Xu Hướng 11/2022 # Phân Biệt Muối Diêm (Kcl) Và Kali Trắng (K2So4, Kno3) / 2023 # Top 19 View | Duhocaustralia.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Phân Biệt Muối Diêm (Kcl) Và Kali Trắng (K2So4, Kno3) / 2023 # Top 19 View

Bạn đang xem bài viết Phân Biệt Muối Diêm (Kcl) Và Kali Trắng (K2So4, Kno3) / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Duhocaustralia.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

1. Kali clorua (KCl)

Phân KCl chứa 50 – 60% K2O, dạng bột màu hồng như muối ớt, có dạng màu trắng như muối bọt, dễ hút ẩm, vón cục. Là loại phân chua sinh lý, KCl bón cho nhiều loại cây trên nhiều loại đất, thích hợp với cây dừa (vì dừa ưa chất Clo). KCl không bón cho đất mặn và cây không ưa Clo (như các cây có củ, thuốc lá, cây cà phê, cây sầu riêng vì Clo ảnh hưởng đến hương vị).

Phân bón Kali Clorua (KCl) loại màu trắng

2. Kali sunfat (K2SO4)

Phân K2SO4 chứa 45 – 50% K2O và 18% S, dạng tinh thể mịn, màu trắng, ít vón cục. Là loại phân chua sinh lý, dùng nhiều năm làm tăng độ chua của đất. Kali sunfat thích hợp với nhiều loại cây trồng như cây có dầu, cải, thuốc lá, chè, cà phê… Phân bón Kali Sunphat

3. Kali nitrat (KNO3)

Kali magiê sunfat (K2SO4.MgSO4.6H2O): Chứa 20 – 30% thành phần K2O + 10 – 15% thành phần MgO + 16 – 22% thành phần S.

Sử dụng cho tất cả các cây trồng trên các loại đất, loại phân này thích hợp cho đất chua, xám, bạc màu, đất cát thường ít magiê và các cây trồng có nhu cầu magiê cao như các loại cây ăn quả, rau,… Chủ yếu dùng phun lên lá, cũng có thể bón vào gốc.

4. Kali phosphate (KH2PO4) hay còn gọi là MKP

Do giá thành khá cao nên loại phân này ưu tiên phun lên lá để có hiệu quả kinh tế cao, kích thích cây ra hoa sớm và đồng loạt, tỉ lệ đậu quả cao.

Riêng phân hỗn hợp (gồm NPK + trung vi lượng), còn gọi là phân NPK + TE, do hai hay nhiều loại phân đơn trộn chung cùng các nguyên tố vi lượng (TE) bằng phương pháp cơ giới hoặc phức hợp dạng 1 hạt. Ngoài các yếu tố N, P, K còn có thêm cả Mg, Ca, S và vi lượng (TE). Có các loại như: Phân PK (dùng cho đất bạc màu, cát nhẹ thiếu kali và cây có củ cần nhiều kali), NP (dùng cho đất có hàm lượng kali cao như đất phù sa, đất phèn), DAP (dùng cho lúa và nhiều loại cây trên cạn, thích hợp vùng đất phèn, đất bazan), phân NPK + TE.

Hiện có nhiều loại phân hỗn hợp NPK với nhiều tỉ lệ khác nhau và được phối trộn với vi lượng (TE), thích hợp cho từng loại đất và từng loại cây như

NPK 25-5-5 + TE / NPK 16-8-16 + TE / NPK 8-16-16 + TE / NPK 12-6-18 / NPK 18-6-12 / NPK 12-12-17

Tác Dụng Phân Bón Kali Nitrat (Kno3) / 2023

– KNO3 13-0-46 Haifa

– Kali nitrat là nguồn cung cấp dinh dưỡng kali và đạm quan trọng sự đóng sự phát triển khỏe mạnh và tạo năng suất cây trồng. Kali nitrat có đặc tính hóa học và vật lý mong muốn, phù hợp với các đặc tính môi trường (Haifa, 2009).

