Xu Hướng 2/2023 # Sop): K2O = 52%; S = 18% # Top 4 View | Duhocaustralia.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Sop): K2O = 52%; S = 18% # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Sop): K2O = 52%; S = 18% được cập nhật mới nhất trên website Duhocaustralia.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Giới thiệu về sản phẩm Kali Sunphat (K2SO4 – SOP)

- Tên khác: Kali Sulfat, Sulfate of Potash (SOP), Potassium Sulphate

– Hàm lượng dinh dưỡng: K2O = 52%; S = 18%; Độ tinh khiết cao: Không chứa clo, natri và kim loại nặng.

– Ngoại quan: Bột tinh thể màu trắng

– Độ tan: Bột tinh thể mịn hòa tan nhanh trong nước mà không có bất kỳ dư lượng.

– Phù hợp để áp dụng cho tất các các hệ thống tưới: tưới nhỏ giọt, hệ thống vòi phun sương, phun lên lá.

Kali tồn tại trong khoáng vật ở dạng ion dương K+. Kali sunfat – K2SO4 ít tồn tại ở dạng nguyên chất trong tự nhiên, thay vào đó, nó thường hỗn hợp với các muối chứa Mg, Na và Cl. Các khoáng vật này cần chu trình để tách được thành phần K2SO4. Trong lịch sử, kali sulphat được tạo ra từ phản ứng KCl với axit sulfuric hoặc phản ứng tổng hợp phân hủy KCl với Natri sunphat. Tuy nhiên, sau đó người ta tìm thấy rất nhiều khoáng vật có thể khai thác để sản xuất K2SO4.  Khoáng vật chứa K như Kainite hoặc Schoenite được khai thác và được sục rửa cần thẩn bằng nước và dung dịch muối để loại bỏ phụ phẩm và sản xuất K2SO4. Ở New Mexico (Mỹ), K2SO4 được tách từ quặng langbeinite nhờ phản ứng với KCl.

2. Tác dụng của Kali Sunphat (K2SO4 – SOP) đối với cây trồng

– Kali Sunphat (K2SO4) là loại là loại phân bón cao cấp vừa chứa hàm lượng Kali (K2O = 52%) vừa giúp cung cấp lưu huỳnh (S = 18%) cho cây trồng, rất phù hợp với cây có nhu cầu lưu huỳnh cao hoặc cây kỵ gốc Clo như: Sầu riêng, cà phê, mía, ngô, đậu phộng, các loại rau màu…

– Kali Sunphat (K2SO4​) giúp cây ra hoa sớm, chín sớm, làm cho trái cây ngon ngọt hơn, màu sắc đẹp hơn và tăng năng suất.

– Kali Sunphat (K2SO4​) giúp chống đổ ngã, giảm tỉ lệ lép, làm vàng, sáng và hắc hạt lúa.

– Kali Sunphat (K2SO4​) làm lớn củ, rau màu xanh tươi lâu hơn, bảo quản tốt trong vận chuyển.

Quy cách đóng gói và lượng bán tối thiểu

– Quy cách đóng gói chuẩn của Kali Sunphat (K2SO4​): bao dứa 25kg

Liên hệ Hotline: 0362.180036 để có giá bán sỉ tốt nhất.

Borax.5H2O – B2O3: 48.6% – Phân Vi Lượng Bo Nhập Khẩu Từ Mỹ

Thông tin sản phẩm

Borax.5H2O – B2O3: 48.6%

Phân vi lượng Bo nhập khẩu từ Mỹ

Phân vi lượng Bo rất quan trọng trong cây trồng . Phân vi lượng Bo làm cây trồng có khả năng chống rụng trái…

– Qui cách: 25kg/bao

– Xuất xứ: Mỹ

– Ứng dụng : Ngành sản xuất phân bón, sử dụng phun lá, tưới gốc cho cây ăn trái, giúp tăng tỷ lệ ra hoa, đậu trái.

Contact: Greenfarm JSC.

– Office: 97 Le Quoc Hung St, 12 Ward, 4 Dist. HCMC 

– Tel: 0903.865035

– Email: greenfarmjsc.hcm@gmail.com – www.greenfarmjsc.com

Thông tin tham khảo 

Borax là muối borat natri, Borax.5H2O – B2O3: 48.6%, dạng bột mầu trắng, ko mùi, vị ngọt và tương đối cay, hòa tan trong nước.

