Kỹ Thuật Trồng Ngô Nếp / Top 8 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Duhocaustralia.edu.vn

Kỹ Thuật Trồng Bí Xen Ngô Nếp

Written by

Super User

Được đăng: 17-10-2017 –

6670

Từ thực tiễn nhiều năm qua, sản xuất của một số địa phương trên địa bàn huyện Gia Lộc, Hải Dương trồng bí xen ngô nếp cho hiệu quả kinh tế cao, năng suất bí vẫn bảo đảm, thu nhập từ ngô nếp trung bình 1 triệu đồng/1 sào Bắc Bộ. Trạm Khuyến nông Gia Lộc đã hoàn thiện kỹ thuật trồng xen các loại cây này và được nông dân vùng trồng bí tiếp nhận.

1. Về giống:

Bí xanh: chọn giống bí xanh số 1, số 2, hoặc bí Sặt.

Bí đỏ: chọn giống F1 có nguồn gốc Nhật Bản, Đài Loan, Thái Lan.

Ngô nếp: nên trồng các giống thích hợp với địa phương, đảm bảo năng suất, chất lượng.

2. Thời vụ:

Riêng bí xanh nên trồng kết thúc trước ngày 5/10. Ngô nếp và bí đỏ có thể trồng kết thúc ngày 15/10.

3. Chuẩn bị cây con:

Để tranh thủ thời vụ nên gieo hạt giống trong bầu. Chọn nơi đất cao, thoáng gió, nền phẳng, sạch cỏ dại để làm bầu.

Nếu hạt giống chưa xử lý mầm bệnh thì ngâm nước ấm 500C trong thời gian khoảng 20 phút, ngâm tiếp nước sạch 5 – 6 giờ rồi rửa sạch nhớt đem ủ trong vải ẩm, khi hạt nứt nanh đem gieo.

Cách làm bầu: bùn với trấu mục trộn đều với 1kg Supe lân hoặc 0,5 kg phân tổng hợp NPK 5-10-3 cho 1.000 bầu (đủ trồng và có dự phòng cho 1 sào Bắc Bộ). Sau đó, cán phẳng nền dày 3cm để ráo rồi dùng dao cắt từng ô vuông kích thước 5 x 5 cm, tiến hành đặt hạt rồi phủ một lớp mỏng đất bột trộn trấu mục, tưới nhẹ cho đủ ẩm.

Kết hợp khum tre và nilon trắng làm vòm che chống mưa to, vòm cách mặt nền khoảng 20cm. Sau khi cây mọc khoảng 3 ngày phun hoặc tưới thuốc chống bệnh lở cổ rễ và thuốc trừ sâu có hiệu lực kéo dài như: Radiant 60SC hoặc Regent 800WG. Cây để trong bầu tối đa 10 ngày.

Lưu ý: phần đất để rắc phủ hạt sau khi gieo gồm đất bột trộn trấu hoặc tro bếp mục, phân chuồng mục, lân. Đồng thời chuẩn bị khoảng 0,4 – 0,5 m3 đất bột trộn với phân chuồng, 5 kg Supe lân để khi trồng phủ bầu và phủ đốt bí.

4. Kỹ thuật trồng

Làm đất: áp dụng phương pháp làm đất tối thiểu, trồng bí không làm giàn (bò lan) trên đất thu hoạch lúa mùa. Chọn chân ruộng cao, chủ động tưới tiêu.

Sau khi thu hoạch lúa mùa tiến hành làm rãnh thoát nước xung quanh ruộng và cứ 2,7 m làm 1 rãnh (luống rộng 3 m trong đó mặt luống 2,7 m, rãnh rộng 0,3 m). Vét đất rãnh lên mép luống tạo thành gờ cao để trồng bí. Cắt rạ và rải rạ, rơm trên mặt luống để giữ ẩm, hạn chế cỏ dại và để dây bí bám.

Mật độ, khoảng cách: Bí: cây cách cây 30 – 35 cm, trung bình 1 sào trồng 350 cây. Ngô: trồng 2 hàng, hàng trồng bí xen ngô với khoảng cách cây cách cây 1 m, hàng phía rãnh cây cách cây 0,35 – 0,4m, trung bình 400 – 450 cây ngô/sào.

