Xu Hướng 12/2022 # Nhu Cầu Dinh Dưỡng Của Cây Cà Phê Và Cách Sử Dụng Phân Bón Cho Cây Cà Phê Hiệu Quả / 2023 # Top 17 View | Duhocaustralia.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Nhu Cầu Dinh Dưỡng Của Cây Cà Phê Và Cách Sử Dụng Phân Bón Cho Cây Cà Phê Hiệu Quả / 2023 # Top 17 View

Bạn đang xem bài viết Nhu Cầu Dinh Dưỡng Của Cây Cà Phê Và Cách Sử Dụng Phân Bón Cho Cây Cà Phê Hiệu Quả / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Duhocaustralia.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Cây cà phê là một trong những cây trồng chủ lực ở Tây Nguyên, đồng thời cà phê cũng là một trong những mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nước ta. Ở Tây Nguyên, cây cà phê được đầu tư thâm canh cao trong đó nhiều hộ nông dân cũng đã có những kinh nghiệm nhất định trong kỹ thuật chăm bón cây cà phê để đạt được năng suất cao. Một trong những biện pháp kỹ thuật giúp đẩy mạnh năng suất cây trồng chính là việc bón phân cân đối và hợp lý. Trong giai đoạn hiện nay, khi mà phần lớn diện tích cà phê đã được khai thác trên 20 năm cùng với sự biến động của khí hậu cũng như thị trường khốc liệt thì đòi hỏi người nông dân cần phải nắm vững hơn nữa những yêu cầu dinh dưỡng cơ bản của cây cà phê trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển từ đó có thể bón phân cân đối hợp lý để tăng hiệu quả sử dụng phân bón và hiệu quả kinh tế cho bà con nông dân.

1. NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA CÂY CÀ PHÊ

Cũng như các cây trồng khác, ngoài các chất dinh dưỡng đa lượng (N, P, K) cây cà phê còn cần bổ sung thêm các chất dinh dưỡng trung lượng khác như Canxi (Ca), Magie (Mg), Lưu Huỳnh (S), các chất vi lượng như Đồng (Cu), Kẽm (Zn), Bo (B), Mangan (Mn), Molipden (Mo), Sắt (Fe), Clo (Cl) v.v.. Dinh dưỡng đa, trung, vi lượng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động sinh lý cây cà phê. Khi đáp ứng đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết giúp cây sinh trưởng và phát triển khỏe mạnh (cây ra hoa, đậu quả và cho năng suất cao). Ngược lại khi không cung cấp đầy đủ và cân đối dinh dưỡng cần thiết cho cây thì cây sẽ sinh trưởng, phát triển hạn chế và năng suất thu hoạch sẽ không cao.

1.1. NHU CẦU CỦA CÁC YẾU TỐ DINH DƯỠNG ĐA LƯỢNG ĐỐI VỚI CÂY CÀ PHÊ

1.1.1. Nhu cầu của dinh dưỡng đạm (N) đối với cây cà phê

– Cho đến nay N được xem là nguyên tố quan trọng nhất đối với cà phê non và cả những cây đang cho thu hoạch. Cây cà phê cần nhiều đạm nhất vào mùa mưa là lúc quá trình phát triển và cũng là mùa tạo cành, lá mới dự trữ cho năm sau.

– Hàm lượng N trong cây cà phê biến động từ 1,5 – 2,0% trọng lượng khô (trung bình cho thân, cành, lá). Chỉ tính trong lá thì hàm lượng này biến động từ 2,2 – 3,5%, trong hạt chứa từ 3,5 – 4,5%. Lượng đạm cà phê cần cho quá trình thâm canh từ 300 – 350 N/ha.

– Đạm (N) được cây lấy từ đất ở dạng NH4+ và NO3-, sau đó kết hợp với các hợp chất mà cây đồng hóa được nhờ năng lượng của ánh sáng mặt trời để tạo thành các amino acid và protein. Đạm là động lực cho quá trình sinh trưởng của cà phê bao gồm cả quá trình hình thành năng suất, tham gia cấu thành năng suất từ 32,6 – 49,4%.

– Cung cấp đầy đủ và cân đối lượng đạm mà cây cần giúp cho việc hút các chất khác tốt hơn, đặc biệt là kali.

Hình ảnh: cây cà phê bị thiếu đạm

– Thiếu đạm cây sinh trưởng kém, mất cân đối. Cà phê không có cây che bóng thì toàn cây lá có màu vàng, kích thước lá và chồi bị nhỏ hơn bình thường. Cây cà phê có cây che bóng chỉ có lá già bị vàng. Trường hợp thiếu đạm trầm trọng thì toàn cây bị vàng. Cây cà phê bị thiếu đạm được phát hiện bằng mắt thì hàm lượng đạm trong lá từ 1,3 – 1,8%.

– Thừa đam: lá mỏng mềm, quang hợp hạn chế, sức đề kháng yếu dễ bị sâu bệnh tấn công.

1.1.2. Nhu cầu của dinh dưỡng lân (P) đối cây cà phê

– Hàm lượng lân trong lá, thân, cành biến thiên từ 0,07 – 0,15% P2O5, trong hạt chứa 0,35 – 0,50% P2O5 trọng lượng khô.

