Xu Hướng 2/2024 # Quy Trình Kỹ Thuật Bón Phân Cho Lúa # Top 7 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Quy Trình Kỹ Thuật Bón Phân Cho Lúa được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Duhocaustralia.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Hiểu và nắm rõ được quy trình canh tác và kỹ thuật bón phân cho lúa sẽ giúp cho lúa vụ mùa của bà con nông dân phát triển, tăng trưởng mạnh, cứng cây để tránh được với tình hình biến đổi khí hậu và sâu bệnh hại lúa như hiện nay.

Lợi ích của việc bón phân cho lúa theo bảng so màu 

Bón cân đối giữa Đạm và Kali, phối hợp hài hoài giữa phân bón gốc và phân bón lá. Ở giai đoạn đẻ nhánh (18-22NSS) và làm đòng (40-45NSS) bà con sử dụng bảng so màu lá để điều chỉnh lượng phân bón đạm cho phù hợp để cây lúa phát triển và quang hợp tốt

Bảng màu so sánh lá lúa để người nông dân điều chỉnh lượng phân bón cho lúa phù hợp 

Tác dụng của một số loại phân bón cho lúa 

Phân đạm: Bón phân đạm giúp cho cây phát triển thân, lá, cây to khoẻ và cho bông lớn. Bà con không nên bón lai rai, bón dư đạm cây phát triển lá nhiều tán lá rậm rạp, nhiều chồi lúa vô hiệu là nguồn thức ăn hưu hiệu cho râỳ nâu, các loại bệnh như đạo ôn, bạc lá dẫn đến cây lúa bị lép nhiều không đạt năng suất. Phân lân: Giúp cho cây lúa phát triển bộ rễ khoẻ, tốt nảy nhiều chồi và hạ phèn. Dùng phân lân bón lót hoặc bà con bón hết lượng lân vào đợt 1 và đợt 2. Phân kali: Kali giúp cho cây lúa hấp thụ được các chất dinh dưỡng tốt làm cho cây lúa cứng cây, giảm được sâu bệnh hai lúa, giúp cây lúa chị hạn tốt, vận chuyển các chất đường bột tốt (hạt lúa vào chắc nhanh). Nên bón phân kali vào đợt 1 và đợt 3. Bà con lưu ý khi sử dụng phân bón lá:

Ruộng phải có nươc.

Phun đúng vào giai đoạn ta cần điều khiển.

Phải phun theo đúng nồng độ, phun quá liều sẽ không có tác dụng.

Thời điểm và liều lượng phân bón 

Áp dụng cho các giống có thời kỳ sinh trưởng từ 90 – 100 ngày 

Được chia ra thành các đợt như sau:

Bón lót: Trước khi gieo, sạ. Vùng đất nhiễm phèn nên bón lót phân lân từ 100 – 400kg/ha tuỳ vào độ phèn của đất, làm giảm độ phèn ngày từ đầu, bộ rễ cây lúa sẽ phát triển tốt hơn.​

Đợt 1: 7 – 10 ngày sau sạ (NSS): Bà con nên bón phân đợt 1 sớm nhằm giúp cho cây lúa phát triển tốt ngày từ ban đầu. Bón Urea + Lân, cần thiết thì bón thêm Kali.​​ 

Bà con lưu ý: phải đưa nước vào ngập ruộng 5cm trước khi bón phân cho lúa. Bù lạch thường gây hại ở giai đoạn này cần thăm non ruộng lúa thường xuyên.

Đợt 2: 18 – 22NSS: Bón Urea + Lân. Lưu ý bón vào những chỗ xấu để điều chỉnh độ đồng đều của ruộng lúa. Đối với ruộng sạ mật độ thấp hoặc giống nẩy chồi kém, sử dụng phân bón hữu cư Đẻ Nhánh phun ngay sau khi bón phân để làm gia tăng số chồi hữu hiệu. Bệnh đạo ôn, đốm vằn, sâu phao, sâu đục thân, sâu cuốn lá phát triển trong giai đoạn này vậy nên bà con cần chú ý thăm non để phòng trừ bênh hại lúa.

Đợt 3: Bón phân đón đòng:  Áp dụng theo nguyên tắc không ngày không số. Sau khi rút nước giữa vụ (30 – 40NSS) để cây lúa vàng 2/3 ruộng, bà con cần cho nước vào và bón đợt 3. Định mức phân bón tuỳ thuộc vào màu sắc của ruộng như sau:

Vàng tranh: 50kg Urea + 50kg Kali/ha

Xanh vàng: 25kg Urea + 75kg Kali/ha

Xanh đậm: Chỉ cần bón 100kg Kali/ha

Sau khi bón phân phải giữ nước đến lúa chín sáp vì ở vào giai đoạn này nếu để ruộng khô thiếu nước cây lúa sẽ bị lép. Bà con sử dụng phân bón trung lượng LP123 Amino – Canxi Mập Đòng giúp cây lúa làm đòng và trổ đòng tốt, khoẻ

Đợt 4: 55 – 72NSS: Khi cây lúa có triệu chứng thiếu phân ở giai đoạn trổ bông lẹt sẹt cần bón thêm phân Ure. Tốt nhất nên phun phân bón lá xanh lá đòng vào 2 giai đoạn 55 ngày sau sạ (trước trổ bông 1 tuần) và lúc cây lúa cong trái me (72 ngày sau sạ). Bà con lưu ý thường xuyên thăm nom ruộng lúa để phòng chống sâu bệnh hại lúa.

Chia sẻ:

Quy Trình Bón Phân Cho Cây Lúa

Lúa là cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn, chịu thâm canh cao, năng suất có thể đạt từ 8 -10 tấn/ha.

