng hợp các yếu tố cấu tạo cơ bản của thực vật, động vật và các hình thái sự sống khác; ví dụ, nucleotide trong ADN và ARN và các axit amin trong protein. Do đó, cố định đạm cần thiết trong nông nghiệp và sản xuất phân bón.

Phân loại vi sinh vật cố định đạm

Vi khuẩn nốt sần

Vai trò cố định N2 quan trọng nhất thuộc về nhóm vi sinh vật cộng sinh. Ở một số cây gỗ hoặc cây bụi nhiệt đới thuộc họ Rabiaceae, các nốt sần chứa vi khuẩn cố định N2 không phải ở rễ mà ở trên lá.

Vi khuẩn nốt sần thuộc nhóm hiếu khí không tạo bào tử, có thể đồng hóa nhiều nguồn carbon các nhau.

Các vi sinh vật cố định đạm thuộc nhóm vi khuẩn nốt sần bao gồm các nhóm:

Rhizobium là một nhóm vi khuẩn Gram (-) sống trong đất có vai trò cố định đạm. Rhizobium hình thành một nhóm vi khuẩn cộng sinh cố định đạm sống trong rễ của các cây họ Đậu và Parasponia.

Vi khuẩn Rhizobium xâm chiếm tế bào rễ của cây tạo thành các nốt rễ (nốt sần); ở đây chúng biến đổi nitơ trong khí quyển thành ammoniac và sau đó cung cấp các hợp chất nitơ hữu cơ như glutamin hoặc ureide cho cây. Còn cây thì cung cấp các hợp chất hữu cơ cho vi khuẩn từ quá trình quang hợp.

Vi khuẩn cộng sinh với cây không thuộc họ Đậu

Có khoảng vài trăm loài thực vật mặc dù không thuộc họ Đậu nhưng vẫn có các nốt sần cố định đạm. Tuy nhiên sự cộng sinh thường không phải là với Rhizobium mà lại là nhóm xạ khuẩn (Actinomycetes).

Vi khuẩn cố định đạm sống tự do

Vi khuẩn cố định đạm sống tự do ở vùng rễ lúa và những cây thuộc họ hòa thảo đã giúp cây trồng phát triển tốt cũng như hạn chế thấp nhất lượng đạm hóa học trong sản xuất nông nghiệp.

Azotobacter là nhóm vi khuẩn Gram (-), di động, hô hấp hiếu khí và có khả năng cố định nitơ tự do.

Trong số các vi sinh vật có khả năng cố định nitơ theo kiểu không cộng sinh, vi khuẩn Azotobacter được quan tâm và ứng dụng nhiều nhất trong sản xuất phân bón sinh học cố định nitơ.

Vi khuẩn Azotobacter thu hút sự quan tâm không chỉ bởi khả năng cung cấp nguồn dinh dưỡng nitơ mà còn có nhiều khả năng hữu ích khác như kích thích nảy mầm, sản sinh ra các chất kích thích sinh trưởng thực vật.

Beijerinckia là nhóm hiếu khí, cố định nitơ giống Azotobacter nhưng có khả năng chịu chua cao hơn. Chúng bao gồm 3 loài:

Vi khuẩn cố định nitơ sống hội sinh

Vi sinh vật được sử dụng trong sản xuất phân bón nhiều nhất hiện nay là Azospirillum – sống hội sinh trong rễ cây hòa thảo, bông và rau.

Hai chủng vi khuẩn cố định nitơ sống hội sinh được biết đến nay là:

Như vậy, đến đây chúng ta có thể thấy rằng các nhóm vi sinh vật cố định đạm đã tham gia vào nhiều khâu trong toàn bộ chuỗi phân giải, cố định nitơ. Chính vì tầm quan trọng như vậy nên hiện nay các vi sinh vật cố định đạm đang được sử dụng nhiều trong các chế phẩm phân bón vi sinh cải tạo đất trồng trọt.

