Xu Hướng 2/2023 # Sử Dụng Phân Vi Sinh, Vi Lượng Và Những Điều Bà Con Cần Biết # Top 11 View | Duhocaustralia.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Sử Dụng Phân Vi Sinh, Vi Lượng Và Những Điều Bà Con Cần Biết # Top 11 View

Bạn đang xem bài viết Sử Dụng Phân Vi Sinh, Vi Lượng Và Những Điều Bà Con Cần Biết được cập nhật mới nhất trên website Duhocaustralia.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

5

(100%)

1

vote

Phân vi sinh và các loại phân bón vi lượng hiện đang được rất nhiều bà con nông dân sử dụng trong việc chăm sóc và giúp cho cây trồng phát triển tốt. Đây cũng là cách tốt nhất để hạn chế những tác hại từ việc sử dụng phân bón hóa học cho môi trường.

1. Phân bón sinh học có gì đặc biệt?

1.1. Phân bón sinh học là gì?

Phân bón sinh học hay là phân bón vi sinh là các loại phân bón hữu cơ được sản xuất với nhiều vi sinh vật có ích. Phân bón này được pha trộn và xử lý các nguyên liệu hữu cơ bằng cách lên men với các loại vi sinh vật đó. Phương thức sản xuất phân bón này không chỉ giúp tiêu diệt mầm bệnh bên trong nguyên liệu mà con là nguồn dinh dưỡng để cung cấp cho cây trồng rất hiệu quả.

1.2. Ưu điểm của phân bón sinh học

Các loại phân vi sinh hay phân bón sinh học được sản xuất để mang đến hiệu quả sử dụng cao trong việc chăm sóc cây trồng. Ngoài ra, các loại phân bón vi sinh này còn có nhiều ưu điểm vượt trội khi ứng dụng vào thực tế. Cụ thể như:

Sử dụng

phân bón sinh

học giúp cho đất canh tác màu mỡ và phì nhiêu hơn chứ không bị ô nhiễm như các loại phân bón hóa học khác. Loại phân bón này rất thân thiện với môi trường và con người.

Với công thức sản xuất tiên tiến nên việc sử dụng loại phân bón này rất đơn giản, tiện lợi và an toàn cho cây cũng như cho đất.

Với loại

phân bón vi sinh

này thì bà con có thể cung cấp cho cây trồng đầy đủ dưỡng chất đa lượng, trung lượng, vi lượng

. Đây là điều mà các loại phân bón hóa học khác không làm được.

Nếu như, khi sử dụng phân bón hóa học phải chọn phân tùy theo từng thời điểm thì

phân vi sinh

lại có thể sử dụng cho mọi thời điểm phát triển của cây trồng. Từ khi mới trồng đến khi ra hoa và kết quả…

Với

phân bón sinh học

này thì các chất khó tan, khó tiêu, khó hấp thụ trong đất cũng bị phân giải để cây có thể hấp thu được dễ dàng.

Sức đề kháng của cây trồng sẽ được tốt hơn nếu lựa chọn loại phân bón tiên tiến này. Lựa chọ này sẽ giúp bà con hạn chế được việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật vì phân giúp giảm đáng kể tình trạng sâu bệnh ở cây.

2. Những điều cần biết về phân bón vi lượng

Bên cạnh các loại phân bón sinh học, vi sinh thì phân bón vi lượng cũng được lựa chọn để sử dụng trong việc chăm sóc và bảo vệ cây trồng được hiệu quả nhất.Loại phân bón này thực chất là  các hỗn hợp chất hóa học để mang đến cho cây thêm các loại nguyên tố vi lượng. Nhiều khi, phân bón vi lượng này còn cho thêm các nguyên tố siêu vi lượng, đất hiếm, chất kích thích sinh trưởng.