Potassium nitrate hoạt động tốt hơn các loại phân kali khác trên tất cả các loại cây trồng. Nitrat kali làm tăng năng suất và cải thiện chất lượng trong rau, hoa màu, bông hoa, quả và hạt (Haifa, 2009).

Kali nitrat là nguồn dinh dưỡng N và K lý tưởng và tối ưu cho thực vật. Nó có sẵn trong một loạt các công thức và công thức, phù hợp với yêu cầu cây trồng và môi trường sinh trưởng cụ thể (Haifa, 2009).

Potassium nitrate gồm 100% dinh dưỡng đa lượng. Nó bao gồm kali ở dạng cation (K+) và anion nitrat (NO 3-), với tỷ lệ N-P-K phân tích là 13-0-46. (13% N tương đương với 62% NO 3– và 46% K 2O tương đương với 38% K+, tổng hợp lên đến 100% KNO 3). Kali nitrat là loại phân bón duy nhất cung cấp toàn bộ là dinh dưỡng dạng đa lượng, gần như cao nhất trong thành phần của bất kỳ các công thức phân bón nào khác.

Potassium nitrate được hấp thụ hiệu quả. Các tác dụng hỗ trợ giữa K+ và NO 3- tạo điều kiện cho sự hấp thu của cả hai ion này dễ dàng bằng rễ cây. Ngoài ra, ái lực giữa nitrate tích điện âm và kali tích điện dương ngăn cản sự hấp phụ của các hạt đất, làm cho nó duy trì cho cây trồng trong thời gian dài hơn.

Potassium nitrate có sẵn ở dạng tinh thể và dạng khoáng tự nhiên, cho phép áp dụng nhiều phương pháp sử dụng. Các phương pháp áp dụng hiệu quả cao trong việc tưới, phun xịt lá, xay nhuyễn và bón phân kiểm soát đảm bảo rằng các chất dinh dưỡng được sử dụng vào đúng thời điểm, vị trí và tỷ lệ.

Các sản phẩm nitrat kali tinh thể sử dụng lý tưởng cho việc phun tràn và tưới phun lá.

Khoáng vật nitrat kali thích hợp cho các ứng dụng phân loại đất.

Kali Nitrat khoáng tự nhiên bọc Polymer giúp kiểm soát quá trình cung cấp dinh dưỡng cho cây trong suốt thời gian sinh trưởng.

Potassium nitrate là một nguồn kali tuyệt vời. Kali là cation chính trong cây trồng, cân bằng điện tử hầu hết các ion anion có điện tích âm và cacboxylat hữu cơ. Do đó, kali trong nitrat kali rất cần thiết cho sự phát triển của cây và hoạt động bình thường của mô. Kation kali (K+) đóng một phần quan trọng trong nhiều quá trình trao đổi chất trong tế bào, đóng vai trò điều hòa và tham gia vào một số quá trình cung cấp quản lý nước của cây (tham gia vào sự đóng mở của lỗ khí khổng).

Potassium nitrate cung cấp nitơ dễ hấp thụ. Nitrat là dạng nitơ có sẵn nhất để cây trồng hấp thu.

2. Kali nitrat giúp cây trồng khỏe mạnh hơn

Potassium nitrate hầu như không chứa clorua. Khi nồng độ clorua trong dung dịch đất tăng lên, thực vật sẽ hấp thụ clorua nhờ các chất dinh dưỡng cần thiết anion, đặc biệt là nitrat. Điều này, tất nhiên, cản trở sự phát triển của cây. Khi lượng clorua tăng cao hơn, gây ra các ảnh hưởng độc hại, có thể dẫn đến mất năng suất và thậm chí có thể gây chết cây. Potassium nitrate hầu như không chứa clorua gây bất lợi, và chất nitrat trong nitrat kali phản ứng với hiệu ứng độc hại của clorua.

Kali nitrat không độc đối với rễ. Không giống như amoni, nitrat-nitơ trong nitrat kali không phá hủy rễ cây trồng ở nhiệt độ đất cao.