Theo Wikipedia, Nông nghiệp Việt Nam chúng tôi

Phân Vi Sinh Cố Định Đạm Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Vi Sinh Vật Cố Định Đạm? / 2023

Trong quá trình phát triển của cây thì phân bón là yếu tố quan trọng nhất. Nó là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho cây để cây phát triển và cải tạo đất. Hiện nay thì phân vi sinh cố định đạm được nhiều nhà nông dùng rộng rãi. Nó chứa các vi sinh vật có lợi giúp cây hấp thụ các chất dinh dưỡng và tăng năng suất cho cây trồng.

Việc phát triển nền nông nghiệp hữu cơ bền vững thì cần bổ sung đủ lượng đạm hữu cơ cần thiết cho cây. Vậy làm thế nào để cung cấp đủ lượng đạm cho cây là một câu hỏi được khá nhiều người nông dân đang thắc mắc. Vậy nên, hôm nay mình sẽ cùng các bạn tìm hiểu về các vấn đề sau đây. Phân vi sinh cố định đạm có tác dụng như thế nào? Cùng tìm hiểu ứng dụng của vi sinh vật cố định đạm. Trước tiên thì ta phải hiểu Phân vi sinh cố định đạm là gì? Tác dụng của phân vi sinh cố định đạm? Cách sử dụng phân bón vi sinh cố định đạm và cách sử dụng phân bón vi sinh cố định đạm

Phân vi sinh cố định đạm có tác dụng như thế nào? Cùng tìm hiểu ứng dụng của vi sinh vật cố định đạm

Phân vi sinh cố định đạm là gì?

Khái niệm vi khuẩn cố định đạm

:

Vi

khuẩn cố định nitơ là vi sinh vật nhân sơ có khả năng biến đổi khí nitơ từ khí quyển thành các hợp chất nitơ cố định. Ví dụ: Amoniac có thể sử dụng cho thực vật. 

Phân vi sinh cố định đạm là loại phân có chứa các chủng vi sinh vật cố định Nitơ. Vì đạm là chất dinh dưỡng có vai trò quan trọng trong quá trình cây sinh trưởng và phát triển của cây. Vì vậy cần phải bổ sung lượng đạm đầy đủ cho cây.

Quá trình cố định nitơ là khí nitơ được chuyển hóa thành các hợp chất nitơ vô cơ. Hầu hết thì 90% quá trình được thực hiện bởi một số vi khuẩn và tảo xanh lam. Một lượng nitơ tự do nhỏ hơn nhiều được cố định bằng các phương pháp phi sinh học. Ví dụ: tia sét, tia cực tím, thiết bị điện. 

Nitrat và amoniac được sinh ra từ các vi khuẩn cố định nitơ được đồng hóa và các hợp chất mô cụ thể của tảo và thực vật bậc cao. Sau đó, động vật ăn ăn các loại tảo và thực vật này, biến chúng thành các hợp chất trong cơ thể của chúng.

Phần còn lại của tất cả các sinh vật và chất thải của chúng được phân hủy bởi vi sinh vật trong quá trình amoni hóa thu được amoniac (NH3) và amoni(NH4+). Trong điều kiện yếm khí hoặc không có oxy thì có thể có các mùi hôi xuất hiện, sau đó chúng được chuyển hóa thành amoniac kịp thời. Amoniac có thể rời khỏi đất hoặc là chuyển hóa thành các hợp chất nitơ khác và nó còn phụ thuộc một phần vào điều kiện đất.

Nitrat hóa là một quá trình được thực hiện bởi vi khuẩn nitrat hóa, biến các amoniac trong đất thành (NO3–) mà thực vật có thể kết hợp được.

Nitrat cũng được chuyển hóa bởi các vi khuẩn khử nitơ, đặc biệt hoạt động trong đất có môi trường kỵ khí ngập úng. Hoạt động của các vi khuẩn này có xu hướng làm cạn kiệt nitrat trong đất, tạo thành nitơ tự do trong khí quyển.

Có bao nhiêu loại phân vi sinh cố định đạm? Ứng dụng của vi sinh vật cố định đạm như thế nào?

