Xu Hướng 2/2024 # Hướng Dẫn Việc Cấp Phép Sản Xuất Phân Bón Vô Cơ, Phân Bón Hữu Cơ Và Phân Bón Khác # Top 5 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Việc Cấp Phép Sản Xuất Phân Bón Vô Cơ, Phân Bón Hữu Cơ Và Phân Bón Khác được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Duhocaustralia.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

(Nguồn: moit) Ngày 30 tháng 8 năm 2014, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 29/2014/TT-BCT quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón.

Theo đó, Thông tư đã hướng dẫn thực hiện điều kiện sản xuất phân bón vô cơ; hướng dẫn việc cấp phép phân bón vô cơ, cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác; điều kiện kinh doanh phân bón vô cơ; giấy tờ, tài liệu xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ; Quy định cụ thể mẫu đơn, giấy tờ, tài liệu đáp ứng đủ điều kiện sản xuất phân bón vô cơ; mẫu đơn và mẫu Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ đề nghị cấp lại hoặc điều chỉnh; công bố hợp quy đối với phân bón vô cơ sản xuất, nhập khẩu, tổng hợp và công bố danh sách phân bón vô cơ đã công bố hợp quy; chỉ định, quản lý hoạt động của các phòng thử nghiệm, chứng nhận, giám định phân bón vô cơ; trách nhiệm quản lý, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về sản xuất, kinh doanh và chất lượng phân bón vô cơ; Các hoạt động quá cảnh, kinh doanh chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phân bón vô cơ thực hiện theo quy định của Luật Thương mại và các văn bản pháp luật quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.

Các điều kiện sản xuất phân bón vô cơ quy định diện tích mặt bằng, nhà xưởng, kho chứa nguyên liệu, kho chứa thành phẩm phân bón phải phù hợp với công suất sản xuất. Công suất tối thiểu của cơ sở sản xuất phân bón vô cơ được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này; Dây chuyền sản xuất phải đáp ứng công suất sản xuất, được cơ giới hóa và phải bảo đảm được chất lượng loại phân bón sản xuất. Máy móc, thiết bị để sản xuất phân bón phải có nguồn gốc rõ ràng và hợp pháp. Máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và thiết bị đo lường thử nghiệm phải được kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh theo quy định; Quy trình công nghệ sản xuất đối với từng loại phân bón phải phù hợp với máy móc thiết bị và công suất sản xuất; Phòng thử nghiệm của cơ sở sản xuất phân bón phải có khả năng phân tích được các chỉ tiêu chất lượng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đầu ra và các chỉ tiêu chất lượng quy định tại tiêu chuẩn áp dụng đối với nguyên liệu đầu vào để kiểm soát chất lượng sản phẩm; Cơ sở sản xuất phân bón vô cơ không có phòng thử nghiệm hoặc có phòng thử nghiệm nhưng không thử nghiệm được hết các chỉ tiêu chất lượng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì phải có hợp đồng với phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận để kiểm soát chất lượng phân bón sản phẩm; Kho chứa nguyên liệu, kho chứa thành phẩm phân bón phải phù hợp với năng lực, công suất sản xuất. Kho chứa có các phương tiện bảo quản chất lượng phân bón trong thời gian lưu giữ. Phân bón xếp trong kho phải đảm bảo yêu cầu an toàn cho người lao động và hàng hoá. Kho chứa phân bón phải có nội quy thể hiện được nội dung về đảm bảo chất lượng phân bón và vệ sinh, an toàn lao động.

Cũng theo Thông tư, cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh, nơi bày bán phân bón vô cơ phải có biển hiệu, có bảng giá bán công khai từng loại phân bón, niêm yết tại nơi dễ thấy, dễ đọc. Phân bón bày bán phải được xếp đặt riêng, không để lẫn với các loại hàng hóa khác, phải được bảo quản ở nơi khô ráo, đảm bảo giữ được chất lượng phân bón và điều kiện vệ sinh môi trường. Bao bì, các dụng cụ, thiết bị chứa đựng, lưu giữ, vận chuyển phải bảo đảm được chất lượng phân bón, bảo đảm vệ sinh môi trường, không rò rỉ, phát tán phân bón ra ngoài ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Phải có biện pháp xử lý bao bì, vỏ chai, lọ và phân bón đã quá hạn sử dụng; Kho chứa phải đảm bảo các yêu cầu về vị trí xây dựng, yêu cầu về thiết kế phù hợp với phân bón đang kinh doanh, đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, về phòng chống cháy nổ. Trong kho chứa, phân bón phải được xếp đặt riêng rẽ, không để lẫn với các loại hàng hóa khác; Phân bón nhập khẩu phải có nhãn mác, nguồn gốc xuất xứ theo quy định của pháp luật, thông báo kết quả kiểm tra nhà nước chất lượng nhập khẩu phân bón đối với lô hàng nhập khẩu trước khi lưu thông. Phân bón trong nước phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh rõ nguồn gốc nơi sản xuất, nơi nhập khẩu hoặc nơi cung cấp loại phân bón kinh doanh; Đối với các cửa hàng bán lẻ phân bón vô cơ, trường hợp không có kho chứa thì các công cụ, thiết bị chứa đựng phân bón phải đảm bảo được chất lượng phân bón, vệ sinh môi trường và phòng, chống cháy nổ.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2014.

