Xu Hướng 2/2024 # Công Dụng Của Phân Kali Đối Với Hoa Lan # Top 10 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Công Dụng Của Phân Kali Đối Với Hoa Lan được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Duhocaustralia.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

KỸ THUẬT TRỒNG LAN

Posted On Tháng Mười Hai 30, 2024 at 7:14 sáng by hoalanchihuy / No Comments

Công dụng của Kali:

Kali có tác dụng trong việc thúc đẩy cây lan hút đạm, giúp cho cây phát triển chồi mới, đọt mới.

Kali tăng cường sự vận chuyển nước và các chất dinh dưỡng trong cây, tăng cường dự trữ các chất dinh dưỡng trong thời kỳ cây ngủ nghỉ.

Kali tăng cường các bó mạch trong thân làm tăng sức chống chịu lực và tăng sức đề kháng sâu bệnh.

Kali giúp thúc đẩy hoa ra nhiều, màu sắc đẹp, tăng giá trị sử dụng của hoa lan.

Khi cây thừa K thường biểu hiện ở lá non không đổi màu nhưng héo rũ, ngọn lá già trở lên vàng nâu rồi cháy khô, cây chậm phát triển.

Khi đó cần ngừng bón ngay các loại phân có chứa nhiều kali.

Thiếu kali cây lan sẽ ngừng phát triển, khô dần rồi chết, hoặc cây đang độ phát triển thì ngừng phát triển ngay, lá ở ngọn cây chụm lại, lóng thu ngắn, thân cây lùn, lá vàng và rụng, hạt nẩy mầm kém.

TÓM TẮT NỘI DUNG:

VAI TRÒ CỦA PHÂN KALI  ĐỐI VỚI CÂY LAN

Vai trò

+ Vận chuyển nước cho cây

(cây không bị khô lá).

mùa hè pha phân bón KNO3 (

13-0-46) tưới 3 lần, mỗi lần cách 2 ngày

+ Tạo đường, tạo sắc tố (Hoa) cho hoa to, lâu tàn, cánh hoa dài.

phun 6-30-30

2g

Pha 1 lít nước

Root Plex

1cc

B1

1cc

Ghi chú: sử dụng 6-30-30 : Phân Lân giúp kích thích cây ra rễ (sau đó cây đâm chồi) trong giai đoạn cây ra hoa

Tư vấn kĩ thuật:

0933.067.033

Tác Dụng Của Kali Đối Với Cây Trồng

Tác dụng của Kali: là một trong những nguyên tố đa lượng cần thiết cung cấp cho cây trồng trong giai đoạn trưởng thành và ra hoa. Trong tự nhiên Kali có nhiều trong nước ngầm , nước tưới, trong đất phù sa được bồi đắp hàng năm. Cây trồng thường cần khối lượng K lớn hơn N, nhưng ví trong đất có nguyên tố Kali nhiều hơn N và P, do đó bà con thường thờ ơ bón Kali cho cây trồng.

Tác dụng của Kali đối với cây trồng

Tác dụng của Kali giúp xúc tiến quá trình quang hợp và vận chuyển sản phẩm quang hợp về cơ quan dự trữ nên là yếu tố dinh dưỡng đối với cây lấy củ, lấy đường. Kali ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm.

Kali làm tăng áp suất thẩm thấu của tế bào do đó làm tăng khả năng hút nước của bộ rễ. Kali điều khiển hoạt động của khí khổng làm cho nước không bị mất quá mức trong điều kiện gặp khô hạn.

Kali tăng sức chịu hạn cho cây, áp suất thẩm thấu của tế bào tăng giúp cây tăng cường tính chống rét. Do đó vai trò tăng năng suất của kali càng thể hiện rõ trong vụ đông xuân. Bón đủ kali, các mô chống đỡ phát triển, cây vững chắc, khả năng chịu đạm cao.

Tăng tính chống đỗ, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh, tăng tính chống rét, thúc đẩy ra hoa, hoa có màu sắc tươi tắn.

Những triệu chứng thiếu kali

Mép của những lá già bị vàng úa sau đó bị hoại tử. Những chấm hoại tử tương tự được tìm thấy ở hai bên phiến lá nhưng hướng ra phía mép lá nhiều hơn. Ngay sau đó, toàn bộ lá bị hoại tử.