Mặc dù có nhiều trường hợp trong đất đã có nguyên tố vi lượng nhưng bà con cũng cần phải bổ sung thêm phân bón vi lượng bởi phân này khi ngâm vào hạt giống thì đó chính là chất dinh dưỡng cần thiết cho cây phát triển khi cây chưa nảy mầm và chưa có bộ rễ để hút dinh dưỡng.Ngoài ra thì việc bổ sung nguyên tố vi lượng này còn rất cần thiết trong các giai đoạn khác nhau để cây có thể phát triển được tốt nhất. Vì thế, đây là một trong những phân bón sinh học rất quan trọng.

2.1. Những trường hợp cần sử dụng phân bón vi lượng

Phân vi sinh và phân bón vi lượng là những loại phân bón sinh học được sử dụng phổ biến. Trong đó, có những trường hợp thì việc sử dụng phân bón vi lượng rất quan trọng cho việc cải tạo môi trường đất và phát triển cây trồng.

Với các trường hợp đất quá chua, quá kiềm hay quá nhiều mangan… thì việc sử dụng phân bón này sẽ rất hữu ích để trung hòa tính chất của đất trồng cây.

Việc bổ sung kịp thời

phân bón vi lượng

giúp cây trồng tăng năng suất và giảm tình trạng cây chết do thiếu một số nguyên tố vi lượng.

2.2. Nên bón phân vi lượng bằng cách nào

Hiện nay, bà con cần chú ý là việc sử dụng phân bón sinh học nói chung và phân bón vi lượng nói riêng cần phải thực hiện theo 1 trong 3 cách gồm: bón thẳng vào đất ; trộn với phân bón hoặc là ngâm hạt giống, hồ rẽ ; phun lên lá. Thường thì việc bón phân vào đất ít được sử dụng vì nó sẽ làm hao phí lượng phân khiến cây không hấp thụ đủ các nguyên tố vi lượng mà phân cung cấp.

Khi sử dụng phân vi sinh hay vi lượng thì bà con nên lưu ý là với các loại cây ăn quả nhiều năm thì nên sử dụng phân 2 năm liền thì cần ngừng 1 – 2 năm mới dùng lại. Nếu cây hàng năm thì có thể sử dụng liên tục đến khi bà con thấy phân không có hiệu quả nữa thì ngừng sử dụng.

Những Điều Cần Phải Biết Về Phân Vi Sinh Cố Định Đạm

Đa số các nước có nền nông nghiệp phát triển đều đang ứng dụng phân vi sinh vào trong quá trình chăm sóc cây. Tuy nhiên, số lượng các loại phân vi sinh còn ít do chưa được nghiên cứu nhiều. Chúng chỉ chiếm một phần nhỏ so với số lượng phân hóa học trên thị trường. Tùy vào mục đích sử dụng đối với từng loại cây trồng mà chúng ta lựa chọn loại phân cho phù hợp. Hiện nay có một số chủng loại phân vi sinh như: cố định đạm, phân giải lân hay kích thích tăng trưởng. Phân vi sinh cố định đạm là một trong những loại phân vi sinh đang được sử dụng rộng rãi hiện nay. Chúng có chứa các loài vi sinh vật có ích giúp cây hấp thụ chất dinh dưỡng.

Phân vi sinh cố định đạm là loại phân chứa một hoặc nhiều loại vi sinh vật có tác dụng cố định Nitơ. Nhiều người còn chưa biết rằng Nitơ là thành phần dinh dưỡng căn bản duy trì sự sống của mọi tế bào. Trong cả động vật hay thực vật thì chúng đều đóng vai trò quan trọng không thể thiếu.

Nên đọc: Phân hữu cơ là gì? Cách làm phân hữu cơ bón cây ngay tại nhà hiệu quả

Ở trong đất trồng cây hàm lượng Nitơ là rất ít. Nguồn dự trữ Nitơ tự nhiên tồn tại nhiều trong không khí (chiếm khoảng 78,16%). Tuy nhiên chúng lại không sử dụng được cho cây trồng. Các loại thực vật muốn sử dụng được nguồn dinh dưỡng này cần phải có sự hỗ trợ của các vi sinh vật.