Cấp Phép Sản Xuất Phân Bón Vô Cơ

(Luật Tiền Phong) – Khác với phân bón hữu cơ và phân bón khác, phân bón vô cơ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công thương. Trình tự, thủ tục xin Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ tại Bộ Công thương được thực hiện như trình bày trong bài viết sau đây:

1. Điều kiện sản xuất phân bón vô cơ

– Dây chuyền sản xuất: Phải được cơ giới hóa, bảo đảm chất lượng phân bón sản xuất; máy móc thiết bị phải có nguồn gốc rõ ràng và hợp pháp, có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và thiết bị đo lường thử nghiệm phải được kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh theo quy định;

– Quy trình công nghệ sản xuất: Phù hợp với máy móc, thiết bị và công suất sản xuất;

– Phòng thử nghiệm: Có khả năng phân tích các chỉ tiêu chất lượng quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm đầu ra và các chỉ tiêu chất lượng quy định tại tiêu chuẩn áp dụng với nguyên liệu đầu vào. Trường hợp không có phòng thử nghiệm hoặc không có khả năng phân tích hết các chỉ tiêu thì phải có hợp đồng với phòng thử nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận theo quy định.

– Tổ chức, cá nhân thuê tổ chức, cá nhân khác sản xuất phân bón vô cơ và tổ chức, cá nhân nhận thuê: Phải có hợp đồng bằng văn bản và phải đáp ứng các điều kiện về chủ thể và cơ sở vật chất kỹ thuật, tài liệu kỹ thuật theo quy định pháp luật.

2. Hồ sơ đề nghị cấp phép sản xuất phân bón vô cơ

– Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ theo mẫu quy định;

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao chứng thực);

– Quyết định phê duyệt báo cáo tác động môi trường (bản sao) hoặc giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường;

– Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy hoặc Quyết định phê duyệt phương án chữa cháy ( bản sao);

– Danh sách đội ngũ quản lý, kỹ thuật, điều hành sản xuất; bảng thống kê tổng số lao động và số lượng các ngành nghề của lao động trực tiếp sản xuất (theo mẫu);

– Hợp đồng thử nghiệm với tổ chức thử nghiệm được chỉ định (bản sao, nếu có);

– Bản công bố tiêu chuẩn áp dụng cho các loại nguyên liệu chính, phụ gia đầu vào tương ứng (bản sao, nếu có);

– Chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 hoặc tương đương (bản sao, nếu có).

– Trường hợp xin cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác thì phải nộp Đơn đề nghị cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác; đồng thời nộp thêm các giấy tờ tài liệu đảm bảo điều kiện sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ngoài các giấy tờ, tài liệu nêu trên.

3. Thủ tục xin cấp phép sản xuất phân bón vô cơ

Bước 1: Lập một bộ hồ sơ xin cấp phép sản xuất gồm các giấy tờ, tài liệu đã nêu;

Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Cục Hóa chất, Bộ Công Thương;

Bước 3: Nhận kết quả. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ.

Dịch vụ xin Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ của Luật Tiền Phong, bao gồm:

– Tư vấn hoàn thiện điều kiện sản xuất phân bón vô cơ;

– Tư vấn soạn thảo, chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ;

– Tư vấn và đại diện Quý khách hàng thực hiện thủ tục xin cấp phép sản xuất phân bón vô cơ và làm việc với cơ quan nhà nước;

– Tư vấn các vấn đề khác về xin Giấy phép sản xuất phân bón.

Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật: 091 616 2618/ 0976 714 386

CÔNG TY LUẬT TNHH TIỀN PHONG

Hotmail: [email protected]

Địa chỉ: Tòa nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Giấy Phép Sản Xuất Phân Bón Hữu Cơ Và Phân Bón Khác

GIẤY PHÉP SẢN XUẤT PHÂN BÓN HỮU CƠ VÀ PHÂN BÓN KHÁC

I. Điều kiện để được cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác

  1. Địa điểm sản xuất

     Địa điểm sản xuất phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phải được best bluetooth loudspeakers Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản đối với các dự án nhóm A hoặc có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch đối với các dự án nhóm B, C theo rebel 300 giá quy định tại Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 18/6/2024 về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

  2. Công suất sản xuất

     Công suất sản xuất phân bón phải phù hợp với dây chuyền, máy móc, thiết bị và quy trình công nghệ sản xuất.