Nhu cầu dinh dưỡng cây Lúa: Ở Việt Nam lượng dinh dưỡng cho lúa giao động từ

+ Đối với các giống lúa thuần dưới 95 ngày

+ Đối với các giống lúa thuần trên 95 ngày

+ Đối với các giống lúa lai dưới 95 ngày

+ Đối với các giống lúa lai trên 95 ngày

Để cây lúa sinh trưởng, phát triển tốt – đạt năng suất cao nhất, ngoài các yếu tố dinh dưỡng chính như: Đạm, Lân, Kali thì cần bổ sung các chất dinh dưỡng trung: Canxi, Magie, Lưu huỳnh đặc biệt là Silic và vi lượng: Đồng, Kẽm, Sắt, Molipden, Bo, Mangan… (Tham khảo cẩm nang dinh dưỡng cây trồng)

QUY TRÌNH BÓN PHÂN

1. Bón lót (Bón trước khi cấy hoặc gieo sạ)

C1: Bón phân đơn:

+ Supe Lân: 15 – 20kg/500m2 (300 – 400kg/ha)

+ Đạm Urea: 2 – 4kg/500m2 (40 – 80kg/ha)

+ Kali Clorua: 1 – 1,5kg/500m2 (20 – 30kg/ha)

C2: Bón phân NPK

(Chọn các sản phẩm chuyên lót cho lúa có hàm lượng lân cao, hàm lượng đạm và kali thấp)

+ NPK 5.10.3; NPK 6.8.4; NPK 6.9.3… : 25 – 30kg/500m 2 (500 – 600kg/ha)

hoặc DAP (18-46): 7 – 10kg/kg/500m 2 (140 – 200kg/ha).

Nếu bón loại hàm lượng cao hơn có thể giảm lượng bón theo tỷ lệ thích hợp hoặc theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

Không nên chọn loại phân có hàm lượng Đạm và Kali quá cao mà Lân thấp (VD: NPK 8.2.8; 12.2.10; 20.5.15…) để bón lót làm mất cân bằng dinh dưỡng, lúa dễ bị sâu bệnh.

Cách bón: Trộn đều phân và rải đều khắp mặt ruộng trước khi cấy, sạ.

2. Bón thúc đẻ nhánh (sau khi lúa bén rễ hồi xanh hoặc 20 – 25 ngày sau sạ)

C1: Bón phân đơn:

+ Đạm Urea: 5 – 7kg/500m 2 (100 – 140kg/ha);

+ Kali Clorua: 2 – 3kg/500m 2 (40 – 60kg/ha).

C2: Bón phân NPK

(Chọn các sản phẩm chuyên thúc cho lúa có hàm lượng Đạm cao, hàm lượng kali vừa phải)

+ NPK 12.2.10; NPK 12.2.12; NPK 11.1.8: 18 – 20kg/500m 2 (360 – 400kg/ha)

Nếu bón loại hàm lượng cao hơn có thể giảm lượng bón theo tỷ lệ thích hợp hoặc theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

Cách bón: Trộn đều phân rải đều khắp ruộng kết hợp làm cỏ sục bùn.

3. Bón đón đòng (khi lúa đứng cái làm đòng)

C1: Bón phân đơn:

+ Đạm Urea: 1 – 2kg/500m 2 (20 – 400kg/ha);

+ Kali Clorua: 2 – 3 kg/500m 2 (40 – 60kg/ha).

C2: Bón phân NPK

(Chọn các sản phẩm chuyên thúc đón đòng cho lúa có hàm lượng Đạm cao và Kali cao)

+ NPK 12.2.10; NPK 12.2.12; NPK 11.1.8: 8 – 10kg/500m2 (160 – 200kg/ha)

Nếu bón loại hàm lượng cao hơn có thể giảm lượng bón theo tỷ lệ thích hợp hoặc theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

Cách bón: Trộn đều phân rải đều khắp ruộng.

Quy Trình Và Kỹ Thuật Bón Phân Cho Lúa Mang Lại Năng Suất Cao

Quy trình bón phân cho cây lúa như thế nào và kỹ thuật bón phân cho câylúa ra sao để đảm bảo mang lại hiệu quả chính là những điều mà người nông dân nào cũng thắc mắc. Để cây lúa phát triển tốt và cho ra chất lượng, năng suất cao thì cách bón phân cho lúa là những vấn đề mà nông dân cần phải quan tâm.

Vì lẽ đó, với những thông tin được chia sẻ sau đây, chúng tôi hy vọng sẽ giúp nông dân hiểu rõ hơn về cách bón phân cho cây lú a để mang lại năng suất cao.

1. Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây lúa

Lúa là cây lương thực chủ yếu và quan trọng của nước ta nói riêng và thế giới nói chung. Lúa là cây trồng thích hợp với điều kiện nhiệt đới và á nhiệt đới.

Thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng của lúa được tính từ lúc gieo mạ đến lúc bắt đầu làm đòng

+ Giai đoạn gieo mạ: Kéo dài khoảng 20 ngày tính từ khi gieo mạ đến khi lúa có khoảng 4-5 lá.

+ Giai đoạn đẻ nhánh: Giai đoạn này kéo dài khoảng 40 ngày tính đến khi lúa bắt đầu làm đòng.

Thời kỳ sinh trưởng sinh thực của cây lúa được tính từ lúc làm đòng đến khi thu hoạch.

+ Giai đoạn làm đòng, trỗ bông, hình thành hạt là giai đoạn quyết định năng suất của lúa. Số hạt trên bông, tỷ lệ hạt chắc, trọng lượng 1000 hạt – là thời kỳ trực tiếp nhất đến năng suất thu hoạch.