– Lân có vai trò quan trọng trong việc phát triển hệ thống rễ cà phê, đặc biệt là giai đoạn cà phê còn nhỏ. Lân giúp cho quá trình thụ phấn thụ tinh thuận lợi và hình thành quả tốt hơn, giúp cây dự trữ tinh bột, cùng với kali làm tăng khả năng chống chịu của cây.

Hình ảnh: cây cà phê bị thiếu lân

– Lân chỉ tham gia cấu thành năng suất từ 7,8 – 8,6%. Thiếu lân thường xuất hiện ở lá già và ở các cành sai quả. Lúc đầu lá có màu vàng sáng, sau đó chuyển sang đỏ thẩm hoặc nâu đỏ pha tím, đôi khi có màu huyết dụ. Đầu tiên lá biến màu ở một phần (thường ở ngọn lá), cuối cùng cả lá biến màu và rụng. Cây cà phê có triệu chứng thiếu lân khi hàm lượng P2O5 trong lá từ 0,05 – 0,08%.

–  Đất bazan vùng Tây Nguyên thường thiếu lân dễ tiêu, bón lân với tỷ lệ thích hợp (3-2 – 3 theo thứ tự N, P2O5, K2O) với lượng dinh dưỡng lân từ 200 – 250kg P2O5/ha cây sinh trưởng tốt cho năng suất cao và ổn định.

– Lưu ý: Bón phân lân quá nhiều làm cho năng suất cà phê không tăng, có khi ngược lại vì lân sẽ kìm hãm việc hút kẽm (Zn) của cà phê và gây đối kháng với kali trong đất, trong cây thông qua hàm lượng Ca, Mg chứa trong phân với một lượng cao đáng kể.

1.1.3. Nhu cầu của dinh dưỡng Kali (K) đối cây cà phê

– Hàm lượng kali chứa trong cây theo phân tích của Viện KHKTNLN Tây Nguyên biến động từ 1,1 – 1,6% K2O, trong hạt từ 3,0 – 3,7% K2O. Kali tham gia vào hoạt tính của hơn 60 enzim, giúp hình thành và vận chuyển hydrat cacbon, tham gia trong quá trình tổng hợp protein và các hợp chất hữu cơ trong cây.

– Kali làm tăng khả năng hút nước của cây, giúp cây tăng được khả năng chịu hạn, chịu rét và chịu mặn. Bón đầy đủ kali giúp cây hút các chất dinh dưỡng khác tốt hơn. Kali có tác dụng làm giảm tỷ lệ rụng quả, tăng trọng lượng quả và trọng lượng nhân, do vậy làm tăng được giá trị thương phẩm, đồng thời cũng làm cho cây ít bị nhiễm sâu bệnh hơn do cây sinh trưởng khỏe hơn. Kali tham gia cấu thành năng suất từ 27,4 – 44,7%.

Hình ảnh: cây cà phê thiếu kali

– Thiếu kali thường thể hiện ở các lá già, trên cành mang nhiều quả. Các vệt màu nâu thường xuất hiện ở rìa mép lá, rồi lan dần vào giữa phiến lá, cuối cùng thì lá. Thời kỳ cây cà phê mang quả nếu thiếu thì quả rụng nhiều, vỏ quả có màu xám nâu, khi chín quả có màu vàng đỏ nâu, khô và không mọng nước, màu không tươi, nhân nhỏ hơn bình thường. Cây bị thiếu kali thì hàm lượng K2O trong lá dao động từ 0,9 – 1,3%. Theo nghiên cứu với mức bón 350 – 400 kg K2O/HA sẽ làm ổn định năng suất cà phê từ 3 – 4 tấn nhân/ha.

– Khi cây còn nhỏ cây cà phê cần lượng dinh dưỡng kali tương đối nhỏ. Khi bước vào thời kỳ kinh doanh đặc biệt các vườn cà phê cao sản, trong thời kỳ phát triển quả cho đến khi quả thành thục và chín thì nhu cầu dinh dưỡng kali tăng dần.

1.2. NHU CẦU CỦA CÁC YẾU TỐ DINH DƯỠNG TRUNG LƯỢNG ĐỐI VỚI CÂY CÀ PHÊ

1.2.1. Nhu cầu của dinh dưỡng trung lượng S đối với cây cà phê

– Theo phân tích, trong lá cà phê thành phần lưu huỳnh (S) chiếm tỷ lệ cao hơn cả lân. Hàm lượng S trong lá cà phê biến động từ 0,09 – 0,15%, trong hạt từ 0,12 – 0,16%.

– Lưu huỳnh tham gia tạo thành cloruaphyl là thành phần quan trọng của diệp lục đóng vai trò to lớn trong việc tổng hợp các hợp chất hữu cơ nhờ năng lượng của ánh sáng mặt trời. Lưu huỳnh tham gia tổng hợp 3 acid amin tạo thành protein, hoạt hóa men, tổng hợp vitamin…. đặc biệt nó tham gia trong việc cấu tạo các hợp chất thơm cho hạt cà phê, tăng cường tính chịu hạn và chịu nhiệt của cà phê.