  3. Diện tích phục vụ sản xuất

     – Có hoặc thuê nhà xưởng, kho/bãi chứa nguyên liệu, kho chứa thànhphẩm với diện tích phù hợp với công suất sản xuất.

     – Có hoặc thuê diện tích mặt bằng đáp ứng yêu cầu về giao thông nội bộ, nhà điều hành, phòng kiểm nghiệm hoặc các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật.

  4. Kho chứa thành phẩm và kho chứa nguyên liệu

     – Có kho chứa hoặc có hợp đồng thuê kho chứa phù hợp với công suất sản xuất hoặc kế hoạch sản xuất.

     – Kho chứa có mái che, tường bao chắc chắn, có nền chống thấm và có các phương tiện bảo quản, trừ kho chứa nguyên liệu hữu cơ.

     – Có nội quy kho chứa đảm bảo chất lượng sản phẩm và an toàn lao động.

  5. Máy móc, thiết bị sản xuất

   a) Có dây chuyền, máy móc, thiết bị sản xuất từ khâu xử lý nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng đáp ứng được công suất sản xuất và quy trình công nghệ. Các công đoạn, hệ thống bắt buộc phải sử dụng máy móc, thiết bị được cơ giớihóa hoặc tự động hóa:

     – Xúc, đảo trộn nguyên liệu, khi sản xuất phân bón rễ;

     – Nghiền sàng đối với phân bón dạng rắn, dạng bột;

     – Khuấy trộn, lọc đối với phân bón dạng lỏng;

     – Dây chuyền vận chuyển;

     – Hệ thống sấy, tạo hạt đối với phân bón dạng hạt, viên hoặc hệ thống sấy khi có yêu cầu phải sấy đối với dạng bột;

     – Hệ thống cân, đóng gói thành phẩm.

   b) Trường hợptự sản xuất chủng men giống để sản xuất phân hữu cơ vi sinh hoặc phân vi sinh vật, các thiết bị tạo môi trường và nuôi cấy vi sinh vật gồm: cân kỹ thuật, máy lắc, nồi hấp tiệt trùng, tủ ấm, tủ sấy, máy lắc nhu động, lò vi sóng, tủ cấy vi sinh vật, tủ lạnh, nồi lên men hoặc thiết bị lên men đối với sản xuất phân bón vi sinh vật và phân hữu cơ vi sinh.

   c) Trường hợp tự lên men để sản xuất phân bón hữu cơ sinh học, phân sinh học phải có hệ thống thiết bị lên men thủy phân theo dây chuyền từ nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng.

  6. Quy trình công nghệ sản xuất

     Có quy trình công nghệ sản xuất đối với từng loại phân bón phù hợp với máy móc thiết bị và công suất sản xuất.

  7. Quản lý chất lượng

     Có chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trở lên hoặc tương đương; đối với cơ sở mới thành lập, muộn nhất sau một năm kể từ ngày thành lập.

  8. Nguyên liệu, phụ gia sản xuất phân bón

     – Có bản kê khai loại nguyên liệu, phụ gia đầu vào dép hermes nam hàng hiệu tương ứng với từng loại phân bón sản xuất, phù hợp với công nghệ sản xuất.

     – Có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng về nguyên liệu và phụ gia.

  9. Phòng kiểm nghiệm

     – Có phòng kiểm nghiệm phân tích được các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn đã công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng hoặc có hợp đồng với phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc công nhận để kiểm soát chất lượng cho từng lô phân bón được sảnxuất.

     – Trường hợp có phòng kiểm nghiệm để tự kiểm nghiệm, các máy móc, thiết bị đo lường kiểm nghiệm phải có giấy kiểm định hiệu chuẩn định kỳ theo quy định.