Borax sử dụng rất rộng rãi trong công nghiệp, nông nghiệp, dược phẩm, thực phẩm, nghiên cứu công nghệ, cũng như cuộc sống hàng ngày.

Lĩnh vực công nghiệp:

Borax được sử dụng trong công nghệ luyện kim, chế tác vàng bạc. Bột borax được dùng đánh bóng bề mặt kim khí, men sứ, kính chống nấm, một số vật liệu chịu nhiệt, xà phòng giặt cùng các loại chất tẩy rửa.

Borax dùng trong luyện kim: Borax nóng chảy làm sạch bề mặt của kim loại nóng bằng bí quyết hoà tan nhiều oxide kim khí.

Borax luyện thủy tinh chịu sức nóng, với cho vào đồ sành sứ trước khi nặn thành hình.

Borax xử lý gỗ: Borax quét vào mặt ngoài gỗ, ngăn dự phòng sâu khoét đục mòn gỗ.

Lĩnh vực nông nghiệp:

Yếu tố vi lượng Bo trong Borax thúc đẩy quá trình phát triển của cây trồng, nhất là quá trình ra hoa, kết quả, đâm chồi, cùng tiến triểu ra rễ của cây. Borax còn được dùng để diệt công trùng: chất lỏng này với chứa 5.5% borax dùng để xịt kiến đen, kiến khoang. Có thể rắc bột Borax ở nhưng nơi muốn ngăn ngừa và diệt kiến và các loại côn trùng khác. Ở nhiều phòng thí nghiệm, borat natri với dùng làm chất đệm phân tách gen (ADN), phân tích dung nhan phổ, hoặc tạo dung dịch nhũ tương nhằm hòa tan những chất hóa học khác trong nước.

Lĩnh vực y tế: Borax dùng trong 1 số dung dịch diệt khuẩn ngoài da hoặc ở niêm mạc, thuốc tẩy uế, cùng hóa chất diệt sâu bọ (kiến, bọ chét, gián).

Trong thực phẩm: Borax, một dạng hàn the được sử dụng với lượng ít, cho phép, làm dẻo dai sợi bánh phở, sợi bún, sợi mì , giò lụa,…. Tuy nhiên, sự hiểu biết và việc bỏ ít hay nhiều Hàn the vào thực phẩm hoàn tất cả tùy ở người làm thực phẩm, bởi thế cần thận trọng khi sử dụng các thức ăn có Hàn the.

Khuyên bạn không sử dụng borax han the trong chế biến thực phẩm, Hãy mua hóa chất borax hàn the đúng cách trong các lĩnh vực khác, an toàn cho người sử dụng.

Cây trồng hút vi lượng Bo chủ yếu ở dạng ion B4O2-7, HBO32- và BO3-3. Vi lượng Bo trong cây không nhiều lắm, chỉ tính loại 1/van trong chất khô.

* Vi lượng Bo ảnh hưởng đến quá trình sinh lý sinh hóa sau đây:

Do ảnh hưởng đến sự hình thành nhiều nhóm chất: đường bột, protit, chất béo, sắc tố, vitamin và auxin.

* Các trường hợp cây và đất có thể xảy ra hiện tượng thiếu vi lượng bo:

Người ta cho rằng vi lượng bo đóng vai trò xúc tác trong các phản ứng tổng hợp các nguyên tố tạo ra vách tế bào do đó bệnh thiếu vi lượng bo thường xuất hiện ở cây củ. Các mô bên trong củ bị thối tạo thành các vùng đen hay nâu. Đó là bệnh rỗng ruột và đến ruột thường bắt gặp ở củ cải, cà rốt. Một số loại rau cũng rất nhạy cảm với sự thiếu vi lượng bo. Cây Sulơ hay bị nâu là do thiếu vi lượng bo. Sự khô ruột quả táo, thối củ khoai tây nhiều trường hợp cũng là do sựu biểu hiện của thiếu vi lượng bo. Hiện tượng thiếu bo còn nhận xét thấy ở một số cây ăn quả có chiều dài không đều, quả ăn sần sùi và có nhựa chảy ra ở cuống. Bo còn ảnh hưởng đến cây họ đậu làm tăng sự cố định N, tăng sự hút nước cho cây họ đậu. Các kết quả nghiên cứu ở Nga còn cho thấy rằng thiếu bo còn giảm lượng RNA ở đỉnh cây và đỉnh rễ, cây họ đậu, giảm DNA ở cây hướng dương. Sự ảnh hưởng này còn làm rối loạn trao đổi chất của cây.

Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng bón quá nhiều vi lượng bo cũng gây ngộ độc cho cây. Liều lượng thích hợp cho cây này sẽ không thích hợp với cây khác. Liều lượng thích hợp cho cây chẻ ba có thể gây ngộ độc cho các cây họ đậu khác.

Nguồn vi lượng Bo cung cấp cho đất thường là từ phân chuồng và nước mưa. Khoảng 20 g/ha một năm. Số lượng mất đi hàng năm rất lớn: 100-200 g/ha/năm do rửa trôi, 50-300 g/ha do sản phẩm thu hoạch (theo Gros ở Pháp). Các nước nhiệt đới số lượng mất đi còn nhiều hơn.

Hàm lượng bo trong đất khá cao: 0,5-10 mg/1kg chất khô, trong đó số lượng bo dễ tiêu chiếm 1-10% bo tổng số. Lượng bo dễ tiêu thường thay đổi theo pH. Vì vậy chỉ xảy ra thiểu bo trong 2 trường hợp sau:

– Đất kiếm hoặc đất chua bón quá nhiều phân.

– Đất trồng trọt lâu ngày bị rửa trôi và thoái hóa.

– Những cây có yêu cầu về bo rất cao có thể liệt kế như sau: thuốc phiện, củ cải trắng, xà lách, củ cải tím, su lơ, bắp cải, đổ tương, lượng bo trong chất khô cao hơn 35 mg/100g chất khô.

– Các cây có lượng bo trung bình carốt, khoai tây, thuốc lá, đậu trắng Hà Lan, cà chua, cần tây.

– Cây họ hòa thảo, lúa, ngô cần bo cấp thấp nhất

Bón cầng nhiêu đạm và kali nhu cầu vi lượng bo tăng, nhưng bón lân nhu cầu bo giảm. Tuy nhiên người ta lại nhận thấy bón vi lượng bo làm tăng hiệu quả phân lân nên trong thương trường thường hay có loại phân lân có chứa bo. Cách làm này có hai mặt lợi: tăng hiệu quả phân lân và tăng khả năng sử dụng bo của cây.

* Các nguyên liệu để sản xuất phân có bo

Các loại phân có chứa bo thường được sản xuất từ axit boric, H3BO3 ở dạng bột có chứa 17.5% bo và các muối natri borat như: decahidrat natri tetrabonat (Na2B4O7.10H2O) ở dạng bột có chứa 11,3%B, pentahydrat natritetrabonat (Na2B4O7.5H2O) ở dạng bột và viên có chứa 14,9% B, natri tetraborat (Na2B4O7) ở dạng bột và viên có chứa 20,5 B, bột datôlitôbo (2CaO.B2O3.SiO2.H2O) có chứa 1,2-2% axit boric tan trong nước. Colemanhit (Ca2B6O11.5H2O) là dạng hợp chất không tan trong nước chỉ tan trong axit xitric ở dạng bột viên có chứa 14%B, ulexit (N.CaB5O9.8H2O) cũng là dạng hợp chất không tan trong nước chỉ tan trong axit xitric có chưa 9-10% B ở dạng bột viên. B thủy tinh (Frit) có chứa 2-10% B tan trong axit xitric.

Từ các hợp chất này người ta điều chế các loại phân đá lượng có chứa bo. Người ta có thể trộn với phân lân, kali hoặc phân đạm Nitrat thành các loại phân đạm Nitrat có chứa bo, phân đạm lân có chứa bo và phân lân – kali có chứa bo, phân đạm kali có chứa bo. Người ta còn trộn magiê với bo tạo thành bo magiê.

Tỉ lệ bo trong thành phần phân phức hợp thay đổi tùy theo nhu cầu của cây và vùng đất sử dụng thường được ghi ró trong các bao bì bán trên thương trường. Quy tắc tính có thể dùng các chỉ số oxy + boric B2O3 hay B nguyên tố. Hệ số chuyển đổi giữa B2O3 và B là 6,44.