Có 4 loại vi khuẩn cố định đạm đó là:

V

i khuẩn nốt sần.

Vi khuẩn cố định đạm sống tự do.

Vi khuẩn cố định đạm Azotobacter.

Vi khuẩn cố định đạm bằng sinh vật dị dưỡng sống tự do

1. Vi khuẩn nốt sần (cố định nitơ cộng sinh)

Vi khuẩn Rhizobium sống cộng sinh giữa rễ cây họ đậu, là vi khuẩn có khả năng cố định đạm. Rhizobium cần có cây chủ để cố định nitơ chứ nó không thể độc lập cố định nitơ được và nó không sinh bào tử.

Khi cây quang hợp cung cấp các hoạt động sống cho vi khuẩn ngược lại thì vi khuẩn có vai trò cố định nitơ tự do do từ không khí thành chất đạm để cho cây hấp thụ. Những nốt sần ở cây họ đậu được ví von như những nhà máy sản xuất đạm.

Các cây họ đậu được sử dụng nhiều trong các hệ thống nông nghiệp bao gồm: đậu, đậu phộng, đậu tương, đậu nành…Trong đó đậu tương được trồng nhiều nhất trên 50% diện tích toàn cầu dành cho cây họ đậu, và chiếm 68% tổng sản lượng toàn cầu.

Ngoài nhóm vi khuẩn Rhizobium thì có một nhóm khác là xạ khuẩn. Nó cộng sinh giữa cây xạ khuẩn và cây bụi. Những cây này có nguồn gốc từ Bắc Mỹ và có xu hướng phát triển mạnh trong môi trường nghèo nitơ

Một ví dụ khác là sự cộng sinh giữa cây xạ khuẩn và cây bụi. Những cây này có nguồn gốc từ Bắc Mỹ và có xu hướng phát triển mạnh trong môi trường nghèo nitơ.

2. Vi khuẩn cố định đạm sống tự do

Những vi khuẩn Azospirillum sống tập trung ở các loại cây ngũ cốc quan trọng về mặt nông học, chẳng hạn như gạo, lúa mì, ngô, yến mạch và lúa mạch. Những vi khuẩn này cố định một lượng đáng kể nitơ trong sinh quyển của cây chủ. Chúng cũng có tác dụng hỗ trợ cây trồng phát triển tốt và hạn chế sự thất thoát lượng đạm hóa học.

3. Vi khuẩn cố định đạm bằng sinh vật dị dưỡng sống tự do

Nhiều vi khuẩn dị dưỡng sống trong đất và cố định lượng nitơ đáng kể mà không cần tương tác trực tiếp với các sinh vật khác. Ví dụ một số loài vi khuẩn nitơ là: Azotobacter, Bacillus, Clostridium và Klebsiella . Những vi sinh vật này tự tìm nguồn năng lượng, bằng cách oxy hóa các phân tử hữu cơ do các sinh vật khác thải ra hoặc từ quá trình phân hủy. Đặc biệt, có một số vi sinh vật sống tự do có khả năng quang tự dưỡng. Nên có thể sử dụng các hợp chất vô cơ làm nguồn năng lượng.

Bởi vì nitrogen có thể bị ức chế bởi oxy nên các sinh vật sống tự do hoạt động như vi khuẩn kỵ khí hoặc vi sinh vật cố định nitơ. Do đó, sự khan hiếm của các nguồn năng lượng và cacbon thích hợp cho các sinh vật này. Việc duy trì gốc lúa mì và giảm thiểu việc làm đất trong hệ thống này đã cung cấp môi trường cacbon cao, ít nitơ cần thiết để tối ưu hóa hoạt động của các sinh vật sống tự do.  

4. Vi khuẩn cố định đạm Azotobacter

Vi khuẩn Azotobacter sử dụng nhiều loại hợp chất hữu cơ làm nguồn thức ăn cacbon và nó cần nhiều nguyên tố khoáng để phục vụ cho quá trình cố định đạm.