Potassium nitrate cải thiện khả năng chịu lạnh của cây trồng. Kali trong kali nitrat giúp xây dựng các thành tế bào dày hơn và làm tăng nồng độ các chất điện giải bên trong tế bào, do đó làm tăng sức đề kháng của cây trồng.

Potassium nitrate làm tăng khả năng đề kháng của cây trồng đối với bệnh hại. Kali trong nitrat kali loại bỏ sự tích tụ carbohydrate chuỗi ngắn và protein không đạm (NPN), là loại chất nền có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm, tuyến trùng và virut xâm nhập.

Potassium nitrate tăng khả năng chịu hạn. Potassium nitrate khuyến khích thiết lập và phân nhánh của một hệ thống rễ giúp hấp thụ tốt hơn nước từ đất.

3. Potassium nitrate cho năng suất cây trồng tốt hơn

Cung cấp đủ kali giúp cây trồng đạt được năng suất cao nhất và phẩm chất đạt chất lượng tốt nhất. Do đó, sự cung cấp đầy đủ kali tạo ra một sản phẩm nông sản có giá trị cao hơn và lợi tức đầu tư cho người trồng.

Kali trong kali nitrat có tác động tích cực đến các thông số chất lượng sau:

Kích thước quả: kích thước lớn hơn và tăng độ đồng nhất.

Hình thức, bề ngoài của trái cây: màu sắc tốt hơn và giảm tối thiểu các vết bẩn màu hoặc các dấu hiệu bất thường của thương tích cơ học hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của bệnh trên quả.

Giá trị dinh dưỡng: làm tăng hàm lượng protein, dầu, vitamin C, vv

Các tính năng cơ học: Tăng hương vị và mùi thơm.

Tuổi thọ dài hơn, bảo quản được lâu hơn.

Chất lượng chế biến thích hợp cho ngành.

4. Nitrat kali chống lại sự gia tăng độ mặn đối với cây trồng

Nitrat trong kali nitrat cho phép nhà máy giảm thiểu sự hấp thu chloride, bất cứ khi nào anion có hại này có trong dung dịch đất hoặc trong nước tưới. Tương tự như vậy, kali trong nitrat kali cũng chống lại các tác hại của natri. Do đó, kali nitrat được đánh giá cao đối với cây trồng nhạy cảm với muối và khi sử dụng nước tưới có chất lượng kém.

5. Kali nitrat cải thiện hiệu quả sử dụng nước của cây trồng và tiết kiệm nước

Nitrat trong kali nitrat cải thiện việc hút nước và quản lý nước trong cây trồng. Cây trồng sử dụng đạm dạng Nitrate sẽ sử dụng nước hiệu quả hơn 100% so với cây trồng được bón đạm dạng Amoni. Sự khác biệt này càng trở nên quan trọng hơn khi nồng độ kali trong dung dịch đất thấp.

Kali trong kali nitrat ngăn ngừa mất nước. Có trách nhiệm mở và đóng khí khổng, kali giảm thiểu sự thoát hơi thực vật và giảm nhu cầu nước. Hơn nữa, dinh dưỡng kali cần thiết của cây trồng tăng hiệu quả tìm nguồn cung cấp nước từ đất.

Potassium nitrate ngăn ngừa sự gia tăng ảnh hưởng độ mặn của đất đối với cây trồng. Potassium nitrate loại bỏ sự cần thiết phải tưới bổ sung để loại bỏ muối khỏi đất.

6. Potassium nitrate cải thiện tính chất của đất

Nitrat trong kali nitrat làm tăng độ pH của bề mặt rễ. Việc hấp thụ nitrate bởi gốc gây ra sự giải phóng các anion hydroxyl (OH-), tạo ra một môi trường kiềm nhẹ ở khu vực gốc, giúp cải thiện tính chất đất chua.