2. Yêu cầu về dinh dưỡng cây lúa

Mỗi loại cây trồng khác nhau có yêu cầu về dinh dưỡng là khác nhau. Đối với cây lúa cũng vậy. Các yêu cầu về dinh dưỡng của cây lúa như sau:

– Đạm là yếu tố dinh dưỡng quan trọng cho quá trình đẻ nhánh của lúa. Việc cung cấp đạm đủ và đúng lúc giúp cây lúa đẻ nhánh nhanh và tập trung. Đồng thời, đạm cũng là yếu tố cần thiết để đối với việc hình thành đòng và nhiều yếu tố chất lượng của cây lúa như số hạt trên đòng, độ chắc của hạt, trọng lượng hạt…

+ Theo nghiên cứu, cần 22 kg N để có thể thu được 1 tấn thóc. Trong suốt qúa trình sinh trưởng và phát triển của mình, nhu cầu về đạm tăng đều từ thời kỳ đẻ nhánh tới trỗ và giảm sau khi trỗ bông. Lúa hút đạm nhiều nhất trong thời kỳ đẻ nhánh khoảng 70% và thời kỳ làm đòng là 10 – 15%.

+ Lúa thích hợp với đạm amon và ere. Dạng phân đạm phổ biến đối với cây lúa là đạm urê với tỷ lệ đạm cao, thích hợp với đất thoái hóa, bạc màu. Đạm nitrat thường được sử dụng bón thúc ở vụ đông xuân, thích hợp với đất phèn, chua, mặn.

– Lân giữ vai trò quan trọng trong giai đoạn sinh trưởng đầu của cây lúa. Lân xúc tiến rễ và số dảnh lúa phát triển, ảnh hưởng tới tốc độ đẻ nhánh của cây. Ngoài ra, lân còn giúp lúa trỗ bông đều, chín sớm, làm tăng năng suất và phẩm chất của cây lúa.

+ Lúa cần khoảng 7kg P2O5 để cho ra 1 tấn thóc. Cây lúa hút lân mạnh nhất vào thời kỳ đẻ nhánh và 1 phần vào thời kỳ làm đòng.

+ Phân lân nung chảy bón cho lúa trên nền đất chua có hiệu quả tương tự supe lân. Trong điều kiện ngập nước, cây lúa vẫn dễ dàng hấp thụ lân.

– Kali là yếu tố quan trọng tới việc phân chia tế bào, phát triển rễ lúa trong điều kiện ngaapj nước. Kali có ảnh hưởng lớn tới quá trình quang hợp, tổng hợp gluxit, protein, thúc đẩy quá trình hình thành licnin, xenlulo, giúp lúa cứng cáp hợn và tăng khả năng chống chịu với sâu bệnh và thời tiết.

+ Lượng Kali cần để tạo ra 1 tấn thóc là 32 kg K2O. Nhu cầu về Kali ở lúa cao nhất vào giai đoạn đẻ nhánh và làm đòng. Loại phân kali thích hợp bón cho lúa là kali clorua KCl.

– Các yếu tố vi lượng như sắt Bo, kẽm, đồng … tuy cần hàm lượng nhỏ nhưng có ảnh hưởng rất quan trọng tới quá trình hình thành và phát triển của cây lúa. Ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất sau này.

Ở điều kiện đất quá chua khiến lúa còi cọc, kém phát triển, bà con nên dùng vôi sống khử chua đất.

3. Quy trình bón phân cho cây lúa

Theo các chuyên gia của ngành nông nghiệp, để lúa phát triển tốt thì cần phải bón phân cho lúa vụ đông xuân theo từng giai đoạn sau:

Thứ nhất: Bón lót cho lúa

– Quy trình bón phân cho cây lúa thường bón lót bằng phân chuồng trong quá trình làm đất và phân lân, phân đạm, kali bón trước khi cày bừa lần cuối.

– Cây lúa sẽ hấp thụ khá nhiều lần trong giai đoạn sinh trưởng đầu, do vậy phân lân cần phải được bón lót toàn bộ hoặc bón lót và bón thúc sớm nên bón rải đều trên mặt ruộng trước khi cày bừa lần cuối để tiến hành gieo cấy.

– Nên bón lót nhiều phân kali đối với: giống lúa ngắn ngày, giống lúa đẻ nhánh nhiều, lúa có hiện tượng bị ngộ độc sắt, hay mưa nhiều, ngập nước, thời tiết lạnh

– Lượng đạm để bón lót cho lúa là 1/3 số lượng phân bón. Nếu cấy bằng mạ già, các giống lúa ngắn ngày thì lượng đạm cần bón sẽ nhiều hơn.

Thứ hai: Bón thúc giúp cây lúa đẻ nhánh

– Là giai đoạn bón phân sau từ 15 đến 20 ngày sau khi cấy lúa.

– Nên dành 1/2 -2/3 lượng đạm còn lại để bón thúc giai đoạn đẻ nhánh giúp lúa đẻ nhánh nhanh, tập trung và cũng để giảm lượng phân lót, tránh mất đạm. Ở các trường hợp: cấy giống dài ngày, giống lúa ngắn ngày, đẻ nhánh nhiều, nhiệt độ khi gieo cấy cao cần bón thúc nhiều đạm

– Trong trường hợp trồng lúa ở đất phèn và đất chua thì nên chọn phân bón cho cây lúa là phân lân nhằm giúp hạn phèn và độc tố trong đất cũng như cung cấp đủ dưỡng lân cho cây lúa. Tuy nhiên cần dùng lân hạt để tránh tình trạng hạt phân lân bám dính lá gây cháy.

Thứ ba: Bón thúc đòng

Bón phân thúc đòng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Nó quyết định đến năng suất cũng như hiệu quả của toàn bộ vụ lúa. Nếu như chúng ta bón đúng thì năng suất của cây lúa tăng từ 1 đến 2 tấn/ha. Ngược lại bón sai thì năng suất của cây lúa giảm từ 1 đến 2 tấn/ha. Khi bón phân thúc đòng cho cây lúa cần chú ý như sau:

– Là giai đoạn sau khi gieo cấy lúa từ 40 đến 45 ngày với phân đạm và phân kali.

– Với những giống lúa đẻ ít nhánh thì cần chú trọng nhiều đến bón đón đòng và nuôi hạt. Nhằm giúp cho bông lúa to hơn, hạt chắc hơn để năng suất cao hơn.