Ba loại vi khuẩn khá phổ biến được biết đến có tác dụng cố định Nitơ giúp ích cho cây là:

Các vi khuẩn nốt sần này không tạo bào tử. Chúng chủ yếu là vi khuẩn thuộc nhóm Rhizobium sống trong rễ các cây họ đậu. Đặc điểm của chúng là có thể đồng hóa nhiều nguồn cacbon khác nhau. Vi khuẩn nốt sần trong tự nhiên thuộc loại vi sinh vật cộng sinh. Các nốt sần ở rễ và lá có chứa vi khuẩn cố định Nitơ.

Ở đây chúng sẽ tiến hành quá trình biến đổi Nitơ trong không khí thành amoniac. Sau đó chúng sẽ thực hiện cung cấp các hợp chất hữu cơ như ureide và glutamine cho cây. Ngược lại, cây sẽ cung cấp các hợp chất hữu cơ cho vi khuẩn phát triển từ quá trình quang hợp. Đây là mối quan hệ hỗ trợ cùng nhau phát triển giữa vi khuẩn nốt sần và cây chủ.

Trong thiên nhiên vẫn còn một số loài thực vật khác ngoài cây họ đậu có nốt sần cố định đạm. Tuy nhiên chúng không thuộc nhóm Rhizobium mà thuộc nhóm xạ khuẩn Actinomycetes. Bởi vì chúng không sống theo dạng cộng sinh.

Những vi khuẩn này sống tập trung chủ yếu ở các loại cây thuộc họ hòa thảo và vùng rễ lúa. Chúng cũng có tác dụng hỗ trợ cây trồng phát triển tốt và hạn chế sự thất thoát lượng đạm hóa học.

Trong ba loại vi khuẩn cố định đạm thì vi khuẩn Azotobacter đang được nghiên cứu và ứng dụng nhiều nhất khi sản xuất phân bón sinh học. Nguyên nhân là do loại vi khuẩn này có một số tác dụng vượt trội hơn hẳn so với hai loại trên. Ngoài khả năng chính là cố định Nitơ chúng còn giúp sản sinh ra các chất kích thích sinh trưởng thực vật và kích thích nảy mầm…

Khi biết được tác dụng của các loài vi sinh vật cố định đạm, các nhà nghiên cứu đã sử dụng công nghệ gen để tạo ra thêm các chủng vi sinh vật này. Các chủng này có nhiều đặc điểm tốt như: khả năng cố định đạm cao, khả năng cộng sinh tốt. Ngoài ra, công nghệ sinh học cũng giúp tạo ra loại vi sinh vật có đặc tính cạnh tranh cao với các loài vi sinh vật tồn tại sẵn trong đất.

Mặt khác, các nhà khoa học tách được gen có đặc tính cố định đạm từ vi khuẩn và đem cấy vào nhân tế bào cây trồng. Điều này giúp cho các loài cây trồng đó cũng có khả năng cố định đạm như vi khuẩn.

Từ vi sinh vật cố định Nitơ sẽ sản xuất ra phân vi sinh cố định đạm. Việc sử dụng sản phẩm này sẽ có những tác dụng sau đây:

Cố định Nitơ trong không khí chuyển hóa thành các hợp chất chứa Nitơ cho đất và cây trồng. Mục đích là nhằm bổ sung hàm lượng đạm cho bộ rễ của cây.

Khi sử dụng kết hợp với phân bón sẽ giúp cây phát triển nhanh hơn,lá xanh tốt hơn.

Giảm chi phí từ 30 – 50% so với việc sử dụng phân đạm hóa học.

Giảm 25 – 50% tỷ lệ sâu bệnh so với việc sử dụng phân bón truyền thống.

Hỗ trợ tăng khả năng chống chịu sâu bệnh, thời tiết cho cây trồng.

Cải thiện chất đất, giúp cân bằng dinh dưỡng hữu cơ trong đất.