Potassium nitrate tăng cường sự sẵn có của phốt pho và vi chất dinh dưỡng. Chất nitrat trong nitrat kali tăng cường sự hình thành các axit hữu cơ (carboxylat) và giải phóng chúng vào môi trường giá thể (đất) xung quanh. Điều này, lần lượt, tạo điều kiện cho việc giải phóng phosphate và các vi chất dinh dưỡng từ các hạt đất vào dung dịch đất.

7. Potassium nitrate dễ dàng xử lý và áp dụng

Potassium nitrate rất hòa tan trong nước . Potassium nitrate hòa tan trong nước một cách nhanh chóng và hoàn toàn, là hợp chất lý tưởng cho các dựng dụng tưới và phun lên lá. Khi nhiệt độ nước tăng, độ tan của kali nitrat tăng lên.

Kali nitrat là không hút ẩm. Nó có thể được lưu trữ trong túi hoặc với số lượng lớn mà không hấp thụ độ ẩm có thể gây ra các vết nứt và xử lý những khó khăn.

Potassium nitrate tương thích với các loại phân bón khác. Nó sẽ không tạo ra các kết tủa trong nước làm tắc nghẽn vòi nước hoặc vòi phun vì vậy nó có thể được sử dụng an toàn để sản xuất hỗn hợp bể và các giải pháp phân bón với các thành phần khác nhau.

Kali nitrat không bay hơi. Không giống như amoni, nitrat trong nitrat kali không bay hơi, vì vậy không cần thiết phải dùng các biện pháp hạn chế sự bay hơi của đạm khi bón vào đất.

Phân Bón Hòa Tan Đặt Biệt Better Kno3 / 2023

– Đối với cây lúa: trổ bông sớm, đều, nhiều hạt, không bị nghẹn đòng, tăng sức đề kháng sâu bệnh và môi trường bất lợi. Hạt lúa chắc mẩy, vàng sáng, hạt gạo không bị bạc bụng, năng suất cao hơn.

– Đối với cây rau củ: Cây sinh trưởng nhanh, năng suất cao, chất lượng tốt, bảo quản lâu và bán được giá hơn.

– Rau ăn trái, cây ăn trái, cây công nghiệp: Cây sinh trưởng mạnh hơn, tăng sức đề kháng sâu bệnh. Ra hoa nhiều và tập trung, trái lớn nhanh, đều, màu sắc trái đẹp, chất lượng cao, bán được giá.

– Đối với hoa và cây cảnh: Cây sinh trưởng phát triển tốt, trổ hoa đều, màu sắc đẹp, hạn chế sâu bệnh hại.

Liều lượng sử dụng cho 1000m2

ĐỐI VỚI CÂY LÚA, NGÔ…Thời kỳLiều lượng sử dụngĐón đòng, trổ bông, dưỡng hạtHòa tan 50 – 100g/ 1 bình 8 – 10 lít nước sạch, phun đều 4 bình. 7 – 10 ngày phun 1 lần. ĐỐI VỚI CÂY RAUSau khi cây 3 lá thật đến trước khi thu hoạch 7 ngàyHòa tan 50 – 100g/ 1 bình 8 – 10 lít nước sạch, phun đều 2-4 bình tùy theo giai đoạn. 7 – 10 ngày phun 1 lần. ĐỐI VỚI CÂY RAU LẤY TRÁI (Cà chua, khổ qua, dưa leo…)Khi cây ra hoa đến trước khi thu hoạch 7 ngàyHòa tan 50 – 100g/ 1 bình 8 – 10 lít nước sạch, phun đều 4 bình7 – 10 ngày phun 1 lần. ĐỐI VỚI CÂY ĂN TRÁI (Cam quýt, bưởi, nho, nhãn, sầu riêng, chôm chôm, thanh long…)Kinh doanhHòa tan 50 – 100g/ 1 bình 8 – 10 lít nước sạch, phun đều 4 -6 bình tùy theo tình trạng vườn cây.7 – 10 ngày phun 1 lần. ĐỐI VỚI CÂY CÔNG NGHIỆP (ca cao, tiêu, cà phê, điều…)Kinh doanh (khi cây chuẩn bị ra hoa)Hòa tan 50 – 100g/ 1 bình 8 – 10 lít nước sạch, phun đều 4 -6 bình tùy theo tình trạng vườn cây.7 – 10 ngày phun 1 lần. ĐỐI VỚI HOA VÀ CÂY CẢNH Khi cây chuẩn bị ra hoaHòa tan 50 – 100g/ 1 bình 8 – 10 lít nước sạch, phun đều 4 bình7 – 10 ngày phun 1 lần.