Các cây con trồng từ hạt ở luống trước khi chuyển màu vàng úa và chết thì trải qua giai đoạn dầy đặc những màu xanh đậm hơn bình thường.

Lá ở một số loài phát triển những vết dầu ở phía dưới mặt lá rồi bị hoại tử.

Những triệu chứng thừa kali

Dư thừa Kali gây ra tình trạng đối kháng ion, làm cây không hút được đầy đủ chất dinh dưỡng khác như Magie, Nitrat…

Dư thừa ở mức cao làm tăng áp suất thẩm thấu của môi trường đất, ngăn cản sự hút nước và chất dinh dưỡng.

Làm cây xanh teo rễ .

Kali trong đất.

Kali trong đất thường nhiều hơn đạm và lân. Trong quá trình hình thành đất, hàm lượng đạm từ 0 (trong mẫu chất) đến có. Hàm lượng lân ít thay đổi còn hàm lượng kali có xu hướng giảm dần (trừ đất vùng khô hạn). Kali trong các loại đất khác nhau thì khác nhau. Đất có thành phần cơ giới nặng thì nhiều hơn đất có thành phần cơ giới nhẹ. Trong tầng đất mặt kali tổng số khoảng 0.2 – 4%. Đất nghèo kali là đất xám bạc màu và các loại đất đỏ vàng ở đồi núi (K2O khoảng 0.5%). Hàm lượng kali trong đất phụ thuộc vào:

Thành phần khoáng vật của đá mẹ.

Điều kiện phong hoá và hình thành đất, thành phần cấp hạt đất

Chế độ canh tác và bón phân. Các dạng kali trong đất: kali trong đất gồm có 4 dạng

Kali hoà tan trong nước: tồn tại ở dạng ion trong dung dịch đất, dạng này cây dễ hút nhưng nồng độ kali tồn tại trong đất rất thấp.

Kali trao đổi: ion K+ hấp phụ trên bề mặt keo đất, sau lúc trao đổi ion sẽ chuyển ra dung dịch. Đây là một dạng thuỷ phân Khi nồng độ kali trong dung dịch đất giảm sẽ có nhiều K+ trên keo chuyển ra dung dịch. Ngược lại, khi nồng độ K+ trong dung dịch đất tăng thì K+ hút bám trên keo càng nhiều. Đây là nguồn cung cấp kali chủ yếu cho cây.

Kali trong mạng lưới tinh thể khoáng nguyên sinh, thứ sinh, Kali ở dạng này tính hữu dụng rất thấp đối với cây trồng, đây là nguồn dự trữ kali cho cây, duy trì nguồn kali di động trong đất. Kali không trao đổi có trong các sét illit, vermiculite và các sét 2:1.

Các loại phân kali thông thường được sử dụng.

Potassium cloride (KCl). Tên thương mại là phân Potas KCl chứa 50─52% K (60─63% K2O) và có màu sắc khác nhau, từ hồng, đỏ, nâu hay trắng tuỳ thuộc vào mỏ khai thác và qui trình chế biến. Không có sự khác nhau về mặt gía trị nông học giữa các sản phẩm này. Sản phẩm màu trắng thường phổ biến trên thị trường phân bón. Phân kali clorua do có Cl nên không thích hợp với loại cây mẫn cảm với Cl. Đây là loại phân được sử dụng rất rộng rãi trên thế giới. Có thể dùng bón trực tiếp cho đất hay dùng để sản xuất các loại NPK. Khi bón vào đất KCl nhanh chóng hoà tan vào dung dịch đất.

Potassium sulphat (K2SO4): Phân kali sulphat tinh khiết, kết tinh, tinh thể có màu trắng. Chứa 42─44% kali (50─53% K2O và 17% S. Phân kali sulphat tan chậm hơn phân kali clorua. Phân thương phẩm thường có tinh thể nhỏ màu trắng ngà. Phân kali sulphat không hút ẩm, không vón cục nên bảo quản dễ.

Potassium magie sulphat (K2SO4, MgSO4). Đây là một loại muối kép có chứa một ít NaCl, NaCl bị mất đi phần lớn trong quá trình chế biến, chứa 18% K (22% K2O), 11% Mg và 22% S. Phân này có ưu điểm là cung cấp cả Mg lẫn S cho các loại đất thiếu các nguyên tố này. Có phản ứng trong đất như là những muối trung tính khác.