* Sử dụng phân có Bo

Điều trước tiên cần lưu tâm là không phải lúc nào cũng có nhu cầu bón bo. Chỉ bón bo trong trường hợp đất không cung cấp đủ cho nhu cầu của cây. Thông thường chú ý đến nhu cầu của các cây sau đây: cây lấy củ họ thập tư (củ cải, su hào, cà rốt), cây lấy dầu, cây họ đậu, các loại rau họ thập tư và họ đậu.

Đối với đất, sự thiếu bo thường gặp ở các loại đất trung tính và kiềm hoặc sau khi bón vôi.

Người ta cho rằng nên bón đều đặn bo vào đất 15-20 kgB/1 ha hàng năm cho các lọa cây họ đậu, cây họ thập tự, cây lấy củ và rau, hoặc 3-4 năm 1 lần cho cây ăn quả. Tuy nhiên cần chú ý rằng, bo có thể gây ngộ độc cho cây trồng khi tích lũy đến liều lượng nhất định. Ion borat có thể được keo đất phu mà tích lũy lại trong đất đến mức gây độc. Cũng vì lý do này mà một số nước như Mỹ yêu cầu ghi rõ trên các bao bì hàm lượng bo trong phân với chữ cẩn thận (Warning hay Cotion) nếu hàm lượng bo trong phân vượt quá 0,03%.

Có 2 cách sử dụng phân có bo:

– Bón vào đất ở dạng muối hoặc dưới dạng các loại phức hợp có chứa các đa lượng. Lượng bo thường được sử dụng là 20-25kg/ha.

– Trong trường hợp cấp bách cần bón để chữa thiếu vi lượng bo thì phun lên lá dung dịch muối Bo 2,2% liên tiếp 2-3 lần.

* Chọn lại phân bo: Như đã nói trên bo ở dạng tan trong nước nếu được bón vào đất có khả năng hấp thu yếu và ở vùng mưa nhiều có thể bị rửa trôi mà mất đi. Vì vậy ở các vùng đất cát nên chọn các loại phân không hòa tan trong nước mà chỉ hòa tan trong axit xitric.

Từ tài liệu:

GS Võ Minh Kha, Hướng dẫn thực hành sử dụng phân bón, NXB Nông nghiệp, Hà Nội,1996.

Mùa mưa đến, ngoài việc đối phó với hạt giống bị mưa trôi, cây mới lên mầm bị mưa lớn tàn phá. Thì đàn kiến trong vườn cũng là mối nguy cơ tha hết hạt giống và ăn phá cây non.

Do vậy, bạn có thể dùng Axit Boric, borax một loại  dinh dưỡng có thể dùng bình thường cho cây trồng cứng cáp, đậu hoa quả.  Khi kiến ăn phải borax nó sẽ bị đầu độc dạ dày và chết.Axit boric, borax không phải là một loại thuốc trừ sâu độc hại, nhưng nó không nên dùng cho con người hoặc vật nuôi. Tránh xa tầm tay trẻ em. Axit boric là không độc hại cho côn trùng có ích, chim, bò sát và cá.

Trộn hỗn hợp đường, bột axit boric, borax hoặc axit boric với bột ngô rắc ở gần tổ kiến, hoặc nơi kiên đang bò qua lại. Hoặc ở khu vực ươm hạt giống. Bột Boric Acid bán trên thị trường dưới hình thức bột Borax. Làm thành một thứ mồi khoái khẩu dụ kiến. Kiến ăn mồi này rồi, thì hệ thống tiêu hóa sẽ rối loạn. Quan trọng là kiến không chết ngay, nó vẫn còn sống để tha mồi về tổ chia sẻ miếng ngon với cả bầy… và hoàn tất cái kế hoạch lâu dài của bạn. Chừng 5, 7 ngày sau, bạn sẽ thấy vắng bóng kiến, bởi vì, chúng đã chết sạch trong tổ rồi còn đâu.

Phương pháp này sẽ không tiêu diệt toàn bộ tổ kiến, nhưng nó sẽ làm giảm đáng kể quân số của loài kiến xung quanh vườn, hoặc kiến sẽ di tản đến nơi khác, cần thiết để làm những nhiệm vụ mà mình mong muốn, như canh gác, diệt trừ sâu bọ.

www.nongtrangxanh.net

Thông tin sản phẩm

Bo là vi lượng quan trọng trong cây trồng . Bo làm cây trồng có khả năng chống rụng…

– Qui cách: 25kg/bao

– Xuất xứ: Mỹ

– Ứng dụng : Ngành sản xuất phân bón.