– Thiếu lưu huỳnh thường thể hiện ở các lá non trên ngọn. Lá có màu vàng hoặc trắng, bị nặng lá có thể hơi nhỏ so với bình thường. Cần phân biệt được với trường hợp cà phê thiếu đạm là lá già bị vàng hoặc lá bị vàng trên toàn cây. Hiện tượng thiếu lưu huỳnh thường hay xuất hiện ở vườn cà phê kiến thiết cơ bản vào thời kỳ cuối mùa khô đầu mùa mưa. Lá cà phê bị thiếu lưu huỳnh có hàm lượng S trong lá từ 0,06 – 0,09%.

1.2.2. Nhu cầu của dinh dưỡng trung lượng Caxi (Ca) đối với cây cà phê

– Hàm lượng Ca trong lá cà phê dao động từ 0,5 – 1,2%, trong hạt từ 0,4 – 0,7% (tính theo trọng lượng khô).

– Canxi tham gia chủ yếu vào cấu tạo tế bào, làm tăng tính chịu độc nhôm và mangan của cây. Hiện tượng thiếu canxi đối với cà phê thường hiếm thấy trên đồng ruộng.

– Tuy nhiên khi thiếu lá non bị vàng từ rìa lá lan dần vào giữa phiến lá. Lá có màu xanh tối dọc hai bên gân chính của lá, có khi màu xanh này rất nhạt. Khi bị nặng, lá già cũng có triệu chứng như trên. Lá cà phê bị thiếu canxi có hàm lượng Ca trong lá từ 0,4 -0,7%.

1.2.3. Nhu cầu của dinh dưỡng trung lượng Mg đối với cây cà phê

– Hàm lượng Mg trong lá biến động từ 0,3 – 0,5%, trong hạt từ 0,2 – 0,35%.

Hình ảnh: cây cà phê thiếu dinh dưỡng kali (K) và Magie (Mg)

– Triệu chứng thiếu Magiê được phát hiện trên cây cà phê ở lá già, màu vàng bắt đầu từ gân chính, sau lan rộng dần ra rìa lá. Dọc theo gân chính và gân phụ còn lại những vệt xanh thẫm tạo nên dạng hình xương cá có màu xanh trên nền vàng. Sau đó lá chuyển sang màu vàng sẫm hoặc nâu rồi rụng. Khi thiếu Mg hàm lượng Mg trong lá biến động trong khoảng 0,15 – 0,25%.

1.3. NHU CẦU CỦA CÁC YẾU TỐ DINH DƯƠNG VI LƯỢNG ĐỐI VỚI CÂY CÀ PHÊ

1.3.1. Nhu cầu của dinh dưỡng vi lượng kẽm (Zn) đối với cây cà phê

– Hàm lượng kẽm trong lá cà phê biến thiên từ 10 – 15 ppm (phần triệu). Trong 1tấn hạt có chứa khoảng 10 – 15gam.

– Kẽm (Zn) làm tăng tính chịu hạn, chịu nóng, thúc đẩy việc sử dụng và chuyển hóa đạm, lân trong cây. Kẽm đóng vai trò quan trọng trong quá trình phân hóa mầm hoa, thụ phấn, thụ tinh và hình thành quả. Đất có thành phần cơ giới nhẹ hiện tượng thiếu kẽm khá phổ biến và gây tác hại nghiêm trọng.

1.3.2. Nhu cầu của dinh dưỡng vi lượng Bo đối với cây cà phê

– Hàm lượng Bo trong lá từ 30 – 50 ppm, trong 1 tấn hạt chứa từ 10 – 16gam. Bo có vai trò trong việc tăng số đốt, số cành dự trữ, tăng số mầm hoa. Bo cũng có tác dụng kích thích sự nẩy mầm của hạt phấn, sự tăng trưởng của túi phấn, giúp cho quá trình hình thành quả xảy ra thuận lợi.

– Hiện tượng thiếu Bo thường xảy ra trên đất xám có thành phần cơ giới nhẹ. Khi bị thiếu Bo lá cà phê bị nhỏ lại và ngắn hơn, rìa lá không bình thường, các chồi ngọn hay bị khô, các cành ngang hay bị chết. Hiện tượng cành thứ cấp mọc thành chùm có dạng hình rẽ quạt. Lá có màu xanh ô liu hay xanh vàng nhạt ở nửa cuối lá. Cây bị thiếu Bo thì hàm lượng Bo trong lá khoảng 15 – 25ppm.

1.3.3. Nhu cầu của dinh dưỡng vi lượng Fe đối với cây cà phê

– Hàm lượng Fe trong lá từ 50 – 75 ppm, trong 1 tấn nhân từ 40 – 80gam.

– Sắt không có vai trò rõ ràng đối với sinh trưởng và phát triển của cà phê. Sắt chỉ làm cho màu hạt cà phê đẹp hơn. Trên đất trồng cà phê ở Việt Nam nói chung và ở Tây Nguyên nói riêng thì hiện tượng cây cà phê bị thiếu sắt rất hiếm khi xảy ra vì pH của đất thấp (4,0 – 5,5) và hàm lượng hữu cơ không cao nhưng hàm lượng sắt trong đất lại cao.

Hình ảnh: biểu hiện cây cà phê thiếu Fe

– Thiếu sắt các lá non hơi chuyển vàng song gân lá vẫn còn xanh có dạng hình mắt lưới. Thiếu sắt hạt cà phê có thể bị vàng. Khi bị thiếu sắt thì hàm lượng Fe trong lá biến động từ 15 – 35ppm.