– Nên sử dụng phân kali để thúc đồng nếu như chúng ta gieo cấy lúa với giống đẻ nhánh ít, giống dài ngày hoặc giống gieo cấy thưa, gieo cấy ở đất phèn, đất kiềm hoặc là mưa nhiều.

Thứ tư: Bón nuôi hạt

– Phun phân bón lá từ 1 đến 2 lần giúp tăng số hạt chắc. Đây là thời kỳ bón phân quan trọng nếu như chúng ta trồng lúa ở đất có chế độ giữ phân kém.

– Do đó bà con nên nắm bắt kỹ về các công thức bón phân để vừa mang lại hiệu quả, mà lại tiết kiệm tối đa chi phí.

– Người nông dân có thể sử dụng loại phân NPK Max One F2, lượng phân bón 12-15kg/1000m2/lần

2. Kỹ thuật bón phân cho lúa Nguyên tắc bón phân N: Nặng đầu nhẹ cuối

– Bón đạm (N) theo nguyên tắc BỐN, BA, HAI, MỘT

– Đối với các giống lúa thuần dưới 95 ngày sẽ bón 90 – 100kg phân đạm

– Đối với các giống lúa thuần trên 95 ngày thì bón 100 – 120kg phân đạm

– Đối với các giống lúa lai dưới 95 ngày bón 100 – 120kg phân đạm

– Đối với các giống lúa lai trên 95 ngày thì bón 110 – 130kg phân đạm.

Nguyên tắc bón phân Lân (P)

– Bón sớm từ 0-22 NSS là dứt nếu ruộng có bị xì phèn thì cần thay nước, bón lân, xịt phân bón lá, chờ cho rễ ra trắng sau đó mới được bón Ure hay DAP.

– Đối với các giống lúa thuần dưới 95 ngày, bón 50 – 60kg phân lân

– Với các giống lúa thuần trên 95 ngày, bón 60 – 70kg phân lân

– Đối với các giống lúa lai dưới 95 ngày, bón 50 – 60kg phân lân

– Đối với các giống lúa lai trên 95 ngày, bón 70 – 80kg phân lân.

Nguyên tắc bón phân Kali

– Vào đợt đón đòng cần bón 50kg KCl, cho hiệu quả cao nhất. Trên đất xám, cát, gò rất cần bón thêm vào đợt 1 (7-10 NSS) 50kg/ha KCl.

-Đối với các giống lúa thuần dưới 95 ngày, bón 40 – 50kg phân Kali

– Đối với các giống lúa thuần trên 95 ngày, bón 50 – 60kg phân Kali

– Đối với các giống lúa lai dưới 95 ngày, bón 40 – 50kg phân Kali

– Đối với các giống lúa lai trên 95 ngày, bón 50 – 60kg phân Kali

4. Những lưu ý để bón phân cân đối ở lúa

– Lượng đạm cần bón cho lúa ít hơn ở vụ mùa, hè thu và cao hơn ở vụ đông xuân. Ở các tỉnh phía nam, vụ mùa do nắng nóng, chất chua nhiều, phèn bốc mạnh cần bón nhiều lân hơn vụ đông xuân và thu đông.

– Đất cát, xám, bạc màu cần bón nhiều Kali so với các loại đất khác. Ở các loại đất này, hàm lượng hữu cơ và sét thấp. Vì vậy, bà con cần chia phân ra bón làm nhiều lần để giảm thất thoát phân bón.

– Đất phèn, trũng, nghèo lân, có yếu tố sắt nhôm thì cần bón nhiều lân để giảm độ đọc của sắt và nhôm gây ra.

Quy Trình Kỹ Thuật Bón Phân Cho Lan

– Dựa theo từng tuổi của lan và nhu cầu dinh dưỡng của mỗi giai đoạn.

– Áp dụng nguyên lý “Ăn ít nhưng ăn thường xuyên, đều đặn”.

– Dựa theo mùa vụ, thời tiết trong ngày.

– Dựa vào hướng dẫn sử dụng trên nhãn bao bì của từng loại phân.

– Tuỳ theo tính chất của giá thể để lựa chọn loại phân bón rễ cho phù hợp.

Tuổi 1 tính từ ngày cấy mô đến khi cây lan đạt tiêu chuẩn cây con tách ra vườn ươm. Tuổi này kéo dài khoảng từ 4-8 tháng tùy theo từng nhóm, loài lan.

Tuổi 2 tính từ khi cây con tách khỏi chai mô đến khi ra khỏi vườn ươm (giai đoạn này cây con sống trong vườn ươm có điều kiện chăm sóc khác với vườn sản xuất). Tuổi này kéo dài từ 4-6 tháng tuỳ loài lan.

Tuổi 3 tính từ khi cây lan ra khỏi vườn ươm để trồng tại vườn sản xuất cho tới khi cây đạt tuổi trưởng thành (có thể ra hoa). Tuổi này kéo dài từ 4-8 tháng tuỳ loài lan (riêng một số loài có thể kéo dài 24 tháng)

Tuổi 4 tính từ tháng tiếp theo của tuổi 3 chuyển qua hoặc tính từ trước khi cây ra hoa 3 tháng (tuổi này kéo dài khoảng 3 tháng).

Tuổi 5 tính từ khi cây nhú phát hoa đến khi hoa nở hoàn toàn (100% nụ hoa trên phát hoa đã nở hết). Tuổi này kéo dài từ 2-3 tháng tùy theo loài lan và thời tiết khí hậu.

– Dựa theo nguyên tắc bón phân chung và ở mỗi tuổi của lan thì có chế độ bón phân phù hợp. Mỗi loài nhóm lan cũng có kỹ thuật bón khác nhau.

– Chế độ bón tùy thuộc vào chủng loại phân và liều lượng, số lần bón.