Khi vi khuẩn Azotobacter sống trong môi trường không có nitơ thì nó sẽ chuyển hóa nitơ trong không khí thành của cơ thể.

Khi sống trong môi trường đủ nitơ hữu cơ hoặc vô cơ thì tác dụng cố định nitơ sẽ rất thấp hoặc không có. Vi khuẩn Azotobacter thích hợp với điều kiện hiếu khí vừa phải và pH trung tính hoặc hơi kiềm.

Trong bốn loại vi khuẩn cố định đạm thì vi khuẩn Azotobacter đang được nghiên cứu và ứng dụng nhiều nhất khi sản xuất phân bón sinh học. Nguyên nhân là do loại vi khuẩn này có một số tác dụng vượt trội hơn hẳn so với ba loại trên. Ngoài khả năng chính là cố định Nitơ chúng còn giúp sản sinh ra các chất kích thích sinh trưởng thực vật và kích thích nảy mầm…

Tác dụng của phân vi sinh cố định đạm

Giúp chuyển hóa nitơ không khí thành các hợp chất nitơ cho đất và cây trồng nhằm cung cấp lượng đạm cần thiết cho cây trồng.

Tiết kiệm được chi phí so với việc sử dụng các loại phân bón hóa học.

Giảm tình trạng sâu bệnh đối với cây trồng 

Tăng sức đề kháng cho cây, khả năng chống chịu sâu, bệnh tốt hơn. Khi chúng ta bổ sung lượng đạm cho bộ rễ cây sẽ khỏe mạnh, sinh trưởng, phát triển và tăng khả năng chống chịu bệnh tật. 

Bảo vệ nguồn tài nguyên đất: hỗ trợ cải tạo đất và tăng độ phì nhiêu, màu mỡ cho đất.

An toàn cho người và động vật.

Bảo vệ môi trường tự nhiên.

Cân bằng hệ sinh thái.

Cách sử dụng phân bón vi sinh cố định đạm

Cách sử dụng phân bón vi sinh cố định đạm

Tẩm hạt hoặc rễ trước khi gieo trồng: bạn nên tẩm đúng liều lượng như sau 1kg phân trộn cùng với 100kg hạt giống. Nếu hạt ít hơn thì chúng ta có thể giảm tỷ lệ phân xuống sao cho phù hợp. Sau khi tẩm xong bạn nên để 10 – 20 phút rồi đem đi gieo. Nếu bạn để quá 20 phút mà chưa gieo hạt thì các vi sinh vật có lợi sẽ mất đi.

Bón trực tiếp vào đất: Khi bạn phát hiện cây nhà bạn thiếu nitơ thì bạn có thể bón phân trực tiếp vào đất để tăng chất dinh dưỡng cho đất.

– Những lợi ích tuyệt vời mà phân sinh học mang lại cho cây trồng của bạn

– Có bao nhiêu loại phân vi sinh

Phân Bón Vi Sinh Là Gì? Có Nên Sử Dụng Phân Bón Vi Sinh? / 2023

Tìm hiểu về phân bón vi sinh

Có thể bạn chưa biết, phân bón vi sinh là một trong những loại phân bón đang ngày càng được sử dụng rộng rãi với hiệu quả lâu dài. Đặc biệt loại phân bón này có bản chất từ các chủng vi sinh vật có ích nên đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người, động vật. Bạn có thể còn chưa hiểu rõ về loại phân bón còn khá xa lạ này? Vì vậy, hãy tìm hiểu phân bón vi sinh và những ưu điểm nổi bật của loại phân này qua bài viết sau.

Thực té, bản chất của phân bón vi sinh chính là chế phẩm sinh học có chứa các chủng vi sinh vật có ích cho đất và cây trồng như vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm,…

Một loại phân bón vi sinh có thể chứa 1 hoặc đồng thời nhiều chủng vi sinh vật khác nhau. Mật độ của chủng vi sinh phải đảm bảo theo đúng mật độ tiêu chuẩn của các cơ quan quản lý.