II. Thủ tục đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác

  1. Thành phần hồ sơ

     – Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Nghị định 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Thông tư 41/2014/TT-BNNPTNT);

     – Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó có ngành nghề sản xuất phân bón;

     – Bản sao chứng thực hoặc bản sao mang theo bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác do Tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định cấp;

     Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác chưa được ban hành hoặc chưa có tổ chức chứng nhận được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Cục Trồng trọt chỉ định thì nộp tài liệu chứng minh việc đáp ứng các quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này 41/2014/TT-BNNPTNT

     – Bản sao chụp Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Thông báo về việc chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất theo quy định tại Thông tư số26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP  ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

     – Bản sao chụp giấy tờ, tài liệu chứng minh việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống cháy nổ;

     – Bản sao chụpKế hoạch an toàn – vệ sinh lao động theo mẫu tại Phụ lục số 2 của Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT  ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác an toàn – vệ sinh lao động trong cơ sở lao động;

     – Danh sách đội ngũ quản lý, kỹ thuật, điều hành và danh sách người lao động trực tiếp sản xuất được huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức về phân bón hữu cơ, phân bón khác theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 41/2014/TT-BNNPTNT. Việc huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức về phân bón hữu cơ, phân bón khác cho người lao động trực tiếp sản xuất không phải cấp chứng chỉ và do đơn vị có chức năng hoặc doanh nghiệp tổ chức theo chương trình, nội dung huấn luyện, bồi dưỡng do Cục Trồng trọt ban hành khi Thông tư này có hiệu lực.

  2. Nộp hồ sơ

     Tổ chức, cá nhân gửi một bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp cho Cục Trồng trọt,

     Trường hợp nộp trực tiếp, Cục Trồng trọt trả lời ngay về tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp nộp qua đường bưu điện thì trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, chúng tôi Cục Trồng trọt thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác chỉnh sửa hoặc bổ sung;

  3. Thời hạn giải quyết

     Trong thời hạn 10 shop duong luxủy hồ chí minh ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Trồng trọt kiểm tra, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện. Trường hợp không cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác, Cục Trồng trọt phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Xin Giấy Phép Sản Xuất Phân Bón Hữu Cơ Và Phân Bón Khác

(Luật Tiền Phong) – Sản xuất phân bón là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện, vì vậy trên thực tế khi doanh nghiệp sản xuất phân bón phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón của Cục Bảo vệ thực vật – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Vậy điều kiện, thành phần hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện cũng như những lưu ý trên thực tế như thế nào, trong bài viết lần này chúng tôi sẽ tư vấn cụ thể cho các bạn, mời các bạn đón đọc để có thêm những thông tin chi tiết:

1. Điều kiện để được sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác

Để được sản xuất phân bón hữu cơ cũng như các loại phân bón khác và đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón doanh nghiệp phải đáp ứng tất cả các yêu cầu sau:

Một là, điều kiện về tư cách pháp nhân:

Để đảm bảo điều kiện về tư cách pháp nhân, chủ thể đứng ra Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón phải là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành. Tùy thuộc vào quy mô phát triển và từng loại hình của doanh nghiệp mà các bạn có thể lựa chọn thành lập:

Hai là, điều kiện về đất đai dùng làm nhà xưởng sản xuất:

Ba là, điều kiện về dây chuyền, máy móc thiết bị:

Dây chuyền, máy móc thiết bị sản xuất từ khâu xử lý nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm cuối cùng phải đáp ứng quy trình công nghệ đối với từng loại phân bón khác nhau.

Máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và thiết bị đo lường thử nghiệm phải được kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh theo quy định của pháp luật. Trường hợp 1: nếu máy móc thiết bị doanh nghiệp mua của các đối tác và doanh nghiệp khác chuyên cung cấp máy móc, thiết bị trong lĩnh vực phân bón thì những hồ sơ kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh doanh nghiệp sẽ yêu cầu phía đối tác cung cấp. Trường hợp 2: nếu máy móc thiết bị do chính doanh nghiệp sản xuất và cung ứng luôn thì doanh nghiệp sẽ phải thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh và cung cấp những hồ sơ này.

Bốn là, điều kiện về cơ sở vật chất:

Năm là, điều kiện về nhân sự:

Đối với người trực tiếp quản lý, điều hành sản xuất phải có trình độ đại học trở lên một trong các chuyên ngành về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, nông học, hóa học, sinh học.

Sáu là, điều kiện về nước dùng trong sản xuất phân bón:

Nước dùng trong sản xuất phân bón phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo chuẩn quy định về nước sản xuất và phải có Phiếu kiểm định nước đạt tiêu chuẩn của những cơ quan, tổ chức có chức năng kiểm định nước được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép.

Bảy là, điều kiện về vệ sinh môi trường:

Vệ sinh môi trường tại khu vực sản xuất phân bón và những khu vực lân cận phải được đảm bảo vệ sinh. Đối với những loại rác thải rắn, doanh nghiệp phải tiến hành thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định và có Hợp đồng thu gom rác thải với công ty có chức năng về môi trường để tiến hành việc thu gom.