Boron is one of seven essential micronutrients vital to fertilization, fruit and seed production. But it’s a micronutrient with macro effects. Boron deficiency is the most widespread of all crop deficiencies, affecting almost all major crops grown around the world.

Borax is the world’s leading supplier of borates into the agricultural industry. We’ve been at the forefront of crop research since 1940, and offer the best product quality, technical expertise, supply reliability and customer service the world has to offer.

Boron is an essential element for all plants, and vital to maximizing crop quality and yield. Application methods, amounts and schedules vary for each crop. Boron should be present in all soils in trace amounts, but boron deficiency is very widespread. Contact your local Borax representative to determine boron needs in your geographic region.

Borax is the acknowledged world leader in borate handling and processing, as well as research into boron’s properties and applications.

Magie Nitrat Hexahydrate (Mg(No3)2.6H2O Và Những Tác Dụng Cho Cây Trồng

Tên hóa học: Magie Nitrat Hexahydrate

Công thức hóa học: (Mg(NO3)2.6H2O

Ngoại quan: Hạt tinh thể màu trắng trong suốt, dễ tan trong nước

1. Những ứng dụng của Magie Nitrat Hexahydrate

– Là loại cung cấp Mg và N hữu ích cho cây trồng. Magie là một trong những vi lượng cần thiết cho cây trồng là thành phần cấu tạo của colorfin, xantofin và caroten (chất diệp lục) ảnh hưởng đến quá trình quang hợp, thúc đẩy quá trình tổng hợp các chất khác và tăng sức đề kháng chống chịu với sâu bệnh, thúc đẩy hoạt động của các enzym, ngăn ngừa xơ cứng đất.

– Magiê nitrat không chứa Cl, Na và các kim loại có hại khác có thể tan nhanh và hoàn toàn trong nước nên sử dụng tiện lợi, cây trồng hấp thụ nhanh, nên được sử dụng rộng rãi trong ứng dụng sản xuất phân bón.

– Nó cũng giúp hệ rễ phát triển mạnh tăng khả năng hấp thụ nước cho quá trình tổng hợp diệp lục, rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây trồng. Trái cây ‘sáng, màu sắc và hương vị được cải thiện đáng kể. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng việc sử dụng phân bón magiê có thể làm tăng năng suất cây trồng lên 10% -30%. Nó cũng có thể được sử dụng như chất trung hòa môi trường đất.

2. Tác dụng nổi bật của Magie Nitrat Hexahydrate (Mg(NO3)2.6H2O đối với cây trồng

– Sử dụng Magie Nitrat còn có tác dụng trong việc cân bằng và trung hòa môi trường đất..

– Mg nằm cả trong cấu tạo của tế bào và chất nguyên sinh của cây. Tham gia vào điều hòa độ nhớt cho cây. Vì vậy khi trong dịch cây có chứa hàm lượng Mg phù hợp, thì nhựa (mủ) của cây sẽ không bị đặc lại hoặc lỏng quá điều chỉnh hàm lượng chất khô của nhựa cây thích hợp nên cũng tham gia vào chức năng chống chịu của cây (đặc biệt đối với cây cao su, khi trong cây chứa hàm lượng Mg phù hợp, thì sẽ không làm cho mủ cao xu đặc lại, khó chảy và cũng không làm cho mủ cao su lỏng quá, quá chảy và khiến hàm lượng chất khô của mủ (độ mủ giảm xuống).

– Đối với các loại cây ngắn ngày việc bổ sung Mg là việc không thể bỏ qua. Bởi vì cung cấp đủ cho các loại cây này sẽ làm tăng được hàm lượng tin bột trong sản phẩm.

– Góp phần hấp thụ lân, vận chuyển lân và đường, là nguyên tố trung lượng đóng vai trò quan trọng đói với cây cây trồng.