Sử dụng sản phẩm này rất thân thiện với môi trường, an toàn cho sức khỏe con người và vật nuôi

Bạn có thể bón phân trực tiếp cho cây trồng cho đến lúc thu hoạch và không cần phải cách ly.

Trước khi sử dụng phân vi sinh cố định đạm cần cân nhắc đến mặt hạn chế của loại này.

Thông thường phân bón cố định Nitơ tốt phải xuất phát từ chủng vi sinh vật có cường độ cố định Nitơ cao. Bên cạnh đó, chúng phải có sức cạnh tranh lớn, thích ứng với độ PH mở rộng.

Chất lượng của phân bón này khó đảm bảo do hàm lượng của chúng không ổn định.

Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sống của các vi sinh vật có trong phân cũng tác động đến tính hiệu quả khi sử dụng.Phân vi sinh là một vật liệu sống, do đó cần được bảo quản hợp lý. Không nên để ở những nơi có điều kiện nhiệt độ cao hơn 30 hoặc những nơi có ánh nắng trực tiếp chiếu vào. Ở những điều kiện này thì một số vi sinh sẽ bị chết. Dẫn đến hiệu quả sử dụng của phân bị giảm sút.

Loại phân bón này có đặc tính dễ bị bay hơi, dễ bị hòa tan và rửa trôi dễ dàng khi gặp mưa dầm. Vì vậy không thích hợp sử dụng với mùa mưa.

Phân vi sinh thường chỉ phát huy tác dụng khi có những điều kiện đất đai và khí hậu thích hợp. Chúng được khuyến khích sử dụng ở những vùng đất cao và đối với các loại cây trồng cạn.

Hiện nay ở nước ta các loại phân vi sinh thường được sản xuất ở dạng bột màu nâu, đen. Nguyên nhân là do phần lớn các nơi sản xuất đã dùng than bùn làm chất độn, chất mang vi khuẩn. Có hai cách sử dụng khá phổ biến hiện nay đó là:

Tẩm phân vi sinh cố định đạm vào hạt hoặc rễ trước khi gieo trồng. Sau khi tẩm bạn cần gieo trồng ngay sau 10 đến 20 phút, không được để quá lâu. Nếu bạn để quá lâu sẽ làm mất đi các vi sinh có lợi. Có thể sử dụng theo liều lượng là 1 kg phân vi sinh trộn lẫn với 100kg hạt giống. Nếu số lượng hạt giống ít hơn bạn cần chia theo tỉ lệ thích hợp. Không cần thiết phải sử dụng quá nhiều, như vậy sẽ gây phản tác dụng.

Bón trực tiếp vào đất sau khi phát hiện cây thiếu Nitơ. Nếu khi trồng bạn không thể sử dụng phân vi sinh thì bạn vẫn có thể bổ sung loại phân vi sinh này trực tiếp vào đất sau khi cây đã mọc rễ.

Tìm hiểu thêm: Hướng dẫn 3 cách làm thuốc trứ sâu sinh học, thuốc trừ sâu thảo dược hiệu quả nhất hiện nay

About Đức Bình

Phân Vi Sinh Cố Định Đạm Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Vi Sinh Vật Cố Định Đạm?

Trong quá trình phát triển của cây thì phân bón là yếu tố quan trọng nhất. Nó là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho cây để cây phát triển và cải tạo đất. Hiện nay thì phân vi sinh cố định đạm được nhiều nhà nông dùng rộng rãi. Nó chứa các vi sinh vật có lợi giúp cây hấp thụ các chất dinh dưỡng và tăng năng suất cho cây trồng.