1.3.4. Nhu cầu của dinh dưỡng vi lượng mangan (Mn) đối với cây cà phê

– Hàm lượng Mn trong lá từ 30 – 50 ppm, trong hạt giao động từ 20 – 40gam. Mangan có vai trò xúc tiến quá trình quang hợp của cây xảy ra tốt hơn. Trên đất có pH thấp rất hiếm xảy ra hiện tượng thiếu Mangan. Tuy nhiên đối với đất rất chua thì ngộ độc Mangan lại dễ xảy ra.

– Thiếu Mangan thì lá ở đầu cành (cặp lá trưởng thành cuối cùng) từ màu vàng hơi xanh sang màu vàng vỏ chanh có xen vệt trắng. Lúc này hàm lượng Mn trong lá từ 10 – 20ppm.

2. CÁCH SỬ DỤNG PHÂN BÓN CHO CÂY CÀ PHÊ HIỆU QUẢ

2.1. Cung cấp dinh dưỡng và bón phân cho cây cà phê vào mùa khô

Bón phân cho cây cà phê thời điểm này cực kỳ quan trọng. Giúp cây cà phê có đủ chất dinh dưỡng kích thích quá trình phân hóa mạnh hơn, hoa không bị sượng, ra hoa đậu quả tập chung và tập chung dinh dưỡng nuôi lớn trái.

Loại phân bón: Sử dụng sản phẩm phân bón Sông Mã chuyên dùng cho cây cà phê mùa khô.

Hình ảnh: bao bì sản phẩm phân bón Sông Mã cây cà phê mùa khô

– Với thành phần và hàm lượng dinh dưỡng: Đạm tổng số (Nts): 20%; Lân hữu hiệu (P2O5hh): 5%; Kali hữu hiệu (K2Ohh): 5%; Đồng (Cu): 50 ppm; Kẽm (Zn): 100 ppm; Bo (B): 100 ppm; Molip đen (Mo): 50 ppm.

– Ngoài những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng, sản phẩm còn được bổ sung thêm nhóm dinh dưỡng trung, vi lương chelate (Mg, Ca, Zn, Bo, S,…) là những vi lượng thiết yếu cần thiết cho sinh trưởng của cà phê. Tạo tiền đề cơ bản, bổ trợ hoạt động sống, không thể thiếu của cây.

– Khắc phục tình trạng, khi sử dụng phân hóa học quá nhiều sẽ làm chai đất, đất hóa chua, lượng vi sinh vật đất bị hạn chế. Ngoài dinh dưỡng đa, trung vi lượng cần thiết sản phẩm còn được bổ sung phụ gia là phân của trùn quế, có tác dụng cung cấp thêm dinh dưỡng cho đất, cải tạo đất, giúp đất tơi xốp, tạo điều kiện cho vi sinh vật có lợi hoạt động. Giúp cho khả năng hấp thụ dinh dưỡng được hiệu quả hơn.

– Lượng bón: 400 – 500 g/cây/lần (500 – 600 kg/ha)

– Cách bón: Rải đều phân bón xung quanh tán cây, sau khi rải tưới nhiều nước.

2.2. Cung cấp dinh dưỡng và bón phân cho cây cà phê vào mùa mưa

Bước vào mùa mưa cũng là lúc cà phê bắt đầu tăng nhanh về kích thước kèm theo đó là sự tăng trưởng nhanh của cành chồi do đó việc chăm sóc bổ sung dinh dưỡng cho cây cà phê thời điểm đầu mùa mưa rất quan trọng. Cung cấp đầy đủ dưỡng chất dinh dưỡng và tạo bộ khung cành phát triển mạnh khỏe ở các vụ tiếp theo. Việc bón phân vào đầu mùa mưa rất quan trọng tạo tiền đề để cà phê phát triển tối đa về mặt thể tích cho nhân to về sau. Như vậy việc bổ sung phân bón đợt đầu tiên cho mùa mưa rất quan trọng ở lần bón này yêu cầu phân có hàm lượng đạm và kali cao. Sử dụng sản phẩm phân bón Sông Mã chuyên dùng cho cây cà phê mùa mưa (SÔNG MÃ CÂY CÀ PHÊ MÙA MƯA”

Hình ảnh: Bao bì Sông Mã cây cà phê mùa mưa

– Với thành phần và hàm lượng dinh dưỡng: Đạm tổng số (Nts): 16%; Lân hữu hiệu (P2O5hh): 12%; Kali hữu hiệu (K2Ohh): 15%; Đồng (Cu): 50ppm; Kẽm (Zn): 50 ppm; Bo (B): 150 ppm. Độ ẩm: 5%.

– Ngoài những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng, sản phẩm còn được bổ sung thêm nhóm dinh dưỡng trung, vi lương chelate (Mg, Ca, Zn, Bo, S,…) là những vi lượng thiết yếu cần thiết cho sinh trưởng của cà phê. Tạo tiền đề cơ bản, bổ trợ hoạt động sống, không thể thiếu của cây.

– Khắc phục tình trạng, khi sử dụng phân hóa học quá nhiều sẽ làm chai đất, đất hóa chua, lượng vi sinh vật đất bị hạn chế. Ngoài dinh dưỡng đa, trung vi lượng cần thiết sản phẩm còn được bổ sung phụ gia là phân của trùn quế, có tác dụng cung cấp thêm dinh dưỡng cho đất, cải tạo đất, giúp đất tơi xốp, tạo điều kiện cho vi sinh vật có lợi hoạt động. Giúp cho khả năng hấp thụ dinh dưỡng được hiệu quả hơn.