Do được nuôi trong chai mô ở điều kiện vô trùng và môi trường đủ dinh dưỡng nên không có bất cứ một tác động nào khác ngoại trừ ánh sáng và nhiệt độ.

Chất lượng cây giống phụ thuộc vào kỹ thuật nuôi cấy và pha chế môi trường nuôi lan.

Đây là tuổi cây mới tách từ môi trường trong phòng ra vườn ươm, vì vậy phải chăm sóc đúng kỹ thuật. Bón phân theo “nguyên tắc 4 đúng”:

+ Đúng chủng lọai phân phù hợp với từng giai đọan sinh trưởng, phát triển.

+ Đúng nồng độ, liều lượng qui định cho mỗi tuổi và nhóm lòai lan.

+ Đúng thời kỳ, giờ giấc và mùa vụ.

+ Đúng kỹ thuật và phương pháp bón.

Nếu là phân dạng tinh thể hay dạng bột pha 0,5g cho 1 lít nước sạch để xịt.

Nếu là phân lỏng thì pha với liều lượng bằng phân nửa (1/2) so với liều khuyến cáo.

Định kỳ xịt 3 ngày/lần.

Nên xịt lúc 8h – 9h sáng, sau đó từ 16h – 17h thì xịt sương lại bằng nước sạch để cây hấp thu phần còn lại của phân đã bám dính trên lá.

Sáng ngày hôm sau cần tưới nước cho sạch hết tồn dư của phân ở trên lá (các phần tồn dư này cây không hấp thu được và không có lợi cho cây).

Một số loại phân phù hợp cho tuổi này bao gồm: HT- 311 (30-10-10); ORCHID-1; VTM-B1; FISH EMULSION 5-1-1(sữa cá); HT-ORCHID-11(Phân HCSH); HT-ORCHID-12(19-6-12) hoặc Nutricote 19-6-12.

Đây là giai đoạn cây sinh trưởng mạnh nhất, tăng trưởng cả về số lượng và khối lượng. Giai đoạn này rất cần hấp thu đủ dinh dưỡng để chuyển qua hình thành mầm hoa.

Một số loại phân bón thích hợp cho loại này gồm:

+ HT-311 (30-10-10); HT-ORCHID-11 (Phân hữu cơ sinh học); HT-ORCHID-12 (19-6-12); VTM-B1; FISH EMULSION 5-1-1(sữa cá); HT-222 (21-21-21)

+ Phân bón rễ (Áp dụng cho nhóm lan trồng trên giá thể như Địa lan, Vú nữ, Cattlaye Dendrobium ); Hữu cơ sinh học (HT-ORCHID-11); Phân hạt Nutricote 19-6-12; Nutricote 14-14-14 hoặc Phân tan chậm HT – ORCHID.06 (12-12-12).

HT-ORCHID.06 NUTRICOTE 19-6-12

– Với Dendro có thể đặt 1 trong 3 loại: Hữu cơ sinh học (HT-ORCHID-11); Phân hạt Nutricote 19-6-12; Nutricote 14-14-14.

– Với Oncidium (vũ nữ) đặt 1 trong 3 loại như trên.

– Với Phalaenopsis( Hồ điệp): chọn Nutricote 19-6-12 hoặc phân chậm tan HT – ORCHID.06(12-12-12)

Ghi chú: Có thể sử dụng phân hạt chậm tan loại Nutricote 19-6-12 và Nutricote 14-14-14 rải trên bề mặt chậu lan (loại phân hạt đựng trong hũ)

– Nếu giá thể trồng bằng than củi thì không rắc loại này vì phân sẽ bị lọt xuống đáy chậu (lãng phí phân), nên sử dụng loại túi lưới (NUTRICOTE 19-6-12).

4. Áp dụng phân bón cho tuổi 4:

– Một số loại phân bón thích hợp cho tuổi này:

+ HT-131 (10-30-10); ORCHID-2 (6-30-30); HT-ORCHID.04 (0-38-19); HT-ORCHID.05(STRONG); HT-ORCHID.09; KH2PO4; KNO3.

+ HT-ORCHID.01 (3-6-12); Nutricote 14-14-14+ TE.

5. Áp dụng phân bón cho tuổi 5:

Đây là tuổi nuôi hoa, dinh dưỡng giúp hoa đậm màu, tươi lâu và bền hoa. Tuổi này sử dụng loại HT-113 (10-10-30 ); lọai HT-222 (21-21-21); HT-008; Hữu cơ vi sinh. Xịt khi hoa mới nhú và xịt 2 lần (mỗi lần cách nhau 5 ngày) với liều 1gam/1lít nước.

Chú ý: Tuổi này mục đích là nuôi hoa (chú ý không xịt phân bón lên phát hoa).

Sử dụng ở đầu vòi phun 1 dụng cụ chụp để phân không bám vào phát hoa. Chỉ xịt ở phần thân lá và rễ phía dưới.

6. Những điều cần lưu ý khi bón phân:

– Phun phân vào thời điểm từ 8 – 9 giờ sáng.

– Từ 16 – 17 giờ phun sương bằng nước sạch để cho cây hấp thu hết phân (tiết kiệm phân).

– Sáng ngày hôm sau, dùng nước xịt mạnh để rửa lá lan cho sạch hết tồn dư cặn (không làm ảnh hưởng tới màu sắc lá).

– Sau hết 1 chu kỳ sinh trưởng đầu tiên của cây lan (tính từ nuôi cấy mô đến ra hoa) thì chu kỳ bón phân tiếp theo được tính từ tuổi 3 của lan.

Như vậy: Áp dụng qui trình bón phân theo tuổi 3 sau khi kết thúc hoa đợt 1. Rồi lần lượt chuyển qua tuổi 4, tuổi 5. Các chu kỳ lại lặp lại từ tuổi 3 sau mỗi đợt ra hoa.