Cách trồng: trước khi đặt bầu bí, ngô rải một lớp đất bột đã trộn trước rồi đặt bầu, phủ đất bột xung quanh bầu rồi tưới nhẹ đủ ẩm.

 5. Bón phân:

Lượng phân bón tính cho 1 sào Bắc Bộ 360m2 đã quy đổi ra lượng phân đơn.

– Bón lót: phân chuồng 200 – 300kg, Urê 4 – 5 kg, Lân supe 30 – 35 kg, Kali 3 – 4 kg.

Cách bón: bón mặt ruộng phần đặt cây gồm: phân chuồng + 20 – 25 kg Lân supe + Urê + Kali, lấy đất rãnh phủ kín dày 5 – 7 cm.

– Tưới nhử: sau đặt bầu 3 – 4 ngày, dùng 1 kg Urê. Riêng đối với ngô tưới bổ sung thêm 5 kg Lân supe tập trung cho hàng ngô phía ngoài.

– Bón thúc:

+ Lần 1 (sau trồng 15 – 18 ngày): 4 kg Ure + 3 kg Kali tưới phía trong luống cách gốc bí khoảng 30 cm.

+ Lần 2: khi quả bí có đường kính 2 – 2,5cm, lượng bón Urê, Kali mỗi loại 3 kg, tưới xung quanh các đốt ra rễ bất định.

Đối với hàng ngô phía ngoài: bón 2 lần khi xoắn nõn và nhú cờ, mỗi lần bón Ure và Kali mỗi loại 1,5 kg.

Sau mỗi lần thu quả, tưới phân Urê và Kali cho bí với lượng tùy theo tình hình sinh trưởng và số quả non.

6. Điều tiết nước

Bảo đảm đủ ẩm đồng ruộng 70 – 85%, đặc biệt giai đoạn bí ra hoa, quả non và ngô giai đoạn trỗ cờ phun râu. Phải tiêu thoát nước tốt sau mưa.

7. Bấm ngọn, nương dây, phủ đốt, thụ phấn, định quả, kê quả

Bấm ngọn cho bí khi có 5 – 6 lá thật, mỗi cây để 2 nhánh.

Phủ đốt cho bí: Khi bí dài trên 1m thì dùng đất bột trộn phân chuồng, lân và đất rãnh phủ mỗi dây 2 – 3 đốt cách gốc 30 – 50 cm.

Nương cho các dây bí thẳng hàng từ gốc ra phía ngọn.

Thụ phấn cho bí và ngô: vào buổi sáng tùy theo thời tiết từng ngày, tập trung từ 7 – 9 giờ.

Định quả cho bí: Đối với bí xanh: khi quả bằng chuôi liềm, mỗi dây để 1 – 2 quả, chọn quả thẳng, tròn đều. Đối với bí đỏ: khi quả có đường kính khoảng 4 cm, chọn quả tròn đều, không bị bệnh.

Kê quả cho bí: nên kê bằng xốp hoặc túi nilon đựng trấu hoặc mùn cưa, thường xuyên kiểm tra quả để điều chỉnh hướng cho quả thẳng.

8. Phòng trừ sâu bệnh

– Sâu xám: dùng thuốc sâu dạng hạt trộn đất bột hoặc cát rắc xung quanh gốc hoặc dùng đèn soi bắt sâu vào 7 – 8 giờ tối.

– Sâu ăn tạp, sâu xanh, sâu vẽ bùa, sâu đục bắp, bọ phấn, bọ trĩ, rệp v.v…: nên phun trừ bằng một trong các loại thuốc sau: Dupont Prevathon, Radiant 60SC…

– Bệnh lở cổ rễ: phun trừ bằng Validacin 5L.

– Bệnh khô vằn, đốm lá ngô, phấn đen, rỉ sắt ở ngô, thối đốt bí phun trừ bằng Tilt super 300 EC.

Để phòng trừ bệnh héo xanh vi khuẩn, bệnh do nấm gây hại, bổ sung canxi cho cây: khi cây ra hoa cái đầu, tưới nước vôi vào gốc và các rễ bất định với lượng 2 – 3 kg vôi cục, sau đó hòa loãng tưới.