Ngoài ra đối với nước thải mà doanh nghiệp thải ra môi trường thì để tránh gây ô nhiễm, doanh nghiệp phải lắp đặt hệ thống xử lý nước thải phù hợp với quy mô và phải có Kế hoạch bảo vệ môi trường được Bộ/Sở Tài nguyên và Môi trường nơi doanh nghiệp đặt nhà xưởng xác nhận.

2. Hồ sơ cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác

Để xin được Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác doanh nghiệp cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm:

+ Quyết định giao đất/ cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu là đất của doanh nghiệp;

+ Hoặc Hợp đồng thuê địa điểm nhà xưởng và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của chủ sử dụng đất hiện tại.

Phiếu kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh đối với máy thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và các thiết bị đo lường thử nghiệm.

Hồ sơ nhân sự của người trực tiếp quản lý, điều hành sản xuất:

+ CMND, Sổ hộ khẩu (bản sao chứng thực);

+ Bằng tốt nghiệp đại học trở lên của một trong các chuyên ngành về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, nông học, hóa học, sinh học;

+ Giấy khám sức khỏe;

+ Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó thường trú;

+ Hợp đồng lao động với công ty.

Phiếu kiểm định nước đạt tiêu chuẩn về nước sản xuất theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ chứng minh đảm bảo đủ điều kiện về môi trường:

+ Hợp đồng thu gom rác thải rắn với các tổ chức có chức năng về môi trường;

+ Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;

+ Hoặc Quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết;

+ Hoặc Giấy xác nhận đăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường;

+ Hoặc Cam kết bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành.

+ Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

+ Hoặc phương án chữa cháy của cơ sở.

Hồ sơ chứng minh phòng thử nghiệm phân bón:

+ Quyết định công nhận cơ sở đủ điều kiện khảo nghiệm phân bón;

+ Hoặc hợp đồng với tổ chức thử nghiệm được chỉ định.

Hệ thống quản lý chất lượng do doanh nghiệp tự xây dựng.

3. Trình tự thủ tục cấp Giấy phép sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác

Doanh nghiệp chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ như trên nộp tại Cục Bảo vệ thực vật – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Để thuận tiện hơn cho doanh nghiệp thì đối với những doanh nghiệp tại Hà Nội có thể đến nộp hồ sơ trực tiếp để được chuyên viên tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, chỉnh sửa và tư vấn. Còn đối với những doanh nghiệp có nhà xưởng sản xuất tại các tỉnh thành khác thì để thuận tiện cho việc nộp hồ sơ, doanh nghiệp nên nộp hồ sơ qua đường bưu điện.

Sau khi kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của bộ hồ sơ cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ trả cho doanh nghiệp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, đối với doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp sẽ nhận được giấy biên nhận bản giấy trực tiếp, nếu doanh nghiệp nộp hồ sơ qua đường bưu điện sẽ nhận được giấy biên nhận qua địa chỉ email mà doanh nghiệp đăng ký trong bộ hồ sơ.

Cục Bảo vệ thực vật sẽ tổ chức một buổi thẩm định cơ sở vật chất thực tế tại nhà xưởng sản xuất của doanh nghiệp, doanh nghiệp nên vệ sinh nhà xưởng sạch sẽ, chuẩn bị đầy đủ tất cả cơ sở vật chất và trang thiết bị để phục vụ cho buổi kiểm tra.

Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và kết quả thẩm định đáp ứng các điều kiện, Cục Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón.

Việc nhận kết quả Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón sẽ được trả kết quả trực tiếp tại Cục Bảo vệ thực vật cho những doanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc những doanh nghiệp ở các tỉnh thành khác có thể đăng ký trả kết quả qua đường bưu điện để thuận tiện hơn cho mình.

BAN TƯ VẤN PHÁP LUẬT HÀNH CHÍNH – LUẬT TIỀN PHONG

Địa chỉ: Tòa nhà Bình Vượng, số 200 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội

Hotmail: [email protected]

Hồ Sơ Xin Cấp Giấy Phép Sản Xuất Phân Bón Vô Cơ

Theo đó, Thông tư đã hướng dẫn thực hiện điều kiện sản xuất phân bón vô cơ; hướng dẫn việc cấp phép phân bón vô cơ, cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác; điều kiện kinh doanh phân bón vô cơ; giấy tờ, tài liệu xuất khẩu, nhập khẩu phân bón vô cơ;

Hồ sơ xin cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón vô cơ theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

Doanh nghiệp cung cấp Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp sản xuất phân bón, bắt buộc trong đăng ký kinh doanh phải có ngành nghề: sản xuất phân bón.