3. Cách sử dụng Mg(NO3)2 cho cây trồng

– Mg(NO 3) 2.6H 2 O (Magie Nitrat Hexahydrate) sử dụng phù hợp cho tất cả các loại cây trồng, đặc biệt tốt cho: Chè, thuốc lá, thuốc lào, dâu tây, hành tỏi, rau màu các loại…

+ Bón gốc: Hòa tan trong nước tưới cho cây trồng với liều lượng 50g – 200g/10 – 20 lít nước tưới cho các loại cây trồng.

+ Phun lá: Liều lượng: 1g cho 1 lít nước, 1-2 tuần phun 1 lần.

Bón kết hợp với KNO3 (Kali Nitorat, Potassium nitrate) hoặc Kali Hydro Photphat (MKP, KH2PO4) để đem lại hiệu quả cao nhất.

4. Mua Mg(NO3)2 sử dụng cho cây trồng ở đâu, đạt hiệu quả cao?

– Để bắt gặp mua Mg(NO3) không mấy khó khăn. Thế nhưng cần phải có sự thông minh trong mua hàng, tìm ra được địa chỉ mua hàng uy tín, đảm bảo chất lượng.

– Chelate Việt Nam luôn tự hào là đơn vị cung cấp các loại phân bón hóa chất uy tín, chất lượng, giá cả phù hợp với túi tiền.

Mời bạn đọc cùng truy cập theo địa chỉ: chúng tôi để tham khảo những sản phẩm phù hợp với cây trồng nhà bạn.

:: D O N A

KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC GIỐNG CÂY SẦU RIÊNG DONA

ĐẶC TÍNH CỦA GIỐNG SẦU RIÊNG DONA

Sầu riêng DONA có hương vị phù hợp với đa số người tiêu dùng nên có thị trường rộng nhất hiện nay, chủ yếu được xuất khẩu. Tỉ lệ ăn được lớn (lớn hơn 30%) nên giá cũng cao nhất. Mặt khác, năng suất của giống này rất cao, trung bình từ 30 – 40 tấn/ha. Đó là những yếu tố đem lại hiệu quả kinh tế thuộc hàng bậc nhất hiện nay.

Sầu riêng DONA thích hợp với khi hậu miền nam có 2 mùa mưa nắng rõ rệt.

Sầu riêng DONA không kén đất nên có khả năng phát triển rộng rãi thành vùng sản xuất lớn để thuận lợi cho chế biến, vận chuyển. Yêu cầu tầng canh tác thoát nước tốt trong mùa mưa và có nguồn nước tưới trong mùa khô.

PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG VÔ TÍNH GIỐNG SẦU RIÊNG DONA 2 yếu tố quyết định cây giống phát huy tối đa hiệu quả kinh tế, đó là nguồn gen và phương pháp nhân giống.

Phương pháp ghép ngọn

Nguồn gen: là cây tác giả được đánh giá qua nhiều năm và tuyển chọn nhân giống thành cây đầu dòng. Cây đầu dòng được đánh dấu, công nhận bởi cơ quan chức năng và được chăm sóc đặc biệt, không sử dụng các loại phân và thuốc kích thích tăng trưởng để tránh hiện tượng thoái hóa giống.

Phương pháp ghép: cách ghép ngọn (ghép nêm) được nghiên cứu áp dụng để cây giống có sức sinh trưởng tốt nhất, cho quả sớm hơn, năng suất cao nhất và tuổi thọ dài nhất. Đây là phương pháp ưu việt hơn rất nhiều so với cách ghép cũ có gốc ghép già, tuổi thọ bị rút ngắn, sức sinh trưởng kém vì rễ bị khống chế trong một thời gian dài.

Cây giống sau khi ghép xong sẽ được nhổ ra khỏi giá thể để loại bỏ các gốc ghép bị dị tật, mất rễ cọc, rễ cọc mọc thành chùm… Cây hoàn chỉnh được cấy vào bầu đất và dưỡng trong vườn ươm. Tỉ lệ cây đạt chuẩn sau khi sàng lọc còn lại khoảng 30%.

Cây đạt chuẩn sẽ được xuất vườn đem trồng có các đặc điểm sau đây:

– Cây có sức sống tốt, từ 3 cặp lá trở lên, lá dày cứng, xanh bóng. Chiều cao của cây không phải là yếu tố quan trọng.

– Bộ rễ cây còn đang phát triển trong bầu, chưa bị quấn hoặc bó lại với nhau. Nếu bộ rễ bị quấn lại sẽ phải cắt bỏ phần rễ dư thừa, khi đó sẽ làm mất sức của cây khi trồng.

TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY CON Cần phải tạo điều kiện đất trồng đầy đủ dinh dưỡng, tơi xốp để cây con thích nghi khi đặt cây xuống trồng. Vì vậy, khâu làm đất là rất quan trọng.

1. Chuẩn bị hố trồng

Đất càng mềm thì hố trồng có kích thước càng nhỏ. Tuy nhiên, trung bình hố trồng có kích thước 60cm x 60cm x 60cm để lót phân hữu cơ và tạo độ tơi xốp.

Rải đều 0,1 – 0,2kg vôi trong hố trồng. Trộn đều hỗn hợp gồm: 5 – 10 kg phân hữu cơ hoặc phân chuồng ủ hoai mục + 0,2 kg phân lân + 10g Vibasu phòng ngừa mối. Cho tất cả xuống hố trồng rồi nén chặt. Cào đất xung quanh lấp lên tạo thành mô cao hơn mặt đất từ 10 – 20cm. Sau đó tưới đẫm nước cho hỗn hợp được phân hủy nhanh.

Hố trồng cần được chuẩn bị trước khi trồng ít nhất là 15 ngày.

2. Trồng cây

a. Xử lý cây giống: Trong trường hợp chưa kịp trồng cây thì nên để cây tập trung và dùng lưới che nắng 50% cho cây. Tưới cây mỗi ngày để giữ ẩm và có thể phun thuốc Agri-fos 400 phối trộn với Mancozeb nồng độ 0,5% để phòng ngừa bệnh thối thân lá từ vết thương trong quá trình vận chuyển.

b. Đào lỗ: sau ít nhất 15 ngày khi chuẩn bị hố trồng, cần đảm bảo rằng mô đất vẫn còn cao hơn so với mặt đất khoảng 10 cm. Đào một lỗ giữa mô đất có độ sâu 20 cm.

c. Thao tác trồng: dùng dao cắt bỏ phần đáy của bầu đất. Dùng kéo cắt đứt phần rễ thừa quấn quanh đáy (nếu có) . Đặt cây xuống lỗ cho ngay ngắn rồi cắt 1 đường dọc túi nilon. Từ từ tháo túi ra sao cho đất trong bầu không bị vỡ.

Dùng tay lấp và nén nhẹ đất đến 2/3 chiều cao của bầu thì rải đều 5 – 10g phân lân nung chảy hoặc Super lân xung quanh. Sau đó, lấp đất cho đầy lỗ rồi nén nhẹ sao cho đất vừa ngang mặt bầu. Làm bồn xung quanh để giữ nước tưới khi cần thiết.

d. Đỡ cây: cắm 1 cọc thẳng dọc theo thân chính rồi cột dây giữ cho cây thẳng đứng.

3. Chăm sóc cây con

a. Tưới nước: Nên thiết kế hệ thống tưới phun, mỗi cây con có 1 béc tưới. Nếu thấy đất khô thì phải tưới nước giữ ẩm cho cây.

b. Bón phân:

+) Phân hữu cơ: Mỗi năm vào đầu mùa mưa, bón phân hữu cơ đã ủ hoai mục. Lượng bón khoảng 5 kg/gốc cho cây 1 năm tuổi. Sau một năm thì bón tăng lên 5 – 10 kg.

+) Phân đa lượng: Sau khi trồng xong, bón 10g phân NPK 16-16-8-13S cho mỗi cây. Bón những lần tiếp theo khi cây chuẩn bị ra đọt non. Nếu đường kính tán cây tăng gấp 2 lần thì lượng bón cũng tăng gấp 2 lần.

+) Phân trung vi lượng: cây hấp thụ chủ yếu ở dạng lỏng. Dưới rễ, dùng trung lượng KPMGC + vi lượng KP-COMBI tưới vào bộ rễ mỗi khi cây chuẩn bị ra đọt non. Trên lá, dùng trung lượng KP-BOOSTER + vi lượng KP-COMBI phun lên lá kèm với thuốc trừ sâu mỗi khi cây ra đọt non.

c. Tỉa cành tạo tán: Chỉ để 1 thân chính phát triển. Khi cây đạt chiều cao 3 – 4 mét thì tiến hành tỉa bỏ các cành mọc sát đất để cây được thông thoáng. Có trường hợp cây phân bố cành không đều (thiếu 1 bên), khi cây cao được khoảng 1 mét thì bấm ngọn để cây nảy ra 1 thân khác thay thế, khi đó cành sẽ phân bố đều hơn.