Công dụng của phân bón vi sinh là sản sinh các nguyên tố khoáng đa, trung và vi lượng cho cây trồng, đồng thời cải tạo đất. Nhìn qua loại phân bón này cho hiệu quả chậm hơn các loại phân bón hóa học vô cơ. Nhưng về lâu về dài, phân bón vi sinh bảo vệ nguồn đất, tăng kết cấu đất, an toàn sức khỏe, thân thiện môi trường.

Bà con nông dân cần phân biệt được phân bón vi sinh và phân bón hữu cơ vi sinh. Đây thực chất là 2 loại phân có bản chất, mật độ vi sinh và hiệu quả khác nhau:

Phân hữu cơ vi sinh được sản xuất từ quá trình phối trộn và lên men các hợp chất hữu cơ có ích như phân chuồng, than bùn, bã mía,… với chủng vi sinh vật. Còn phân bón hữu cơ là chế phẩm có chứa chủng vi sinh vật có ích, chỉ dùng chất độn chứ không chứa hợp chất hữu cơ

Các chủng vi sinh vật có trong phân bón hữu cơ chỉ có 3 loại chủ yếu là vi sinh vật cố định đạm, phân giải lân và phân giải chất mùn. Trong khi đó, phân hữu cơ vi sinh lại đa dạng hơn về chủng vi sinh

Về phương pháp sử dụng, phân hữu cơ vi sinh chỉ có thể bón trực tiếp vào đất. Còn phân bón vi sinh ngoài bón trực tiếp vào đất còn có thể tẩm vào hạt hay rễ trước khi gieo trồng

Tùy vào các chủng vi sinh vật, người ta phân loại phân bón vi sinh như sau:

Phân bón vi sinh vật cố định đạm (cố định Nito)

Thành phần: thành phần chứa một hoặc hỗn hợp các loại vi sinh vật cố định đạm

Phân loại vi sinh vật: vi sinh vật cố định đạm sống tự do trong đất, nước và vi sinh vật cố định đảm sống hội sinh, cộng sinh với cây trồng

Hướng dẫn sử dụng: tẩm phân vào hạt và rễ trước khi giep trồng cây, trong giai đoạn cây phát triển nên dùng kết hợp vơi phân bón, có thể bón trực tiếp trước khi thu hoạch cây trồng

Hiệu quả: cố định Nito trong không khí chuyển hóa thành Nito trong đất, cung cấp đạm cho rễ cây, giảm sâu bệnh, cân bằng dinh dưỡng hữu cơ cho đất trồng

Phân bón vi sinh vật chuyển hóa và phân giải lân

Thành phần: chứa chủng vi sinh vật chuyển hóa và phân giải lân

Hướng dẫn sử dụng: tẩm vào rễ cây trước khi gieo trồng, có thể dùng bón trong giai đoạn cây phát triển nhánh, lá, bón trực tiếp trước khi thu hái vài ngày

Hiệu quả: phân giải các hợp chất photpho khó tan chuyển hóa thành dạng dễ hấp thụ cho cây trồng tăng trưởng và phát triển, chống chọi với thời tiết và sâu bệnh

( 5 lợi ích của Phân bò ủ hoai cho vườn rau – hoa – cây kiểng )

Phân bón vi sinh vật phân giải chất mùn Cellulose

Thành phần: chứa 1 hay hỗn hợp các chủng vi sinh vật phân giải chất mùn

Hướng dẫn sử dụng: bón trực tiếp trong giai đoạn cây trồng sinh trưởng và phát triển, ra hoa, kết trái giúp tăng năng suất, có thể bón trước khi thu hái vài ngày không gây ảnh hưởng đến chất lượng thành phẩm

Hiệu quả: cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng từ việc phân giải chất mùn có trong đất thành hợp chất có lợi, tăng màu mỡ cho đất, giúp cây chống lại sâu bệnh, tăng năng suất

Nhìn chung, chúng ta có thể nhận thấy rằng, tên của từng loại phân bón vi sinh đều phụ thuộc vào chủng vi sinh vật có trong loại phân đó. Tất cả các loại phân vi sinh đều mang lại hiệu quả lâu dài, có thể bón trực tiếp trước ngày thu hoạch mà không gây ảnh hưởng đến chất lượng thành phẩm.