Đối với phân vô cơ bón rễ

– Cơ sở sản xuất các loại phân bón urê, DAP: Công suất phải đạt từ 100.000 (một trăm nghìn) tấn/năm trở lên;

– Cơ sở sản xuất phân lân nung chảy, supe photphat đơn: Công suất phải đạt từ 50.000 (năm mươi nghìn) tấn/năm trở lên.

– Cơ sở sản xuất các loại phân sunphat amôn, kali clorua, phân trộn NPK, NP, NK, PK: Công suất phải đạt từ 10.000 (mười nghìn) tấn/năm trở lên;

– Cơ sở sản xuất các loại phân bón vô cơ khác quy định tại Điều 4 Thông tư số: 29/2014/TT-BCT: Công suất phải đạt từ 1.000 (một nghìn) tấn/năm trở lên ở dạng rắn hoặc từ 1.000.000 (một triệu) lít/năm trở lên ở dạng lỏng. Trường hợp có cả dạng rắn, lỏng, tập hợp rắn-lỏng (dạng sệt) thì công suất quy đổi phải đạt từ 1.000 (một nghìn) tấn/năm trở lên.

Đối với phân bón lá

Cơ sở sản xuất các loại phân bón lá: Công suất phải đạt từ 1.000 (một nghìn) tấn/năm trở lên ở dạng rắn hoặc từ 1.000.000 (một triệu) lít/năm trở lên ở dạng lỏng. Trường hợp có cả dạng rắn, lỏng, tập hợp rắn-lỏng (dạng sệt) thì công suất quy đổi phải đạt từ 1.000 (một nghìn) tấn/năm trở lên.

Viet Quality sẽ hỗ trợ, tư vấn để Doanh nghiệp đạt được các yêu cầu tối thiểu về công suất sản xuất phân bón. Doanh nghiệp cần lưu ý về yêu cầu công suất tối thiểu của nhà máy (không phải sản lượng thực tế sản xuất của nhà máy) để hoàn thiện về quy trình sản xuất, công nghệ, máy móc….

d) Bản sao Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp;

Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Thông báo về việc chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất theo quy định tại Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

Trường hợp doanh nghiệp đã có các giấy tờ trên thì cung cấp bản sao đểCông Ty hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp, doanh nghiệp chưa có các giấy tờ trên, doanh nghiệp phải hoàn thiện và cung cấp choCông Ty trước khi nộp hồ sơ xin Giấy phép sản xuất phân bón lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu doanh nghiệp có bất kỳ khó khăn trong việc thực hiện thủ tục trên,Công Ty sẽ tư vấn và hỗ trợ Doanh nghiệp để thực hiện hiện nội dung này.

đ) Bản sao Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy hoặc Bản sao quyết định phê duyệt phương án chữa cháy do cơ quan có thẩm quyền cấp;

+ Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 29/6/2001.

+ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy.

+ Thông tư số 04/2004 TT-BCA ngày 31/3/2004 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy.

Công ty sẽ tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp để thực hiện thủ tục này.

e) Danh sách đội ngũ quản lý, kỹ thuật, điều hành sản xuất. Bảng thống kê tổng số lao động và số lượng các ngành nghề của lao động trực tiếp sản xuất phân bón theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này; Bản sao Giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài (nếu có);

g) Bản sao hợp đồng thử nghiệm với tổ chức thử nghiệm được chỉ định (nếu có);

Doanh nghiệp sản xuất phân bón vô cơ phải có phòng phân tích được các chỉ tiêu theo quy định đối với phân bón mình sản xuất ra, được chỉ định theo yêu cẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong trường hợp, doanh nghiệp không có phòng thủ nghiệm đạt yêu cẩu. Doanh nghiệp phải có hợp đồng thử nghiệp với các tổ chức được chỉ định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với phân bón vô cơ, phòng phân tích đủ năng lực được chỉ định của Bộ Công thương (Danh sách được cập nhật trên website: chúng tôi của Bộ Công thương. Nếu doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thực hiện hợp đồng đối với các phòng phân tích được chỉ định,Công Ty sẽ hỗ trợ để thực hiện thủ tục trên.

h) Bản sao bản công bố tiêu chuẩn áp dụng cho các loại nguyên liệu chính, phụ gia đầu vào tương ứng với từng loại phân bón sản xuất (nếu có);

Yêu cầu đối với doanh nghiệp sản xuất phân bón theo quy định mới tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón và Thông tư số 29/2014/TT-BCT, các loại nguyên liệu chính, phụ gia đầu vào tương đương (nếu có) phải công bố tiêu chuẩn áp dụng. Việc thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng sản phẩm, hàng hóa được thực hiện theo Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN về việc Hướng dẫn về xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn ban hành ngày 28/09/2007 của Bộ Khoa học Công nghệ.Công Ty cung cấp dịch vụ tư vấn và hướng dẫn việc công bố tiêu chuẩn cho các loại sản phẩm.