Lưu ý:

Chất dễ cháy, chỉ dùng cho nông nghiệp và công nghiệp.

Có thể pha chung với các loại thuốc trừ sâu, bệnh, kích thích sinh trưởng

Hình ảnh bên trong gói sản phẩm

(Nh4)2So4 Là Gì? Tính Chất Lý Hóa, Ứng Dụng &Amp; Cách Điều Chế (Nh4)2So4 / 2023

Cấu tạo phân tử của nó ra sao? Những cách nào để điều chế (NH4)2SO4 – AMONI SUNPHAT? Các ứng dụng của (NH4)2SO4 – AMONI SUNPHAT như thế nào? Và nơi cung cấp (NH4)2SO4 là gì? AMONI SUNPHAT là gì?hóa chất (NH4)2SO4 – AMONI SUNPHAT này tại Thành phố Hồ Chí Minh?

AMONI SUNFATE LÀ GÌ? CẤU TẠO PHÂN TỬ CỦA AMONI SUNFATE

Amoni Sunfate là một hợp chất muối của gốc amoni và sunfat với công thức hóa học là (NH4)2SO4. Đây là chất tồn tại ở dạng Hạt hút ẩm trắng mịn hoặc tinh thể. (NH4)2SO4 có thể tan được trong nước.

AMONI SUNFATE – (NH4)2SO4 có rất nhiều tên gọi khác nhau như Ammonium sulfate (2:1), Diammonium sulfate, Muối sunfuric axit diammonium, đạm 1 lá, …

AMONI SUNFATE – (NH4)2SO4 có rất nhiều ứng dụng và nổi bật nhất trong đó chính là việc cung cấp 1 lượng lớn chất dinh dưỡng cho cây dưới dạng phân bón.

Cấu tạo phân tử của AMONI SUNFATE – (NH4)2SO4?

ĐẶC TÍNH CỦA AMONI SUNFATE

Tính chất vật lý của Amoni Sunphat

(NH4)2SO4 có màu trắng và có tính hút ẩm, hòa tan được trong nước nhưng không hòa tan trong acetone, rượu và etanol.

Khối lượng mol của (NH4)2SO4 là 132.14 g/mol.

Khối lượng riêng của (NH4)2SO4 là 1.77 g/cm3.

Điểm nóng chảy của (NH4)2SO4 là 235 đến 280 °C.

Độ hòa tan trong nước của (NH4)2SO4 là 70.6 g/100 g nước (0 °C) và 103.8 g/100 g nước (100 °C).

Tính chất hóa học của

Amoni sunfat có thể làm quỳ tím hóa để vì tính axit của mình.

Amoni sunfat bị phân hủy khi đun nóng trên 250 độ C tạo thành (Nh4)HSO4.

Amoni sunfat bị phân hủy thành amoniac, nitơ, lưu huỳnh điôxit và nước khi được đun ở nhiệt độ cao hơn.

Amoni sunfat có thể tác dụng với các dung dịch cân bằng của sunfat kim loại tạo ra các muối như amoni kim loại sunfat.

Amoni Sunphat Amoni sunfat trong tự nhiên:

Ammonium sulfate trong tự nhiên tồn tại như là khoáng sản quý hiếm trong các fumarole núi lửa và do cháy than trên một số bãi rác.