Việc phát triển nền nông nghiệp hữu cơ bền vững thì cần bổ sung đủ lượng đạm hữu cơ cần thiết cho cây. Vậy làm thế nào để cung cấp đủ lượng đạm cho cây là một câu hỏi được khá nhiều người nông dân đang thắc mắc. Vậy nên, hôm nay mình sẽ cùng các bạn tìm hiểu về các vấn đề sau đây. Phân vi sinh cố định đạm có tác dụng như thế nào? Cùng tìm hiểu ứng dụng của vi sinh vật cố định đạm. Trước tiên thì ta phải hiểu Phân vi sinh cố định đạm là gì? Tác dụng của phân vi sinh cố định đạm? Cách sử dụng phân bón vi sinh cố định đạm và cách sử dụng phân bón vi sinh cố định đạm

Phân vi sinh cố định đạm có tác dụng như thế nào? Cùng tìm hiểu ứng dụng của vi sinh vật cố định đạm

Phân vi sinh cố định đạm là gì?

Khái niệm vi khuẩn cố định đạm

:

Vi

khuẩn cố định nitơ là vi sinh vật nhân sơ có khả năng biến đổi khí nitơ từ khí quyển thành các hợp chất nitơ cố định. Ví dụ: Amoniac có thể sử dụng cho thực vật. 

Phân vi sinh cố định đạm là loại phân có chứa các chủng vi sinh vật cố định Nitơ. Vì đạm là chất dinh dưỡng có vai trò quan trọng trong quá trình cây sinh trưởng và phát triển của cây. Vì vậy cần phải bổ sung lượng đạm đầy đủ cho cây.

Quá trình cố định nitơ là khí nitơ được chuyển hóa thành các hợp chất nitơ vô cơ. Hầu hết thì 90% quá trình được thực hiện bởi một số vi khuẩn và tảo xanh lam. Một lượng nitơ tự do nhỏ hơn nhiều được cố định bằng các phương pháp phi sinh học. Ví dụ: tia sét, tia cực tím, thiết bị điện. 

Nitrat và amoniac được sinh ra từ các vi khuẩn cố định nitơ được đồng hóa và các hợp chất mô cụ thể của tảo và thực vật bậc cao. Sau đó, động vật ăn ăn các loại tảo và thực vật này, biến chúng thành các hợp chất trong cơ thể của chúng.

Phần còn lại của tất cả các sinh vật và chất thải của chúng được phân hủy bởi vi sinh vật trong quá trình amoni hóa thu được amoniac (NH3) và amoni(NH4+). Trong điều kiện yếm khí hoặc không có oxy thì có thể có các mùi hôi xuất hiện, sau đó chúng được chuyển hóa thành amoniac kịp thời. Amoniac có thể rời khỏi đất hoặc là chuyển hóa thành các hợp chất nitơ khác và nó còn phụ thuộc một phần vào điều kiện đất.

Nitrat hóa là một quá trình được thực hiện bởi vi khuẩn nitrat hóa, biến các amoniac trong đất thành (NO3–) mà thực vật có thể kết hợp được.

Nitrat cũng được chuyển hóa bởi các vi khuẩn khử nitơ, đặc biệt hoạt động trong đất có môi trường kỵ khí ngập úng. Hoạt động của các vi khuẩn này có xu hướng làm cạn kiệt nitrat trong đất, tạo thành nitơ tự do trong khí quyển.

Có bao nhiêu loại phân vi sinh cố định đạm? Ứng dụng của vi sinh vật cố định đạm như thế nào?

Có 4 loại vi khuẩn cố định đạm đó là:

V

i khuẩn nốt sần.

Vi khuẩn cố định đạm sống tự do.

Vi khuẩn cố định đạm Azotobacter.

Vi khuẩn cố định đạm bằng sinh vật dị dưỡng sống tự do

1. Vi khuẩn nốt sần (cố định nitơ cộng sinh)

Vi khuẩn Rhizobium sống cộng sinh giữa rễ cây họ đậu, là vi khuẩn có khả năng cố định đạm. Rhizobium cần có cây chủ để cố định nitơ chứ nó không thể độc lập cố định nitơ được và nó không sinh bào tử.