– Với điều kiện khí hậu ở Việt Nam (kể từ đèo Hải Vân trở vào phía Nam) cây lan không cần thời gian nghỉ. Nếu đủ dinh dưỡng thì cây lan vẫn tiếp tục ra hoa theo chu kỳ.

Chú ý: Với lan Vanda và Mokara thì chủ yếu sử dụng phân bón qua lá là chính. Cần xiết nước (hạn chế tưới nước) và phải tăng lượng ánh sáng (kể cả thời gian chiếu sáng và cường độ ánh sáng) trong giai đoạn cần kích thích ra hoa.

Trong qúa trình chăm sóc cần chú ý sử dụng một số chế phẩm sinh học phòng trừ bệnh chuyên dùng cho lan như: OLICID – chúng tôi ORCHID- chúng tôi Giúp cho lá bóng đẹp, hoa bền màu sử dụng chế phẩm chúng tôi (Super – Ca). Nếu chậu lan bị nhiều rong rêu sử dụng chế phẩm ORCHID- 9.RR.

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều cơ sở cung cấp lan giống. chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn một địa chỉ bán lan giống cấy mô uy tín, đảm bảo chất lượng.

Trung tâm Bảo tồn giống hoa lan – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam là đơn vị trực thuộc Trung tâm Nông nghiệp Công nghệ cao là đối tác của Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Nông Nghiệp Bền Vững được thành lập từ năm 2012 dưới sự quản lý của Tiến sĩ Hoàng Thị Giang – Chuyên gia về Công nghệ sinh học, công nghệ nuôi cấy mô tại trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam.

Giá một cây lan giống trên thị trường hiện nay dao động từ 20.000 VNĐ – 2.500.000 VNĐ. Tại Trung tâm, một cây lan giống nuôi cấy mô có giá trung bình 30.000 VNĐ/cây 4 tháng tuổi, một mức giá vô cùng phải chăng so với thị trường và phù hợp với người chơi lan cũng như các nhà vườn.

Để đặt hàng giống cây tại Trung tâm bạn chỉ cần:

HOTLINE: 0862.060.008

ĐỊA CHỈ: Phòng trưng bày và giới thiệu sản phẩn – Học viện Nông Nghiệp Việt Nam – TT.Trâu Quỳ – Gia Lâm

Quy Trình Và Loại Phân Bón Bón Phân Cho Cây Lúa Nước

Quy trình bón phân cho cây lúa nước như thế nào và nên dùng loại phân như thế nào để đảm bảo mang đến hiệu quả chính là điều mà bất cứ người nông dân nào cũng thắc mắc. Bởi lẽ để đảm bảo một cây lúa phát triển tốt và cho năng suất cao thì phương pháp bón phân cho cây lúa và chọn loại phân nào để bón chính là vấn đề quan trọng hàng đầu mà người trồng lúa cần phải quan tâm.

TÌM HIỂU CÁC GIAI ĐOẠN BÓN PHÂN CHO CÂY LÚA

Cách bón phân lân cho cây lúa không phải chỉ dựa vào cảm tính mà người nông dân cần phải hiểu rõ đâu mới thực sự là giai đoạn cần phải bón phân cho cây lúa. Theo như các chuyên gia ngành nông nghiệp chia sẻ thì sử dụng phân bón cho cây lúa cần thực hiện theo các giai đoạn như sau:

– Đây chính là giai đoạn đầu tiên mà người nông dân cần nhớ. Khi bón lót cho lúa nước chúng ta có thể dùng phân chuồng và phân lân kèm theo phân đạm và phân kali.

– Bởi vì ở giai đoạn sinh trưởng đầu tiên thì cây lúa non cần được bổ sung lân để có thể sớm ổn định và phát triển. Và phân bón cho cây lúa nước lúc này nên rải đều lên mặt ruộng trước khi gieo cấy.

– Còn nếu như chúng ta quyết định chọn giống lúa đẻ nhánh nhiều hoặc giống lúa ngắn ngày thì nên bón nhiều phân kali.

– Nếu như cấy lúa bằng mạ già thì bạn cần bón khoảng từ 1/3 đến 2/3 lượng đạm để bón lót cho cây.

Thứ hai: Bón thúc giúp cây lúa đẻ nhánh

– Là giai đoạn bón phân sau từ 15 đến 20 ngày sau khi cấy lúa.

– Chúng ta có thể dùng phân đạm kết hợp với phân lân.

– Trong trường hợp trồng lúa ở đất phèn và đất chua thì nên chọn phân bón cho cây lúa là phân lân nhằm giúp hạn phèn và độc tố trong đất cũng như cung cấp đủ dưỡng lân cho cây lúa. Tuy nhiên cần dùng lân hạt để tránh tình trạng hạt phân lân bám dính lá gây cháy.

– Dùng phân đạm để bón thúc giúp cây lúa đẻ nhánh nhanh hơn. Đồng thời nếu như sử dụng giống lúa dài ngày và đẻ nhánh nhiều, trong điều kiện thời tiết nắng nóng hay cấy lúa với giống dài ngày thì cũng cần bón thêm nhiều đạm cho cây. Vì nhu cầu phân bón cho cây lúa là phân đạm lúc này tăng đáng kể.

Bà con cần hiểu rõ bón phân thúc đòng đóng vai trò vô cùng quan trọng và nó quyết định đến năng suất cũng như hiệu quả của toàn bộ vụ lúa. Nếu như chúng ta bón đúng thì năng suất của cây lúa tăng từ 1 đến 2 tấn/ha. Ngược lại bón sai thì năng suất của cây lúa giảm từ 1 đến 2 tấn/ha. Khi đón phân thúc đòng cho cây lúa bà con cũng cần chú ý như sau:

– Là giai đoạn sau khi gieo cấy lúa từ 40 đến 45 ngày với phân đạm và phân kali.

– Với những giống lúa đẻ ít nhánh nhưng bông to và nặng hạt thì cần chú trọng nhiều đến bón đón đòng và nuôi hạt nhằm giúp cho bông lúa to hơn, hạt chắc hơn để năng suất cao hơn.