ĐIỀU CHẾ (NH4)2SO4 – AMONI NITRAT

Ammonium sulfate cũng được sản xuất từ thạch cao (CaSO4 2H2O) theo phương trình phản ứng sau đây:

2 NH3 + H2SO 4 → (NH4)2SO 4

(NH 4)2CO3 + CaSO4 → (NH4)2SO 4 + CaCO3

Ammonium sulfate – (NH4)2SO4 ứng dụng trong Nông nghiệp

Ammonium sulfate với 21% nitơ và 24% lưu huỳnh trong thành phần của nó thì đây quả là một loại phân bón vô cùng cần thiết cho các loại cây trồng như lúa mì, ngô, gạo, bông, khoai tây, cây gai dầu và cây ăn quả. Phân đạm 1 lá này tham gia vào quá trình tổng hợp protein và các chất dinh dưỡng cần cho cây.

Ammonium sulfate – phân đạm 1 lá còn kiểm soát độ pH của đất và tham gia vào quá trình nitrat hóa được thực hiện bởi vi khuẩn.

Ammonium sulfate còn là thành phần của thuốc trừ sâu hòa tan, thuốc diệt cỏ và thuốc diệt nấm để bảo vệ cây trồng.

Ammonium sulfate – (NH4)2SO4 ứng dụng trong phòng thí nghiệm

Ammonium sulfate được xem là một thuốc thử phân tích trong điện hóa, môi trường nuôi cấy vi sinh vật.

Ammonium sulfate với tính chất kết tủa đã được ứng dụng trong việc phân lập và tinh chế protein, đặc biệt là protein huyết tương. Một lượng ammonium sulfate được thêm vào huyết tương đến một nồng độ nhất định; do đó, sự kết tủa của một nhóm các protein được gây ra.

Ammonium sulfate – (NH4)2SO4 ứng dụng trong công nghiệp

Ammonium Sulfate SA trong công nghiệp thực phẩm là chất phụ gia và được xem là tác nhân trung hòa axit sử dụng trong các món nướng có thành phần từ bột mì, điển hình chính là bánh mỳ.

Ammonium sulfate được sử dụng như một chất điều chỉnh áp suất thẩm thấu và như một tác nhân kết tủa muối.

Ammonium sulfate còn có thể phân tách các chất ô nhiễm bằng cách tăng độ cứng của nước.

Ammonium sulfate còn là một chất chống ăn mòn.

ỨNG DỤNG CỦA (NH4)2SO4 – AMONI SUNPHAT

NƠI MUA HÓA CHẤT (NH4)2SO4 – AMONI NITRAT

luôn đảm bảo chất lượng và (NH4)2SO4 – AMONI SUNPHAT là một trong những hóa chất mà Công Ty Trung Sơn cung cấp hiện nay. Với những điểm nổi bật trong cách phục vụ khách hàng như xuất xứ rõ ràng và giá cả phải chăng, đội ngũ nhân viên tư vấn nhiệt tình, báo giá nhanh chóng và vận chuyển tốc độ nên công ty chúng tôi luôn là sự ưu tiên hàng đầu khi khách hàng có nhu cầu. Những sản phẩm hóa chất, trong đó có Ammonium sulfate – (NH4)2SO4CO CQ đầy đủ.

Hãy tìm đến trung Sơn khi bạn có nhu cầu tìm mua hóa chất Ammonium sulfate – (NH4)2SO4 bằng cách liên hệ qua Website https://tschem.com.vn/ của Công ty Trung Sơn.

(NH4)2SO4 là gì? AMONI SUNPHAT là gì? Cấu tạo phân tử của nó ra sao? Những cách nào để điều chế (NH4)2SO4 – AMONI SUNPHAT? Các ứng dụng của (NH4)2SO4 – AMONI SUNPHAT như thế nào? Tất cả những câu hỏi mà Trung Sơn đặt ra ở đầu bài chắc chắn sau khi đã tham khảo bài viết này thì các bạn đã tìm được câu trả lời cho mình rồi đúng không nào?

Cập nhật thông tin chi tiết về Phân Biệt Muối Diêm (Kcl) Và Kali Trắng (K2So4, Kno3) / 2023 trên website Duhocaustralia.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!