Khi cây quang hợp cung cấp các hoạt động sống cho vi khuẩn ngược lại thì vi khuẩn có vai trò cố định nitơ tự do do từ không khí thành chất đạm để cho cây hấp thụ. Những nốt sần ở cây họ đậu được ví von như những nhà máy sản xuất đạm.

Các cây họ đậu được sử dụng nhiều trong các hệ thống nông nghiệp bao gồm: đậu, đậu phộng, đậu tương, đậu nành…Trong đó đậu tương được trồng nhiều nhất trên 50% diện tích toàn cầu dành cho cây họ đậu, và chiếm 68% tổng sản lượng toàn cầu.

Ngoài nhóm vi khuẩn Rhizobium thì có một nhóm khác là xạ khuẩn. Nó cộng sinh giữa cây xạ khuẩn và cây bụi. Những cây này có nguồn gốc từ Bắc Mỹ và có xu hướng phát triển mạnh trong môi trường nghèo nitơ

Một ví dụ khác là sự cộng sinh giữa cây xạ khuẩn và cây bụi. Những cây này có nguồn gốc từ Bắc Mỹ và có xu hướng phát triển mạnh trong môi trường nghèo nitơ.

2. Vi khuẩn cố định đạm sống tự do

Những vi khuẩn Azospirillum sống tập trung ở các loại cây ngũ cốc quan trọng về mặt nông học, chẳng hạn như gạo, lúa mì, ngô, yến mạch và lúa mạch. Những vi khuẩn này cố định một lượng đáng kể nitơ trong sinh quyển của cây chủ. Chúng cũng có tác dụng hỗ trợ cây trồng phát triển tốt và hạn chế sự thất thoát lượng đạm hóa học.

3. Vi khuẩn cố định đạm bằng sinh vật dị dưỡng sống tự do

Nhiều vi khuẩn dị dưỡng sống trong đất và cố định lượng nitơ đáng kể mà không cần tương tác trực tiếp với các sinh vật khác. Ví dụ một số loài vi khuẩn nitơ là: Azotobacter, Bacillus, Clostridium và Klebsiella . Những vi sinh vật này tự tìm nguồn năng lượng, bằng cách oxy hóa các phân tử hữu cơ do các sinh vật khác thải ra hoặc từ quá trình phân hủy. Đặc biệt, có một số vi sinh vật sống tự do có khả năng quang tự dưỡng. Nên có thể sử dụng các hợp chất vô cơ làm nguồn năng lượng.

Bởi vì nitrogen có thể bị ức chế bởi oxy nên các sinh vật sống tự do hoạt động như vi khuẩn kỵ khí hoặc vi sinh vật cố định nitơ. Do đó, sự khan hiếm của các nguồn năng lượng và cacbon thích hợp cho các sinh vật này. Việc duy trì gốc lúa mì và giảm thiểu việc làm đất trong hệ thống này đã cung cấp môi trường cacbon cao, ít nitơ cần thiết để tối ưu hóa hoạt động của các sinh vật sống tự do.  

4. Vi khuẩn cố định đạm Azotobacter

Vi khuẩn Azotobacter sử dụng nhiều loại hợp chất hữu cơ làm nguồn thức ăn cacbon và nó cần nhiều nguyên tố khoáng để phục vụ cho quá trình cố định đạm.

Khi vi khuẩn Azotobacter sống trong môi trường không có nitơ thì nó sẽ chuyển hóa nitơ trong không khí thành của cơ thể.

Khi sống trong môi trường đủ nitơ hữu cơ hoặc vô cơ thì tác dụng cố định nitơ sẽ rất thấp hoặc không có. Vi khuẩn Azotobacter thích hợp với điều kiện hiếu khí vừa phải và pH trung tính hoặc hơi kiềm.