– Nên sử dụng phân kali để thúc đồng nếu như chúng ta gieo cấy lúa với giống đẻ nhánh ít, giống dài ngày hoặc giống gieo cấy thưa, gieo cấy ở đất phèn, đất kiềm hoặc là mưa nhiều.

– Phun phân bón lá từ 1 đến 2 lần giúp tăng số hạt chắc. Đây là thời kỳ bón phân quan trọng nếu như chúng ta trồng lúa ở đất có chế độ giữ phân kém.

– Do đó bà con nên nắm bắt kĩ về các công thức bón phân để vừa mang lại hiệu quả, mà lại tiết kiệm tối đa chi phí.

CÔNG THỨC BÓN PHÂN CHO CÂY LÚA NGẮN NGÀY

Với quy trình kỹ thuật bón phân cho cây lúa thì khi bón phân cho cây lúa nước thì chúng ta cần phải cân đối hàm lượng Đạm, Lân và Kali theo tỉ lệ phân Đạm từ 100 đến 110kg, phân Lân từ 30 đến 60kg và phân Kali từ 30 đến 50kg.

Theo từng thời kỳ thì công thức về lượng phân bón cho cây lúa sẽ có những thay đổi điển hình về kỹ thuật bón phân NPK cho cây lúa ngắn ngày như sau:

Trộn 2 gói Penac P với giống trước khi sạ, hoặc trộn với NPK 20.20.15 khi bón lần 1

Trộn 2 gói Penac P 50g với giống trước khi sạ (tốt nhất) hoặc trộn với NPK Phượng Hoàng 20.20.15+TE trước khi bón.

Bón lần 4: 55-60 NSS; lúa trổ điều sạ nuôi hạt bón 5 kg NPK Amino 15-5-20+TE. Phun bổ sung ProExel 12.0.43+TE để dưỡng hạt, 1 gói 30g/1000m2, phun 7 ngày 1 lần.

Lưu ý: Liều lượng phân có thể sẽ thay đổi tùy tình hình của cây lúa và tăng thêm Penac P nếu đất bị xì phèn. Đây là bước rất quan trọng quyết định đến năng suất và hiệu quả của cả vụ lúa.

CÁCH BÓN PHÂN TRÊN VÀ CHỦNG LOẠI PHÂN NHƯ VẬY LIỆU CÓ GÒ BÓ KHÔNG?

Cách bón và liệu lượng bón trên là liều lượng khuyến cáo khi nông dân sử dụng sản phẩm phân bón Phượng Hoàng. Tuy nhiên liều lượng này hoàn toàn có thể thay đổi tùy vào điều kiện thực tế ở từng vùng.

Hiện nay có rất nhiều các loại phân bón cho cây lúa khác nhau, tùy thuộc vào từng giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây lúa và từng loại đất, giống lúa, thói quen mà người nông dân sẽ chọn lựa cho mình những sản phẩm cho phù hợp.

Tuy nhiên bà con khi có nhu cầu sử dụng phân bón ứng dụng công nghệ cao, sản phẩm phân bón Phượng Hoàng nên là lựa chọn hang đầu của quý bà con nông dân bởi những hiệu quả tối ưu mà sản phẩm đem lại:

Đảm bảo giúp cho cây tốt hơn, xanh hơn và đâm chồi đẻ nhánh khỏe hơn.

Tránh tối đa hàm lượng NPK có thể thất thoát ra ngoài mà cây không hấp thụ được.

Có thể giảm đến 20-30% lượng phân bón hóa học do đó giúp giảm chi phí nông dược hiệu quả.

Tăng năng suất lên đến từ 10-20% cho bà con nông dân có được một mùa bội thu.

Đảm bảo nâng cao năng suất và chất lượng cây lúa qua đó cũng được đảm bảo cao hơn so với những dòng phân bón khác trên thị trường.

Phân bón Phượng Hoàng luôn đồng hành cùng bà con và mang đến những sản phẩm cao cấp, vượt trội nhưng vẫn đảm bảo tiết kiệm chi phí hiệu quả cho bà con nông dân. Chúc bà con tăng gia sản xuất và có vụ mùa bội thu.

Hướng Dẫn Quy Trình Trồng Và Bón Phân Cho Cây Lúa

QUY TRÌNH KỸ THUẬT GIEO CÂY VÀ CHĂM SÓC CÂY LÚA CAO SẢN TIẾN NÔNG 2024-2024

Cây lúa xuất xứ từ vùng nhiệt đới nên vùng khí hậu nóng ẩm là điều kiện thuận lợi cho cây phát triển. Mỗi giống lúa có một nhu cầu về tổng tích nhiệt nhất định và thường: những giống ngắn ngày nhu cầu tổng tích nhiệt từ 2.500-3.000°C, giống trung ngày từ 3.000-3.500°C và giống dài ngày từ 3.500-4.500°C. Căn cứ vào chỉ tiêu này mà lựa chọn giống theo cơ cấu mùa vụ cho phù hợp (Nếu thời gian mùa vụ ngắn và nền nhiệt độ thấp, nên chọn giống có tổng tích nhiệt thấp. Nếu thời gian mùa vụ dài và nền nhiệt độ cao, nên chọn giống có tổng tích nhiệt cao. Và cũng có thể căn cứ vào tổng tích nhiệt của giống để điều tiết các trà cấy trong vụ)

Bài viết này sẽ nói chi tiết về cách trồng lúa và cách bón phân cho lúa. (Áp dụng cho cả trồng lúa vụ đông xuân và trồng lúa vụ hè thu)

1. Làm đất

Đất lúa cần phải được cày, bừa kỹ và nên tranh thủ làm sớm sau khi thu hoạch. Tùy thuộc địa hình và chân đất mà nên làm ruộng theo kiểu (làm dầm hay làm ải). Ruộng làm dầm phải giữ được nước, ruộng làm ải cần được phơi kỹ, giữa đợt nên cày đảo ải và tiến hành đổ ải trước cấy 5-7 ngày. Làm ải giúp tăng cường quá trình giải phóng dinh dưỡng trong đất, đồng thời hạn chế các độc tố gây hại cây trồng và giúp tiêu diệt tàn dư dịch hại trong đất. Tực tế trong sản xuất cha ông ta đã có câu “Một hòn đất nỏ bằng một giỏ phân”.