9. Thu hoạch:

Việc thu hoạch căn cứ theo nhu cầu thị trường.

– Đối với ngô nếp: thu hoạch lúc ngô đang đông sữa, sau khi thụ phấn khoảng 20 ngày tùy theo thời tiết, nếu thời tiết lạnh có thể 30 ngày.

– Đối với bí xanh: nếu thu hoạch non, sau khi thụ phấn khoảng 20 ngày. Nếu thu hoạch bí già để dự trữ, khi có phấn khoảng 2/3 quả trở lên.

– Đối với bí đỏ: phần thu phụ là: ngọn, lá non, hoa, quả bao tử (khi định quả loại các quả xấu, dư thừa). Thu quả non khi quả còn xanh, vỏ mềm, sau thụ phấn khoảng 20 ngày. Thu hoạch quả già khi toàn bộ quả có màu vàng./.

TTKNQG

Ngô Nếp Tím Fancy 111

C3G (Cyanidin 3-glucoside), loại anthocyanin chủ yếu trong bắp tím (ngô tím), có chức năng làm giảm hoạt động của các gốc tự do độc, tạo ra khi cơ thể mệt mỏi hay gặp stress, từ đó làm chậm quá trình lão hóa. Tiến sĩ Trần Công Luận – giám đốc Trung tâm Sâm và dược liệu, chúng tôi – cho biết: “C3G (Cyanidin 3-glucoside) C3G còn kìm hãm sựtăng sinh, tác động lên sự chết theo chu trình tế bào, từ đó ức chếsự phát triển tế bào ung thư, làm teo nhỏ các khối u.

Hiện trên thị trường hiện xuất hiện một loại bắp (ngô) hai màu lạ mắt. Ngại ngần không dám mua, có người ngỡ đó là “bắp thối” vì hạt đen thẫm xuất hiện lấm chấm trên cả quả bắp. Đến khi trực tiếp nhìn thấy màu tím rực rỡ trên trái bắp tươi, nhiều người mới định hình được khái niệm về loài mới: bắp tím. Bắp tím (tên khoa học là Zea mays L.) từ lâu được người dân ở dãy Andes, Peru chiết xuất lấy màu thực phẩm và làm đồ uống. Khác với giống bắp thuần hạt tím, loại bắp tím nếp dẻo hiện trồng ở Việt Nam là giống bắp lai, gồm hai màu tím trắng xen lẫn, có xuất xứ từThái Lan, được lai tạo giống nhằm cải thiện năng suất và phù hợp nhiều loại đất trồng.

Có cùng đặc điểm với dòng bắp nếp dẻo, thơm, ngọt, bắp tím có thành phần và giá trị dinh dưỡng cao: chứa nhiều beta caroten, vitamin A, sinh tố B (thiamin, riboflavin, niacin), C, hợp chất phenolic và nhiều khoáng vi lượng như Ca, P, Fe, Na, K, protein, chất xơ, dầu, đường.

Bên cạnh đó, màu tím hạt bắp được quy định bởi sắc tố anthocyanin rất có ích cho sức khỏe. Anthocyanin từ lâu được biết như một hợp chất kháng khuẩn và nấm gây bệnh như Salmonella enteritidis, Staphylococcus aureus, Candida albicans… Hàm lượng anthocyanin trong bắp tím cao gấp năm lần trong bắp cải tím, gấp 10-100 lần so với các loài nho, 30 lần so với các loại đậu đen, cao gấp 20 lần cà tím hay 30 lần hành tím.

Bắp tím được chế biến thành: bắp luộc, xôi bắp, sữa bắp… Do tính bền, ổn định nhiệt trong biên độ rộng, anthocyanin vẫn giữnguyên các hoạt tính sau khi chế biến. Trên thế giới cũng có nhiềuđặc sản từ bắp tím nổi tiếng: người dân Peru với thức uống lên men Chica morada, dùng hạ huyết áp và giảm viêm; món bánh ngô với bắp tím nấu trong nước vôi, sau đó xay ra cán lên đĩa là đặc sản của Mexico.