i) Bản sao chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 hoặc tương đương (nếu có);

Một trong những điểm mới trong Nghị định 202/2013/NĐ-CP về quản lý phân bón và Thông tư số 29/2014/TT-BCT là việc các doanh nghiệp sản xuất phân bón phải áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong lĩnh vực sản xuất phân bón. Viet Quality là một trong những đơn vị hàng đầu trong việc tư vấn và chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 trong lĩnh vực sản xuất phân bón. Với cam kết mang lại lợi ích, tiết kiệm và hiệu quả cho doanh nghiệp,Công Ty luôn mang lại sự hài lòng cho khách hàng khi được chúng tôi tư vấn và chứng nhận.

k) Hợp đồng thuê gia công (đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thuê tổ chức, cá nhân khác sản xuất phân bón vô cơ);

Trong trường hợp Doanh nghiệp thực hiện việc gia công tại một nhà máy của đơn vị khác. Doanh nghiệp phải cung cấp hợp đồng thuê gia công của mình với đơn vị gia công. Lưu ý: đơn vị thuê gia công phải là đơn vị đã đáp ứng được các điều kiện về sản xuất phân bón và đã có Giấy phép sản xuất phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Thời gian:

– Tư vấn và hoàn thiện hồ sơ: 60 ngày

– Cấp giấy phép: 30 ngày

Chính sách hậu mãi:

Hỗ trợ miễn phí quảng bá trên website: www.chatluongviet.org

Hỗ trợ tư vấn miễn phí các dịch vụ khác

Hỗ trợ đăng logo và quảng bá sản phẩm trên các diễn đàn, website…

Tags: Xin giấy phép sản xuất phân bón, Xin giay phep san xuat phan bon

Sự Khác Biệt Giữa Phân Bón Vô Cơ Và Phân Bón Hữu Cơ

Sự sinh trưởng và phát triển của cây phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Hạt giống, đất, nước, thời tiết, và tất nhiên là phân bón. Để sử dụng phân bón một cách hiệu quả, bạn phải hiểu đúng và hiểu rõ về phân bón cho cây trồng. Nắm chắc được sự khác biệt giữa phân bón vô cơ và phân bón hữu cơ giúp nông dân có thể dễ dàng xử lý các tình huống bất ngờ, nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng.

Tìm hiểu về phân bón vô cơ và hữu cơ Phân bón vô cơ là gì?

Phân vô cơ còn được gọi là phân hóa học, phân khoáng. Thành phần chính chứa một hoặc nhiều muối khoáng ở dạng vi lượng thiết yếu thực vật, trung hòa. Sử dụng loại phân này, cây sẽ hấp thụ nhanh hơn. Tuy nhiên, tác động của nó đến môi trường xung quanh cũng đáng lo ngại. Hiện nay, phân hóa học bao gồm hai loại chính là phân đơn và phân phức hợp. Sự khác biệt chính là thành phần dinh dưỡng của mỗi loại phân bón. Phân vô cơ thường được dùng để bón thúc vì loại cây này cho hiệu quả hấp thụ cao và nhanh.

Phân bón hữu cơ là gì?

Phân bón hữu cơ có thể thu được từ các nguồn hữu cơ như chất thải gia đình, nhà bếp, động vật và thực vật. Các loại phân bón hữu cơ chất lượng giúp tăng độ phì nhiêu, màu mỡ và độ tơi xốp cho đất vì nó cung cấp cho cây thêm chất hữu cơ, mùn và các chất dinh dưỡng cần thiết.

Vai trò của phân bón vô cơ và hữu cơ đối với đất Cung cấp dinh dưỡng

Trong phân hữu cơ chứa rất nhiều các chất dinh dưỡng đa lượng, trung lượng và vi lượng cho cây trồng, rau màu phát triển. Những nguyên tố này được cây trồng dễ hấp thụ và tạo khả năng phát triển cân đối. Các chất dinh dưỡng được cung cấp sẽ được cây phân hủy và hấp thụ trong một thời gian dài, do đó đảm bảo cây có đủ chất dinh dưỡng mà không bị thừa đạm.

Tăng vi sinh vật

Một chức năng khác của phân hữu cơ là tăng cường vi sinh vật hữu ích, từ đó cung cấp khả năng phân giải lân hoặc xenlulozơ hoặc cố định Nitơ. Thông qua việc sử dụng thường xuyên, các vi sinh vật có lợi này sẽ phát triển và cung cấp môi trường thích hợp cho cây trồng. Không những vậy, các vi sinh vật có hại cho cây trồng cũng sẽ bị loại bỏ.