– Lượng bón: 400 – 500 g/cây/lần/năm (500 – 600 kg/ha).

– Bên cạnh yếu tố về liều lượng bón thì kỹ thuật bón phân cũng là vấn đề mà bà con cần quan tâm. Cây cà phê có rễ hút dinh dưỡng nằm ở độ sâu từ 0 đến 20 cm, bởi vậy nếu bón phân quá nông thì phân dễ thất thoát, bón sâu quá khi gặp mưa lớn phân sẽ đi đường trượt đi xuống phần dưới sâu hơn rễ cây không hấp thu được. Theo các nhà khoa học bà con nên cào lớp lá xung quanh hố cà phê bón phân rải quanh lớp tán lá rồi cào nhẹ lớp lá phủ lên bề mặt nhằm thất thoát lượng phân đã bón.

2.3. Cung cấp dinh dưỡng và bón phân cho cây cà phê vào giữa và cuối mùa mưa

– Bón phân cho cây cà phê giữa mùa mưa: giúp cho cây cà phê để cung cấp dinh dưỡng đầy đủ và cân đối cho cây nuôi trái, chống rụng trái, cành nhánh phát triển đồng đều, khỏe mạnh. Đồng thời cũng là để tăng cường khả năng tích lũy dinh dưỡng cho cây.

– Bón phân cho cây cà phê vào cuối mùa mưa: Tiến hành cắt tỉa cành tăm, cành mọc ngược, chồi thân và cắt bớt những cành sương cá yếu để tập trung dinh dưỡng cho cành mang trái. Bón phân thời điểm này giúp tăng cường dinh dưỡng nuôi trái, trái chín đồng đều, đồng thời tích lũy thêm dinh dưỡng giúp cây thực hiện quá trình phân hóa mầm hoa được tốt và ổn định về năng xuất 5 – 7 tấn nhân/ha. Đợt bón này nếu căn được thời gian trước khi thu hoạch 20 – 25 ngày là tốt nhất.

Loại phân bón: Sử dụng sản phẩm phân bón Sông Mã dùng cho cây cà phê vào giữa mùa mưa.

Hình ảnh: bao bì sản phẩm phân bón Sông Mã cây cà phê giữa và cuối mùa mưa

– Với thành phần và hàm lượng dinh dưỡng: Đạm tổng số (Nts): 16%; Lân hữu hiệu (P2O5hh): 3%; Kali hữu hiệu (K2Ohh): 22%; Đồng (Cu): 50ppm; Bo (B): 50 ppm. Độ ẩm: 5%.

– Lượng bón:

+ Giữa mùa mưa: 500 – 600 g/cây/lần (600 – 700 kg/ha).

+ Cuối mùa mưa: 600 – 700 g/cây/lần (700 – 800 kg/ha).

NVKHNN- Trịnh Thị Khương tổng hợp

Kỹ Thuật Bón Phân Hiệu Quả Cho Cây Cà Phê / 2023

Nguyên tắc chung: Bón phân cho các loại cây trồng nói chung và cây cà phê nói riêng phải đảm bảo các nguyên tắc: Bón phân cân đối (đúng tỷ lệ). Bón phân kịp thời vụ (đúng lúc). Bón phân đúng cách. Bón phân đủ hàm lượng (đúng hàm lượng).

1. Phân hữu cơ 1.1. Liều lượng và thời điểm bón phân hữu cơ

Phân chuồng và vỏ cà phê được ủ hoai mục trước khi bón, phân hữu cơ được bón theo rãnh vào đầu hoặc giữa mùa mưa, rãnh được đào theo hình vành khăn dọc theo một bên thành bồn, rộng 20cm, sâu 25-30cm, sau khi bón phân cần lấp đất lại. Các năm sau rãnh được đào và bón phân hữu cơ theo hướng khác.

1.2. Kỹ thuật xử lý vỏ cà phê làm phân bón

Nguyên liệu: 1 tấn vỏ cà phê + 50kg phân lân + 200-250kg phân chuồng + 8-10kg vôi + 8-10kg urê + 2-3kg men ủ vi sinh vật (chế phẩm nấm Trichoderma).

Kỹ thuật ủ như sau:

– Phối trộn nguyên liệu: trộn đều vỏ quả cà phê, phân chuồng, phân lân, phân urê theo tỷ lệ trên, kết hợp tưới nước cho đến khi đống ủ nguyên liệu có độ ẩm từ 50-60% (dùng tay bốc lên, nắm chặt thấy có nước rỉ ra là được). Sau đó đánh luống nguyên liệu cao khoảng 1,5-2,0m. Dùng bạt hoặc các vật liệu khác che đậy đống ủ tránh mưa, nắng.

– Hoạt hóa men: sau 5 ngày ủ, hòa 2-3kg vi sinh vật trong 200 lít nước sạch + 1kg rỉ mật mía hoặc đường kính + 0,1 kg urê khuấy đều cho tan hết hỗn hợp.