Tiến sĩ Trần Công Luận – giám đốc Trung tâm Sâm và dược liệu, chúng tôi – cho biết: “C3G (Cyanidin 3-glucoside), loại anthocyanin chủ yếu trong bắp tím, có chức năng làm giảm hoạt động của các gốc tự do độc, tạo ra khi cơ thể mệt mỏi hay gặp stress, từ đó làm chậm quá trình lão hóa. C3G có tác dụng gấp sáu lần vitamin E trong việc chống lão hóa do tác động của tia UV-B. Đặc biệt, C3G còn kìm hãm sự tăng sinh, tác động lên sự chết theo chu trình tế bào, từ đó ức chế sự phát triển tế bào ung thư, làm teo nhỏ các khối u.

Việc sử dụng thực phẩm giàu anthocyanin sẽ giúp cơ thể chống lại lão hóa và phòng ngừa ung thư. Gần đây, các nghiên cứu trên thếgiới đã chứng minh thực phẩm giàu anthocyanin còn có tác dụng ngăn ngừa bệnh béo phì và tiểu đường”.

Theo Tuổi trẻ

Hướng Dẫn Kỹ Thuật Gieo Trồng Giống Ngô Nếp Lai F1 Hn88

Đăng ngày: 20/03/2013 23:29

giống ngô Nếp lai F1 HN88

Trang trại Minh Hương xin có bài hướng dẫn bà con kỹ thuật gieo trồng giống ngô nếp lai F1 HN88. Chắc chắn bà con sẽ có một mùa màng bội thu.

I. Nguồn gốc: Là giống ngô nếp lai đơn của Công ty CP giống cây trồng Trung ương đã được công nhận giống Quốc gia năm 2011

II. Đặc tính giống chủ yếu:

III. Yêu cầu kỹ thuật

1. Thời vụ gieo trồng: Có thể trồng được quanh năm trên đất tưới tiêu chủ động, tuy nhiên để đạt năng suất cao cần chọn thời vụ gieo trồng tránh cho ngô trỗ cờ phun râu vào các tháng quá khô, quá nóng, quá lạnh.

2.Khoảng cách gieo: gieo 1 hạt/1hốc, theo khoảng cách 65-70 x 28-30 cm, gieo thêm 10% số hạt trong bầu để trồng dặm để đảm bảo mật độ.

Lượng bón tùy theo từng loại đất, trên chân đất trung bình bón:

* Đối với phân tổng hợp NPK

– Bón lót: bón 700 kg/ha phân NPK (5:10:3).

– Bón thúc lần 1 (giai đoạn cây 5-7 lá): bón 250 kg/ha phân NPK (12:5:10) + 40-50 kg/ha đạm urê, kết hợp làm cỏ, xới vun gốc.

– Bón thúc lần 2 (giai đoạn xoắn nõn): bón 220 kg/ha phân NPK (12:5:10) + 30-40 kg/ha Kaliclorua, kết hợp xới, vun cao chống đổ.

* Đối với phân đơn:

– Bón lót (lúc làm đất): toàn bộ phân hữu cơ (hoặc phân vi sinh), phân lân + 20% đạm urê.

– Bón thúc lần 1 (10 ngày sau gieo): bón 30% đạm Urê, 40% Kaliclorua.

– Bón thúc lần 2 (20 ngày sau gieo): bón 50 % đạm Urê, 50% kg Kaliclorua.

– Bón thúc lần 3 (35-40 ngày sau gieo): bón toàn bộ lượng phân còn lại.

* Có thể sử dụng phân bón tổng hợp NPK để thay thế các loại phân trên nhằm hạn chế sâu bệnh và có hiệu quả kinh tế cao.

4. Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh:

* Giai đoạn cây con và 2 tuần trước trỗ cờ và 2 tuần sau trỗ cờ cần tưới đủ ẩm đẻ cho bắp và hạt phát triển tốt.