Trong bốn loại vi khuẩn cố định đạm thì vi khuẩn Azotobacter đang được nghiên cứu và ứng dụng nhiều nhất khi sản xuất phân bón sinh học. Nguyên nhân là do loại vi khuẩn này có một số tác dụng vượt trội hơn hẳn so với ba loại trên. Ngoài khả năng chính là cố định Nitơ chúng còn giúp sản sinh ra các chất kích thích sinh trưởng thực vật và kích thích nảy mầm…

Tác dụng của phân vi sinh cố định đạm

Giúp chuyển hóa nitơ không khí thành các hợp chất nitơ cho đất và cây trồng nhằm cung cấp lượng đạm cần thiết cho cây trồng.

Tiết kiệm được chi phí so với việc sử dụng các loại phân bón hóa học.

Giảm tình trạng sâu bệnh đối với cây trồng 

Tăng sức đề kháng cho cây, khả năng chống chịu sâu, bệnh tốt hơn. Khi chúng ta bổ sung lượng đạm cho bộ rễ cây sẽ khỏe mạnh, sinh trưởng, phát triển và tăng khả năng chống chịu bệnh tật. 

Bảo vệ nguồn tài nguyên đất: hỗ trợ cải tạo đất và tăng độ phì nhiêu, màu mỡ cho đất.

An toàn cho người và động vật.

Bảo vệ môi trường tự nhiên.

Cân bằng hệ sinh thái.

Cách sử dụng phân bón vi sinh cố định đạm

Cách sử dụng phân bón vi sinh cố định đạm

Tẩm hạt hoặc rễ trước khi gieo trồng: bạn nên tẩm đúng liều lượng như sau 1kg phân trộn cùng với 100kg hạt giống. Nếu hạt ít hơn thì chúng ta có thể giảm tỷ lệ phân xuống sao cho phù hợp. Sau khi tẩm xong bạn nên để 10 – 20 phút rồi đem đi gieo. Nếu bạn để quá 20 phút mà chưa gieo hạt thì các vi sinh vật có lợi sẽ mất đi.

Bón trực tiếp vào đất: Khi bạn phát hiện cây nhà bạn thiếu nitơ thì bạn có thể bón phân trực tiếp vào đất để tăng chất dinh dưỡng cho đất.

– Những lợi ích tuyệt vời mà phân sinh học mang lại cho cây trồng của bạn

– Có bao nhiêu loại phân vi sinh

Phân Bón Vi Sinh Là Gì? Có Nên Sử Dụng Phân Bón Vi Sinh?

Tìm hiểu về phân bón vi sinh

Có thể bạn chưa biết, phân bón vi sinh là một trong những loại phân bón đang ngày càng được sử dụng rộng rãi với hiệu quả lâu dài. Đặc biệt loại phân bón này có bản chất từ các chủng vi sinh vật có ích nên đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người, động vật. Bạn có thể còn chưa hiểu rõ về loại phân bón còn khá xa lạ này? Vì vậy, hãy tìm hiểu phân bón vi sinh và những ưu điểm nổi bật của loại phân này qua bài viết sau.

Thực té, bản chất của phân bón vi sinh chính là chế phẩm sinh học có chứa các chủng vi sinh vật có ích cho đất và cây trồng như vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm,…

Một loại phân bón vi sinh có thể chứa 1 hoặc đồng thời nhiều chủng vi sinh vật khác nhau. Mật độ của chủng vi sinh phải đảm bảo theo đúng mật độ tiêu chuẩn của các cơ quan quản lý.

Công dụng của phân bón vi sinh là sản sinh các nguyên tố khoáng đa, trung và vi lượng cho cây trồng, đồng thời cải tạo đất. Nhìn qua loại phân bón này cho hiệu quả chậm hơn các loại phân bón hóa học vô cơ. Nhưng về lâu về dài, phân bón vi sinh bảo vệ nguồn đất, tăng kết cấu đất, an toàn sức khỏe, thân thiện môi trường.