– Tưới men: Sau khi đã hoạt hóa men xong, tiến hành tưới toàn bộ hỗn hợp men (kể cả phần cặn không tan) lên đống nguyên liệu và trộn đều. Sau đó gom nguyên liệu thành đống cao 1,5m, rộng 2-2,5m, chiều dài tùy theo vị trí và khối lượng nguyên liệu. Dùng bạt hoặc các vật liệu khác che đậy đống ủ để tránh mưa, nắng.

– Đảo đống nguyên liệu: Sau khi ủ được từ 20-30 ngày, tiến hành đảo trộn lại đống ủ, nếu thiếu ẩm, cần bổ sung thêm nước để đạt được độ ẩm từ 50-60%. Dùng bạt hoặc các vật liệu khác che đậy đống ủ để tránh mưa, tránh nắng. Đống nguyên liệu ủ trong 2,5-3 tháng sẽ hoai mục và có thể đem đi bón cho cây trồng. Liều lượng và cách bón thực hiện như quy trình bón phân hữu cơ khác đã được khuyến cáo.

2. Phân hóa học

Để xác định chế độ phân bón cân đối và hợp lý cho từng vùng cần căn cứ vào độ phì của đất và khả năng cho năng suất của vườn cây cà phê. Những vùng chưa có điều kiện phân tích đất, phân tích lá thì có thể áp dụng định lượng phân bón vô cơ như sau:

2.1. Liều lượng phân bón vô cơ cho cà phê vối (tính theo hàm lượng nguyên chất) :

2.2. Lượng phân thương phẩm bón cho cà phê hàng năm:

Nếu dùng các loại phân đơn thì bón với lượng như sau

Nếu dùng các loại phân hỗn hợp như NPK16-16-8 + 13S thì dùng với lượng sau:

2.3. Thời kỳ bón phân

Tùy theo điều kiện thời tiết của từng vùng mà các đợt bón phân có thể vào các tháng khác nhau giữa các vùng. Ở Lâm Đồng, mỗi năm có thể bón 4 lần như sau:

Lần 1 (giữa mùa khô, kết hợp tưới nước lần 2, tháng 1-2): Bón 100% lượng phân SA.

Lần 2 (đầu mùa mưa, tháng 5-6): 30% phân urê, 30% phân kali và 100% phân lân.

Lần 3 (giữa mùa mưa, tháng 7-8): 40% phân urê, 30% phân kali.

Lần 4 (cuối mùa mưa, tháng 9-10): 30% phân urê, 40% phân kali.

Riêng năm thứ nhất (năm trồng mới): bón lót toàn bộ phân lân, phân urê và kali được chia đều và bón 2 lần trong mùa mưa.

Nếu sử dụng phân NPK16-16-8 +13S, urê, kali clorua thì bón như sau:

Lần 1: Bón 80% lượng phân urê.

Lần 2: Bón 60% phân NPK + 20% phân kali.

Lần 3: Bón 40% phân NPK + 40% phân kali.

Lần 4: Bón 20% phân urê còn lại + 40% phân kali còn lại.

Đối với trồng mới thì bón lót 70% lượng phân NPK, 30% còn lại bón sau trồng 2 tháng trong mùa mưa.

2.4. Cách bón

– Phân lân: rải đều trên mặt, cách gốc 30-40cm. Lưu ý: Không được trộn phân lân nung chảy với phân đạm.

– Phân đạm và kali có thể trộn đều và bón ngay. Đào rãnh chung quanh tán cây cà phê, rộng 10-15cm, sâu 5cm, rải phân đều và lấp đất.

3. Bón phân trung, vi lượng

Ngoài các yếu tố đa lượng (N, P, K), cây cà phê cần một số nguyên tố trung, vi lượng (Zn, B, Mn, Mg…).

Khi vườn cà phê có triệu chứng thiếu các yếu tố trung, vi lượng, có thể cung cấp các chất này cho vườn cà phê bằng cách phun qua lá các hợp chất có chứa các nguyên tố cần thiết đó.

Một số hợp chất có chứa trung, vi lượng thường dùng cho cây cà phê:

Cách bón: Phun 600-800 lít dung dịch hòa tan hợp chất cần thiết/ha hoặc bón vào gốc cùng với phân vô cơ.

Ngoài ra, để tăng khả năng sinh trưởng phát triển và phục hồi bộ rễ cà phê có thể sử dụng một số loại phân bón lá để phun hoặc tưới gốc cho cà phê theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Nguyễn Minh Trường – TTKN Lâm Đồng

Bón Phân Lân Cho Cà Phê / 2023

Kết quả điều tra các vùng trồng cà phê ở Việt Nam cho thấy lượng lân mà nông dân bón cho cà phê là rất cao so với khuyến cáo của quy trình từ 3 – 5 lần (từ 263 – 489 kg P 2O 5/ha, so với 70 – 100 kg P 2O 5/ha). Nguyên nhân của hiện tượng này là do nông dân sử dụng nhiều chủng loại phân bón khác nhau cùng một lúc như vừa bón phân đơn (loại lân nung chảy), vừa bón các loại phân hỗn hợp/phức hợp NPK có hàm lượng lân cao như 16-16-8, 16-8-16….. Bón lân với liều quá cao so với nhu cầu của cây cà phê dẫn đến hiệu quả sử dụng phân bón không cao, tăng chi phí đầu tư, giảm hiệu quả kinh tế và có nguy cơ gây mất cân bằng dinh dưỡng trong đất và cây. Mặt khác, bón nhiều lân liên tục vào đất sẽ có nguy cơ làm cho cà phê không hút được kẽm, dẫn đến tình trạng cây cà phê xuất hiện hiện tượng thiếu kẽm, làm ảnh hưởng đến ra hoa, đậu quả và giảm năng suất, chất lượng cà phê nhân.