Đất lúa phải được cày sâu, bừa kỹ cho thật nhuyễn, mặt ruộng phải phẳng giúp thuận lợi cho cấy và điều tiết nước. Yêu cầu đất lúa trước khi cấy phải sạch gốc rạ và cỏ dại (lúa cấy mạ non ruộng càng phải được làm kỹ, mặt ruộng phải phẳng hơn và để mức nước nông) giúp lúa cấy xong phát triển thuận lợi.

2. Gieo cấy, trồng lúa

– Tuổi mạ: Tuổi mạ cấy tùy thuộc vào giống, thời vụ và phương pháp làm mạ. Để tính tuổi mạ có thể dùng ngày tuổi hoặc số lá. Ở vụ mùa tính tuổi mạ theo ngày tuổi (15-18 ngày), còn ở vụ đông xuân theo số lá (mạ dược 5-6 lá, mạ sân hoặc mạ trên nền đất cứng 2-3 lá).

– Mật độ cấy: Vụ có nhiệt độ thấp cấy dầy hơn vụ có nhiệt độ cao (cấy 1-2 dảnh/khóm); vụ xuân cấy mật độ: 40-45 khóm/m 2; vụ mùa cấy mật độ: 35- 40 khóm/m 2

– Kỹ thuật cấy: Cấy thẳng hàng, cấy nông 2-3 cm, cấy sâu sẽ làm cho lúa phát sinh 2 tầng rễ, các mắt đẻ ở vị trí thấp sẽ không phân hoá được mầm nhánh, lúa đẻ nhánh kém, số nhánh hữu hiệu giảm. Vụ chiêm xuân nhiệt độ thấp cần phải cấy sâu hơn vụ mùa để hạn chế tỷ lệ chết rét “Chiêm đào sâu chôn chặt, mùa vừa đặt vừa đi “.

3. Bón phân cho lúa

Độ chua và hàm lượng mùn của đất có tác động nhiều đến các đặc tính lý, hóa và sinh học đất, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình dinh dưỡng khoáng của cây lúa. Nhìn chung đất trồng lúa của chúng ta có phản ứng chua, nghèo mùn (pH từ 4,5-5,5), trong khi pH thích hợp nhất cho cây lúa sinh trưởng, phát triển là 5,5-6,5. Vì vậy, cần thiết phải cải tạo pH đất bằng chất điều hòa pH đất Tiến Nông và cải thiện hàm lượng mùn cho đất bằng phân chuồng hoai mục hoặc phân hữu cơ.

Cách bón: Bón kết hợp phân chuồng trước khi cày bừa lần cuối.

Để tạo ra 1 tấn thóc cây lúa hút 24-28 kg N; 7- 9 kg P 2O 5 ; 28-32 kg K 2O; 40-50 kg SiO 2 và nhiều nguyên tố trung, vi lượng khác. Cây lúa có hai thời kỳ sinh trưởng quan trọng và mẫn cảm với phân bón mà nếu thiếu hụt sẽ khó có thể được bù đắp (thời kỳ đẻ nhánh và thời kỳ phân hóa đòng). Do vậy, phân bón cho lúa phải đáp ứng đầy đủ và cân đối các yếu tố dinh dưỡng, đồng thời phải cung cấp đúng thời điểm mới có thể cho năng suất tối ưu.

+ Bón lót: Sử dụng sản phẩm ” Dinh dưỡng Tiến Nông – Lúa 1 chuyên lót” để bón cho cây lúa trước khi gieo, cấy nhằm cung cấp đầy đủ và cân đối nhu cầu dinh dưỡng khoáng cho cây, giúp cây lúa nhanh bén rễ hồi xanh bước vào thời kỳ đẻ nhánh thuận lợi hơn. Lượng dùng: 18-22kg/sào 360m 2; 25-30kg/sào 500m 2; 500-600kg/ha.

+ Bón thúc lần 2 (thúc phân hóa đòng): Sử dụng sản phẩm “Dinh dưỡng Tiến Nông – Lúa 2 chuyên thúc” để bón, bón vào giai đoạn lúa đứng cái (30-35 ngày sau cấy) giúp tăng số hạt và chiều dài bông lúa. Lượng dùng: 7-10kg/sào 360m 2; 10-15kg/sào 500m 2; 200-300kg/ha.

4. Quản lý nước:

Vụ xuân nên lấy nước làm áo, sau cấy luôn giữ một lớp nước nông trên mặt ruộng, vừa giữ ấm cho cây lúa giúp cây nhanh bén rễ hồi xanh đồng thời thuận lợi cho việc sử dụng thuốc trừ cỏ và ốc bươu vàng.

Khi cây lúa bắt đầu đẻ nhánh thực hiện phương châm quản lý nước theo công thức: Nông – Lộ – Phơi. Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hô hấp của cây, giúp lúa đẻ nhánh sớm, đẻ khỏe, đẻ tập trung (không để ruộng khô nhằm hạn chế cỏ mọc nhiều). Khi lúa đẻ nhánh kín đất tháo cạn nước để lộ chân chim giúp rễ lúa ăn sâu, tăng khả năng hấp thu dinh dưỡng và chống đổ cho cây về sau.

Th.S Lê Thị Hồng Nhung điện thoại: 0912224636. Email: [email protected]

Cập nhật thông tin chi tiết về Quy Trình Kỹ Thuật Bón Phân Cho Lúa trên website Duhocaustralia.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!