* Chủ động diệt cỏ bằng phun thuốc đặc trị MAIZINE (Mizin) 80WP hoặc A-Zet phun lúc vừa gieo xong và 20 ngày sau gieo. Thời gian sinh trưởng bắp nếp HN88 ngắn, do đó cần bón phân đúng lúc, kết hợp làm cỏ xới xáo và vun gốc trong các đợt bón phân. Nếu bắp có hiện tượng đẻ nhánh từ thân chính là do ruộng giàu dinh dưỡng hoặc bón quá thừa đạm, điều chỉnh cân đối lượng phân bón cho thích hợp lại và loại bỏ sớm các nhánh đẻ này.

* Để phòng sâu đục thân, đục trái non bằng cách rãi Vibasu, Furadan vào loa kèn khi bắp được 7-8 lá, nếu hộ nào tận dụng thân lá để cho gia súc ăn thì nên bón qua gốc.

* Để hạn chế bệnh khô vằn thì giai đoạn trước trỗ cờ nên loại bỏ các lá già có vết bệnh ở gốc, nếu mưa nhiều, ẩm độ cao thì phun Validacine, Anvil.

* Để phòng trừ bệnh đốm lá phun Tilt hay Appencab hoặc Daconyl.

* Để phòng trừ bệnh bạch tạng (sọc trắng lá) gây thất thu cho bắp như không hạt, không trái nên phun bằng thuốc Ridomyl hoặc Foraxyl 35% định kỳ 2-3 lần ở giai đoạn 10,20,30 ngày sau gieo giúp hạn chế bệnh trên.

5. Thu hoạch: Nếu thu bắp tươi, thu sau phun râu 18-20 ngày (66-68 ngày sau gieo); nếu thu bắp khô, thu hoạch 95-100 ngày sau gieo.

Kỹ Thuật Trồng Bắp Nếp

KỸ THUẬT TRỒNG NGÔ NẾP LAI ADI600

Ngô nếp lai ADI600 là giống ngô được Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Và Phát Triển Nông Nghiệp ADI nhập khẩu và chọn lọc qua nhiều năm, đây là giống có tiềm năng năng suất cao( từ 18 – 20 tấn bắp tươi/ha), chống chịu sâu bệnh tốt, tỷ lệ nảy mầm cao( đạt trên 90%), cây con khỏe, chất lượng bắp ăn tươi thơm, ngon, dẻo, ngọt… để trồng và chăm sóc ngô nếp lai ADI600 đạt hiệu quả cao người trồng cần quan tâm tới các yếu tố kỹ thuật sau:

ADI600 có thể trồng được nhiều vụ trong năm, tuy nhiên khi trồng cần tránh ngô phân râu trỗ cờ vào thời tiết nắng nóng kéo dài trên 37 0C hoặc lạnh dưới 15 0 C.

– Vụ xuân: thời gian gieo trồng xoay quanh tết lập xuân từ 20/1 – 25/2

– Xuân hè: 10/5 – 25/6.

– Hè Thu: 20/9 – 15/10.

– Để đảm bảo được tỷ lệ nảy mầm cao, khi mua ngô về người trồng cần phơi qua nắng nhẹ nhằm phá sự ngủ nghỉ của hạt.

– Ngâm hạt trong nước ấm 2 sôi 3 lạnh từ 3 – 5h, sau đó ủ trong khăn ẩm hoặc tra trực tiếp xuống đất cát rồi giữ ẩm cho đến khi mầm mọc khỏi mặt đất.

Mật độ, cách thức gieo trồng.

– Để đảm bảo được năng suất cao người trồng cần đảm bảo được mật độ cây cách cây từ 28 – 30cm, hàng cách hàng từ 70 – 75cm.

– Về cách thức gieo: có nhiều hình thức gieo khác nhau, có thể gieo trực tiếp 1hạt/hốc hoặc gieo trong vườn ươm, khi ngô đạt từ 2 -3 lá sẽ đưa ra ngoài ruộng. Đối với việc gieo hạt trong vườn ươm do tốn rất nhiều công chăm sóc nên chỉ áp dụng đối với các giống ngô có tỷ lệ nảy mầm thấp, cây con yếu. Đối với ngô ADI600, do ngô có tỷ lệ nảy mầm cao nên người trồng có thể tra trực tiếp 1 hạt/hốc, cây con lên khỏe, độ đồng đều cao, giảm công chăm sóc đầu vụ.