Bảng 1. Lượng phân lân và năng suất cà phê

Nguồn: Nguyễn Văn Bộ, Trương Hồng, Trịnh Xuân Hồng và CTV, 2011, 2012, 2013

Trương Hồng và CTV, 1996 khi nghiên cứu về lân trong đất trồng cà phê ở Tây Nguyên cho thấy, trong mùa mưa, ở công thức không bón lân thì lượng lân dễ tiêu trong đất vẫn cao tương đương với các công thức có bón lân từ 50 – 100 kg P 2O 5/ha (khoảng từ 6 – 8 mg P 2O 5/100 gam đất); đặc biệt trong đất có hàm lượng hữu cơ cao thì lượng lân dễ tiêu trong đất cao hơn. Và cũng theo kết quả nghiên cứu của Trương Hồng và CTV (2000), thì chỉ cần bón khoảng 70 – 80 kg P 2O 5/ha là đủ để có thể đảm bảo cho vườn cà phê sinh trưởng, phát triển tốt và cho thu hoạch từ 3 – 4 tấn nhân/ha.

Kết quả tính tóan cho thấy không có mối quan hệ chặt chẽ giữa lượng lân và năng suất cà phê ở cả 3 tỉnh nghiên cứu. Quy luật đường cong của các phương trình hồi quy thể hiện mối quan hệ giữa phân lân và năng suất là khác nhau giữa các vùng nghiên cứu.

Bảng 2. Tương quan lân và năng suất

ns: không có ý nghĩa

Nguồn: Nguyễn Văn Bộ, Trương Hồng, Trịnh Xuân Hồng và CTV, 2011, 2012, 2013

Nghiên cứu mới nhất của Nguyễn Văn Bộ, Trương Hồng và CTV, 2014 cũng cho thấy đối với vườn cà phê kinh doanh đã bón phân lân nhiều năm trước đó thì có thể giảm 50 % lượng phân lân bón cho cà phê hoặc bón 1 năm nghỉ 1 năm mà vẫn đảm bảo được mục tiêu về sinh trưởng và năng suất so với bón lân hàng năm theo khuyến cáo. Năng suất của công thức bón đầy đủ N, P, K so với công thức không bón lân 1 vụ, công thức không bón lân 2 vụ là không khác biệt có ý nghĩa thống kê (từ 2.850 – 3.090 kg nhân/ha). Nguyên nhân của vấn đề này là do hiệu lực tồn dư của lân trong đất khá cao đủ để đảm bảo cho nhu cầu về lân cho cà phê vốn dĩ chỉ bằng ¼ – 1/3 so với đạm và kali.

Hình 1. Tỷ lệ năng suất đạt được ở công thức bón P 1 năm nghỉ 1 năm (KB P 1 vụ – bón NK) và công thức bón P 1 năm nghỉ 2 năm (KB P 2 vụ – bón NK) so với công thức bón đầy đủ NPK

Từ các kết quả nghiên cứu, các tác giả trên đã khuyến cáo lượng lân bón cho cà phê ở các bảng 3, 4.

Bảng 3. Lượng P 2O 5 khuyến cáo cho cà phê kinh doanh theo loại đất

Bảng 4. Lượng P 2O 5 khuyến cáo cho cà phê kiến thiết cơ bản sử dụng bộ giống mới năng suất cao

Sử Dụng Bã Cà Phê Làm Phân Bón Cho Cây Rau Màu Và Cây Trồng Quanh Nhà / 2023

1. Sử dụng bã cà phê làm phân bón cho rau màu và cây trồng đúng cách

1.1. Sử dụng bã cà phê làm phân trộn để ủ

1.2. Trộn bã cà phê với gỗ dăm hoặc mùn cưa

Sử dụng gỗ dăm hoặc mùn cưa làm phân bạn có thể trộn thêm bã cà phê vào sẽ tạo ra một hỗn hợp phân bón mà khi sử dụng để bón cho rau sạch hoặc cây trồng sẽ giúp điều chỉnh độ ẩm giúp cho lớp mùn được thoáng khí và không bị khô.

Sử dụng bã cà phê làm phân trộn bón cho cây

1.3. Sử dụng bã cà phê làm phân bón khô

Sau khi sử dụng cà phê uống xong, bạn có thể đỗ cà phê ra một tờ báo sau đó mang phơi khô bột cà phê lên. Sau khi bã cà phê khô các bạn có thể bảo quản trong các túi nilong rồi sử dụng để bón trực tiếp cho rau sạch trong vòng 3 tuần. Sau khi rải bã cà phê khô lên rau, các bạn nên tưới thêm một ít nước.

Sử dụng bã cà phê làm phân bón khô cho cây

1.4. Dùng bã cà phê làm phân bón nước

Bạn có thể lấy 250g bã cà phê pha với 2 lít nước để tạo thành dung dịch lỏng để tưới xung quanh gốc rau, cây trồng nhà bạn.