PHÒNG TRỪ SÂU RẦY

Rày phấn

Nhiện đỏ

Ấu trùng bọ xòe

1. Rầy phấn:

Xuất hiện khi cây ra đọt non làm lá quăn cháy, khi lá già để lại nhiều đốm vàng dị dạng. Cần chủ động phun hoạt chất Imidacloprid hoặc Abamectin khi đọt non chuẩn bị nở.

2. Nhện đỏ – rầy lửa:

Xuất hiện trong mùa khô nóng gây bạc lá, rụng lá trưởng thành. Luân phiên phun các loại thuốc trừ nhện theo định kỳ mỗi tuần.

3. Sâu đục thân, cành:

xảy ra quanh năm. Cần thăm vườn thường xuyên, nếu thấy vỏ cây bị xì mủ có bã màu nâu đỏ thì nhanh chóng dùng dụng cụ đục bắt sâu bên trong. Định kỳ phun các loại thuốc diệt trứng vào vỏ cây để phòng ngừa.

PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI

Bệnh nguy hiểm nhất là xì mủ thân, vàng lá, thối cổ rễ, thối rễ, thối quả. Nên thăm vườn vào lúc sáng sớm, trên thân, cành có những vết nhựa chảy ra làm ướt đốm nâu đen hoặc vỏ cây bị nứt, chảy mủ. Dùng thuốc AGRIFOS 400 (phosphonate) đặc trị nấm Phytophthora trên sầu riêng để phòng trị:

Héo rũ – Thối rễ

Xì mủ thân

Thối quả

1. Phòng bệnh:

Phun ướt đều vào lá, quả (nồng độ 0,5%) định kỳ mỗi tháng. Bổ sung định kỳ 60-75 ngày, dùng 1 trong 2 phương pháp sau:

a. Tưới vào cổ rễ: nồng độ 1% (2 lít/200 lít), tưới 1-20 lít dung dịch/cây tùy theo độ rộng của tán cây. Nếu cổ rễ nằm sâu trong đất thì dùng tia nước xoi đất xung quanh gốc hoặc dùng cần sục chuyên dụng để đưa thuốc vào.

b. Tiêm thân: áp dụng với cây có đường kính thân từ 15 cm trở lên:

Bước 1: Pha thuốc với nước sạch theo tỉ lệ 1 thuốc : 1 nước. Mỗi cm đường kính thân tiêm 2 ml dung dịch thuốc đã pha.

Bước 2 – Chọn vị trí tiêm thuốc: là vùng vỏ trên thân cây có ít cành nhánh ở bên trên theo chiều thẳng đứng.

Bước 3 – Khoan lỗ tiêm thuốc: dùng mũi khoan số 6,5 mm. Lỗ khoan có hướng xiên 45o vào dát (tránh chạm vào lõi cây), chếch lên khoảng 5o, sâu từ 3 – 4 cm.

Bước 4 – Khoan lỗ tiêm thuốc: gắn ống tiêm chuyên dụng gắn thật khít với lỗ khoan và kéo dây nén thuốc vào.

Lưu ý: không khoan vào vùng có vết bệnh, nơi có cành hoặc lỗ tiêm cũ.

Giữ đất ẩm trong suốt giai đoạn xử lý thuốc.

2. Trị bệnh trên thân cây:

Phun ướt đều tán lá (nồng độ 0,5%). Kết hợp với tưới vào cổ rễ (nồng độ 1%) hoặc tiêm thân 3 lần liên tiếp, mỗi lần cách nhau 15 ngày.

3. Trị bệnh thối quả:

Phun kỹ vào quả, cuống quả (nồng độ 1%). Phun 2 lần liên tiếp cách nhau 3 – 5 ngày.

Khi đã phòng trị bệnh như quy trình thì cũng phòng và trị được các loại bệnh khác như nấm hồng, thán thư, tảo xanh, tảo đỏ (rỉ sắt)…

Cập nhật thông tin chi tiết về Sop): K2O = 52%; S = 18% trên website Duhocaustralia.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!