Tham khảo

Công nghệ ủ hở trong việc sản xuất Phân bò hữu cơ vi sinh Chọn mua sản phẩm Phân bỏ ủ vi sinh chất lượng cao

Bao Bì Phân Bón Hữu Cơ Vi Sinh Vật Chức Năng / 2023

Bao bì màng ghép phức hợp BOPP có mẫu mã phong phú, hình ảnh đẹp rất được ưa chuộng trên thị trường.

Kích thước, trọng lượng, kiểu dáng mẫu mã, mầu sắc bao bì: theo yêu cầu của khách hàng.

Cấu trúc vật liệu: OPP/PE sứ. Nguyên vật liệu sử dụng cho bao bì đáp ứng được các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế, được kiểm soát theo hệ thống HACPP.

Bao bì được in chất lượng cao, đường hàn và độ bám dính giữa các màng tốt, Khả năng kháng oxy và hơi nước của bao bì rất tốt, bao bì có thể hàn ở nhiệt độ thấp. Bao chống thẩm thấu, chống hút ẩm, bảo quản tốt, không cho ánh nắng xuyên vào sản phẩm bên trong.

Bao bì có thể được in 8 màu và được thiết kế theo yêu cầu của khách hàng

Liên hệ trực tiếp phòng kinh doanh để có giá thành tốt nhất.

QUY TRÌNH SẢN XUẤT BAO BÌ MỀM GHÉP PHỨC HỢP ĐA LỚP

Mô tả chi tiết từng quá trình

Công đoạn thổi màng: màng nhựa được tạo ra trực tiếp từ nhà máy từ nguyên liệu hạt nhựa nguyên chất nhập khẩu thông qua thiết bị thổi màng tạo ra các màng có quy cách khác nhau, khổ màng từ 200mm đến 1600mm và có độ dày từ 20 đến 150 mic

Công đoạn in: với máy in 8 màu khổ lớn ( khổ màng in 1050mm) công ty chúng tôi đáp ứng được hầu hết các sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng trên vọi chất liệu in ấn.

Công đoạn ghép: Tạo ra sản phẩm dạng màng phức hợp từ 2 đến 5 lớp vật liệu kết hợp lại với nhau.

Công đoạn chia, cắt dán: Chúng tôi có đầy đử các thiết bị để tạo ra sản phẩm dạng túi tù màng đơn lớp đến màng phúc hợp đa lớp với các dạng túi khác nhau như: túi hàn 3 biên, hàn lưng xếp hông, túi đáy đứng, túi màng đơn, các loại túi hăn ướt có đục lỗ…

Cấu trúc bao bì có màng ghép phức hợp:

Các polymer khác nhau được sử dụng tùy thuộc vào vai trò của chúng như là lớp cấu trúc, lớp liên kết, lớp cản, lớp hàn.

Lớp cấu trúc: đảm bảo các tính chất cơ học cần thiết, tính chất in dễ dàng và thường có cả tính chống ẩm.

Các lớp liên kết: là những lớp keo nhiệt dẻo (ở dạng đùn) được sử dụng để kết hợp các loại vật liệu có bản chất khác nhau.

Các lớp cản: được sử dụng để có được những yêu cầu đặc biệt về khả năng cản khí và giữ mùi : PET, PA, AL, MCPP, MPET.

Các lớp vật liệu hàn: thường dùng là PE và hỗn hợp LLDPE.

Nguyên liệu sử dụng:

Màng OPP, PET, PA, CPP, LLDPE, AL (nhôm), MCPP, MPET, …

Trong đó :

Chất liệu màng in được là : OPP, PET, PA, CPP, …

Chất liệu màng để ghép bên trong là CPP, LLDPE, AL (nhôm), MCPP, MPET