Bà con nông dân cần phân biệt được phân bón vi sinh và phân bón hữu cơ vi sinh. Đây thực chất là 2 loại phân có bản chất, mật độ vi sinh và hiệu quả khác nhau:

Phân hữu cơ vi sinh được sản xuất từ quá trình phối trộn và lên men các hợp chất hữu cơ có ích như phân chuồng, than bùn, bã mía,… với chủng vi sinh vật. Còn phân bón hữu cơ là chế phẩm có chứa chủng vi sinh vật có ích, chỉ dùng chất độn chứ không chứa hợp chất hữu cơ

Các chủng vi sinh vật có trong phân bón hữu cơ chỉ có 3 loại chủ yếu là vi sinh vật cố định đạm, phân giải lân và phân giải chất mùn. Trong khi đó, phân hữu cơ vi sinh lại đa dạng hơn về chủng vi sinh

Về phương pháp sử dụng, phân hữu cơ vi sinh chỉ có thể bón trực tiếp vào đất. Còn phân bón vi sinh ngoài bón trực tiếp vào đất còn có thể tẩm vào hạt hay rễ trước khi gieo trồng

Tùy vào các chủng vi sinh vật, người ta phân loại phân bón vi sinh như sau:

Phân bón vi sinh vật cố định đạm (cố định Nito)

Thành phần: thành phần chứa một hoặc hỗn hợp các loại vi sinh vật cố định đạm

Phân loại vi sinh vật: vi sinh vật cố định đạm sống tự do trong đất, nước và vi sinh vật cố định đảm sống hội sinh, cộng sinh với cây trồng

Hướng dẫn sử dụng: tẩm phân vào hạt và rễ trước khi giep trồng cây, trong giai đoạn cây phát triển nên dùng kết hợp vơi phân bón, có thể bón trực tiếp trước khi thu hoạch cây trồng

Hiệu quả: cố định Nito trong không khí chuyển hóa thành Nito trong đất, cung cấp đạm cho rễ cây, giảm sâu bệnh, cân bằng dinh dưỡng hữu cơ cho đất trồng

Phân bón vi sinh vật chuyển hóa và phân giải lân

Thành phần: chứa chủng vi sinh vật chuyển hóa và phân giải lân

Hướng dẫn sử dụng: tẩm vào rễ cây trước khi gieo trồng, có thể dùng bón trong giai đoạn cây phát triển nhánh, lá, bón trực tiếp trước khi thu hái vài ngày

Hiệu quả: phân giải các hợp chất photpho khó tan chuyển hóa thành dạng dễ hấp thụ cho cây trồng tăng trưởng và phát triển, chống chọi với thời tiết và sâu bệnh

( 5 lợi ích của Phân bò ủ hoai cho vườn rau – hoa – cây kiểng )

Phân bón vi sinh vật phân giải chất mùn Cellulose

Thành phần: chứa 1 hay hỗn hợp các chủng vi sinh vật phân giải chất mùn

Hướng dẫn sử dụng: bón trực tiếp trong giai đoạn cây trồng sinh trưởng và phát triển, ra hoa, kết trái giúp tăng năng suất, có thể bón trước khi thu hái vài ngày không gây ảnh hưởng đến chất lượng thành phẩm

Hiệu quả: cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng từ việc phân giải chất mùn có trong đất thành hợp chất có lợi, tăng màu mỡ cho đất, giúp cây chống lại sâu bệnh, tăng năng suất

Nhìn chung, chúng ta có thể nhận thấy rằng, tên của từng loại phân bón vi sinh đều phụ thuộc vào chủng vi sinh vật có trong loại phân đó. Tất cả các loại phân vi sinh đều mang lại hiệu quả lâu dài, có thể bón trực tiếp trước ngày thu hoạch mà không gây ảnh hưởng đến chất lượng thành phẩm.

Tham khảo

Công nghệ ủ hở trong việc sản xuất Phân bò hữu cơ vi sinh Chọn mua sản phẩm Phân bỏ ủ vi sinh chất lượng cao

Cập nhật thông tin chi tiết về Sử Dụng Phân Vi Sinh, Vi Lượng Và Những Điều Bà Con Cần Biết trên website Duhocaustralia.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!