Kích thích phát triển

Khi sử dụng phân hữu cơ, chúng sẽ phân hủy thành mùn và axit hữu cơ để kích thích phát triển bộ rễ của cây trồng. Khi bộ rễ khỏe mạnh, chúng có thể hấp thụ các chất dinh dưỡng dễ dàng hơn. Cũng có thể dùng phân trộn lên lá để tăng cường khả năng quang hợp của cây, giúp thân cây phát triển chắc hơn từ gốc đến lá.

Cải tạo lại đất

Sau một thời gian canh tác, đất sẽ bị thoái hóa dẫn đến mất chất dinh dưỡng và lúc này vai trò của phân bón sẽ giúp cải tạo đất. Bằng cách ảnh hưởng đến cấu trúc của đất, hóa học, sinh học và vật lý đất đều đã được cải thiện. Đây là lý do tại sao phân hữu cơ được sử dụng để cải tạo đất phổ biến trong các hoạt động nông nghiệp để trồng trọt.

Hạn chế xói đất

Khi các chất dinh dưỡng khoáng kết hợp với sự phân hủy hữu cơ, một phức hợp hữu cơ khoáng được hình thành. Tác dụng mà chúng mang lại là hạn chế xói mòn đất hoặc rửa trôi các chất dinh dưỡng vốn có. Ngoài mùn và phân hữu cơ, kết cấu của đất cũng ổn định hơn và có thể sử dụng để canh tác lâu dài.

Tăng sự hấp thu

Một chức năng khác của phân hữu cơ là tăng khả năng hấp thụ của cây. Nhờ có một lượng lớn các chất dinh dưỡng, trung lượng và vi lượng, vi sinh vật có ích trong đất có thể đóng vai trò lớn hơn và giúp rễ cây hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng hơn. Rễ cây cũng rất khỏe có thể đâm sâu vào đất cung cấp thêm chất dinh dưỡng cho cây.

Tăng cường đề kháng

Do sự phát triển của các vi sinh vật có lợi và kích thích rễ cây khỏe mạnh hơn nên sức đề kháng của cây trồng sẽ được nâng cao. Do đó, cây có thể chống lại sâu bệnh cũng như thời tiết. Bằng cách này, mùa màng thu hoạch cũng có chất lượng tốt.

Tăng cường chất lượng

Vì vai trò của phân hữu cơ là cung cấp các chất dinh dưỡng không độc hại hoặc dư thừa đạm; nên chất lượng nông sản cũng sẽ được nâng cao. Nếu sử dụng phân hữu cơ sẽ thấy sản phẩm sau thu hoạch có màu sắc và mùi vị đặc trưng hơn, màu sắc tự nhiên, đảm bảo chất lượng, rất an toàn cho người sử dụng.

Phân hữu cơ hoàn toàn có thể phân hủy sinh học trong môi trường tự nhiên nên không chỉ có tác dụng cải thiện kết cấu đất mà còn thân thiện với môi trường. Chúng có thể lọc các chất độc hại trong đất và làm giảm độc tố trong đất, từ đó thúc đẩy sự phát triển của thực vật và bảo vệ môi trường. Có thể nói đây là ưu điểm lớn nhất của phân hữu cơ.

Tiết kiệm chi phí

Vì được làm từ chất thải gia súc, gia cầm và chất thải thực vật nên việc sử dụng phân hữu cơ có thể tiết kiệm chi phí. Nó thậm chí có thể cải tạo đất, tăng khả năng giữ nước và khả năng giữ nước mà không cần tưới nhiều nên tiết kiệm sức người trồng. Đây là giải pháp tiết kiệm để đảm bảo sự phát triển của cây trồng.

Sự khác biệt giữa phân bón vô cơ và phân bón hữu cơ Điểm giống nhau

Cả hai đều chứa các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng.

Tăng năng suất cây trồng và sản lượng thu hoạch.

Có thể dùng để bón, bón thúc, phun trực tiếp lên lá.

Nếu lạm dụng một cách bừa bãi có thể ảnh hưởng đến cây trồng và môi trường xung quanh.

Điểm khác nhau

Sức khỏe con người

Chọn lọc và sử dụng phân bón thích hợp từ các đơn vị sản xuất phân bón uy tín để đảm bảo an toàn của người tiêu dùng

Sản phẩm nông nghiệp hữu cơ rất an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng.

(Bảng so sánh sự khác nhau giữa phân bón vô cơ và hữu cơ)

Kết luận

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Việc Cấp Phép Sản Xuất Phân Bón Vô Cơ, Phân Bón Hữu Cơ Và Phân Bón Khác trên website Duhocaustralia.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!