1.5. Chôn bã cà phê dưới đất cải tạo đất trồng

Bạn có thể sử dụng bã cafe để bón xung quanh gốc rau sau đó lấp đất lên. Làm theo cách này, các bạn sẽ khuyến khích các loại giun đất phát triển giúp đất tơi xốp và thoáng khí hơn.

2. Tác dụng của bã cà phê lên cây trồng và rau màu

2.1. Làm phân bón cho vườn rau và cây trồng

Khi sử dụng bã cà phê làm phân bón sẽ giúp đất màu mỡ và làm giàu axit trong đất hơn. Khi trồng rau tại nhà trộn bã cà phê giúp rau nhanh phát triển hơn vì được hấp thụ nhiều chất dinh dưỡng hơn từ đất.

Dùng bã cà phê để bón cho cây rau màu

Đặc biệt với những rau củ quả mùa đông như cà rốt, củ cải,… rất thích hợp cho việc bón bã cafe. Khi gieo trồng, bạn có thể trộn hạt giống chung với bã cafe, sau đó gieo lên đất, như vậy sẽ giúp cây phát triển và sinh trưởng tốt hơn và đặc biệt là năng suất cũng cao hơn.

2.2. Giúp xua đuổi kiến tránh xa khu vườn của bạn

Kiến cũng có góp phần giúp các loại hoa trong vườn dễ thụ phấn, nhưng chúng cũng mang đến khá nhiều tác hại cho rau màu và các cây trồng ăn quả. Vì vậy bạn có thể sử dụng bã cà phê bỏ đi để xua đuổi các loại kiến gây hại cho cây. Trong bã cà phê có hoạt chất Nito làm cho chân kiến bị bỏng, khiến cho kiến tránh xa khu vườn. Bạn có thể rắc trực tiếp bã cà phê lên cây hoặc các chỗ mà kiến hay đi, nếu bạn có thể tìm được tổ kiến thì có thể rắc trực tiếp bã cà phê lên tổ khiến cho kiến không giám lại gần nữa.

2.3. Bã cà phê giúp cải tạo đất trồng rất tốt

Khi rắc bã cà phê lên đất trồng xung quanh gốc cây, sau đó tưới nước dưới dạng phun sương, lúc này bã cà phê sẽ ngấm dần vào đất trồng giúp cây trồng dễ dàng nhận từ từ được các chất dinh dưỡng trong quá trình phân hủy của cà phê, giúp cây không bị sốc khi bón quá nhiều lượng phân bón hữu cơ một lúc.

2.4. Sử dụng bã cà phê để nuôi trùn (giun đất) có lợi cho cây

Trùn hay còn gọi là giun là loài giúp cải tạo đất rất tốt, giúp đất trồng tơi xốp, thoáng giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt. Khi bạn nuôi trùn (giun), hãy nhớ thêm một phần bã cà phê vào đất hoặc vào thành phần nuôi trùn, như thế sẽ giúp chúng nhanh chóng và dễ dàng làm tơi xốp đất hơn.

2.5. Sử dụng bã cà phê giúp giữ ẩm cho đất trồng

Khi trộn bã cà phê vào trong đất không những giúp đất giàu dinh dưỡng hơn mà còn giúp đất giữ độ ẩm tốt hơn, không thoát nước nhanh giúp cho quá trình cây sinh trưởng phát triển nhanh hơn.

2.6. Sử dụng bã cà phê làm thuốc trừ sâu bệnh hại cho rau

Bã cà phê khi phơi khô, rang lại một lần nữa sau đó rắc quanh gốc cây hoặc quanh khu vườn mà các bạn trồng cây hoặc rau cũng là một cách hữu ích giúp hạn chế được sâu bọ bệnh hại cho cây và rau trong vườn.

Bán Cytokinin Zeatin 0.1%SP (Siêu kích chồi cho chè, keiki hoa lan, hoa hồng, các loại ra ăn lá…) chính hãng giá rẻ, giao hàng toàn quốc, uy tín – chất lượng. LH: 0362.1800.36

Phân bón vi sinh cung cấp các vi sinh vật có lợi, phân bón hữu cơ cung cấp chất hữu cơ là thức ăn của vi sinh vật…

Daminozide B9 được sử dụng làm phân bón có thể làm ức chế sự phát triển của chồi mới sử dụng phù hợp cho cây ăn quả giai đoạn cây ra hoa, đậu quả.

Ví dụ trên các loại cây trồng như: Cam, táo, lê, bưởi sử dụng với nồng độ vào các giai đoạn như sau:- Giai đoạn cây ra hoa: Phun với nồng độ 15 – 30ppm (mg/L). Quả non (phun 2 – 3 lần): 1,5 – 3ppm (mg/L) Trước khi thu hoạch: 2 – 5 ppm (mg/L)

Để bảo vệ chất lượng đất, môi trường sống của các vi sinh vật có ích trong đất và cây trồng… chúng ta cần tận dụng các loại rác thải hằng ngày để làm phân bón hữu cơ.

Cập nhật thông tin chi tiết về Nhu Cầu Dinh Dưỡng Của Cây Cà Phê Và Cách Sử Dụng Phân Bón Cho Cây Cà Phê Hiệu Quả / 2023 trên website Duhocaustralia.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!