Lượng bón tùy theo từng chân đất, trên đất trung bình người trồng cần bón:

– Đối với phân tổng hợp

+ Bón lót trước khi trồng: 500 – 600kg/ha NPK(5:10:3)

+ Bón thúc lần 1(khi cây ngô đạt từ 5 – 7 lá): bón 200kg NPK(12:5:10), 25 – 30kg đạm Urea kết hợp cùng với làm cỏ và vui sới gốc ngô.

+ Bón thúc lần 2( khi ngô đang bắt đầu xoáy nõn): Bón 200 kg NPK(12:5:10) kết hợp với 25 – 30kg Kali, kết hợp với vun cao gốc để tránh đổ ngã về sau.

– Đối với phân đơn.

– Cách Bón:

+ Bón lót: Bón toàn bộ phân hữu cơ + 20% đạm urea

+ Bón thúc lần 1( khi ngô được 8 – 15 ngày tuổi): bón 30% lượng Urea + 40% lượng Kaliclorua

+ Bón thúc lần 2( khi ngô được 25 – 30 ngày): bón 50% lượng Urea + 50% lượng Kaliclorua.

+ Bón thúc lần 3( khi ngô được 40 – 45 ngày): bón hết lượng phân còn lại.

Chăm sóc và quản lý dịch hại trên ngô

5.1 Biện pháp chăm sóc

– Đối với gieo hạt bằng hốc, trong 4 – 5 ngày đầu khi ngô chưa bật khỏi mặt đất phải thường xuyên dữ ẩm cho đất để giúp ngô nảy mầm được tốt nhất.

– Khi ngô được 3 – 5 lá thật, cần tiến hành xử lý cỏ dại bằng các loại thuốc trừ cỏ chọn lọc có hoạt chất Atrazine như: Destruc 800WP để giúp quản lý được các loại cỏ khó trừ trên ngô.

– Khi ngô bắt đầu xoắn nõn( khoảng 35 – 40 ngày tuổi), bổ sung nguồn nước, vun gốc để tránh đổ ngã về sau.

5.2 Biện pháp quản lý dịch hại

– Sâu xám:

Sâu xám thường gây hại mạnh ở giai đoạn ngô từ 3 – 10 ngày tuổi. Đối với sâu xám, đây là đối tượng khó trừ nên người trồng cần sử dụng các loại thuốc có tính xông hơi, tiếp xúc và vị độc như Supergun 600EC. Sử dụng ½ lọ Supergun 600EC pha cho bình 16 – 18 lít nước phun vào chiều mát để trừ sâu xám hại ngô đạt hiệu quả cao nhất.

– Sâu đục thân trên ngô

Sâu đục thân thường gây hại mạnh ở giai đoạn 30 – 45 ngày tuổi. Đối với sâu đục thân, người trồng cần điều tra sự phát sinh gây hại của sâu, khi thấy bướm sâu đục thân ngô nở rộ, sau 3 – 5 ngày cần tiến hành phun các loại thuốc có tính nội hấp và lưu dẫn kéo dài như: Kampon 600WP. Sử dụng 3 gói Kampon 600WP pha cho 2 bình 16 – 18 lít nước phun cho 1 sào 360m 2

– Bệnh rỉ sắt

Đây là bệnh gây hại phổ biến, ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và chất lượng của người trồng ngô. Khi bệnh chớm xuất hiện cần tiến hành phun phòng bằng các loại thuốc đặc trị như: Athuoctop 480SC, đây là loại thuốc có tính nội hấp và lưu dẫn kéo dài, ngăn ngừa sự xâm nhập và lây lan của bào tử nấm, giúp quản lý được bệnh rỉ sắt đạt hiệu quả cao nhất. Ngoài việc quản lý được nấm bệnh, Athuoctop 480SC còn giúp nuôi dưỡng lá đòng, giúp cây sinh trưởng phát triển được tốt hơn, tạo tiền đề gia tăng năng suất và chất lượng ngô về sau.

Sử dụng 1 lọ Athuoctop 480SC pho cho bình từ 16 – 18 lít nước, phun ướt đều lá ngô vào sáng sớm hoặc chiều mát sẽ quản lý bệnh rỉ sắt đạt hiệu quả cao nhất.