Potassium Nitrat (KNO3). Chứa 13% đạm và 37% K (44% K2O). về mặt nông học đây là loại phân đạm và Kali tốt. KNO3 được bán nhiều trên thị trường, nếu giá thành hạ thì có thể cạnh tranh với các loại phân đạm và kali khác để bón cho cây trồng có giá trị kinh tế thấp.

Một số phân bón lá có kali

Vai Trò Của Kali Đối Với Cây Hoa Lan – Agriculture

VAI TRÒ CỦA KALI ĐỐI VỚI CÂY HOA LAN

Posted On December 30, 2024 at 1:58 pm by lovetadmin / Comments Off on VAI TRÒ CỦA KALI ĐỐI VỚI CÂY HOA LAN

🌺

 I. KALI LÀ GÌ?

Kali là một trong 3 nguyên tố đa lượng thiết yếu nhất đối với cây trồng. Phân kali được ký hiệu là K, hàm lượng kali nguyên chất trong phân, được tính dưới dạng K2O và được ghi trên bao bì sản phẩm là % K2O. Phân kali phần lớn là các muối kali (KCL, K2SO4, KNO3, K2O, K2CO3, KHCO3 …) dùng làm phân bón cho cây trồng.

Ánh sáng kích thích sự hút kali của cây. Ban ngày cây hút kali mạnh và vận chuyển lên các bộ phận trên của cây, buổi tối ánh sáng yếu kali không được cây hút lên mà một phần kali còn được vận chuyển ngược xuống rễ cây và thoát ra ngoài. Hầu hết kali trong cây tồn tại dạng ion K+ kết hợp với các axit hữu cơ tạo nên các muối hòa tan, dễ dàng rút ra bằng nước.

🌺

 II. TÁC DỤNG CỦA KALI

– Kali giúp tổng hợp đường bột, xellulo, hoa tăng màu sắc tươi bóng hơn.

Bên cạnh đó Kali rất quan trọng đối với cây trồng trong giai đoạn ra trái, giúp trái lớn hơn, hàm lượng đường tăng, màu sắc tươi hơn.

– Kali làm cho cây cứng chắc, ít đổ ngã, tăng cường khả năng chịu úng, chịu hạn, chịu rét, chống chịu sâu bệnh.

– Thời tiết khô hạn, cây thiếu nước, bón Kali giúp giảm quá trình thoát hơi nước của cây qua bề mặt lá qua cơ chế đóng lỗ khí, giúp cây tránh rơi vào tình trạng kiệt nước.

– Kali có vai trò chủ yếu trong việc chuyển hoá năng lượng trong quá trình đồng hoá các chất trong cây, tăng cường vận chuyển dinh dưỡng. Kali giúp tăng cường quá trình quang hợp, hoạt hóa enzyme, hoạt hóa hoạt động của khí khổng, tổng hợp protein, đẩy nhanh quá trình vận chuyển hydrat carbon tổng hợp được từ lá sang các bộ phận khác.

🌺

 III. TÁC HẠI KHI THIẾU KALI

– Lá hẹp, ngắn, xuất hiện các chấm đỏ, lá dễ héo rũ và khô, mép lá nhạt dần và có gợn sóng. – Cây mềm yếu, yểu lả, dễ bị lụi, gãy đổ, dễ bị sâu bệnh tấn công.

– Cây sẽ chậm ra hoa, hoa nhỏ, màu sắc không tươi và dễ bị dập nát. (hoa kém sắc, củ quả kém ngọt)

– Thiếu Kali sẽ giảm khả năng chống chịu của cây với điều kiện bất thuận (hạn, rét) cũng như tính kháng sâu bệnh.

🌺

 IV. TÁC HẠI KHI THỪA KALI

– Thừa Kali sẽ tác động xấu lên rễ cây làm cây teo rễ.

– Thân, lá không mỡ màng, lá nhỏ.

– Thừa Kali dễ dẫn đến thiếu Magiê và Canxi.

🌺

 V. CÁC LOẠI PHÂN BÓN KALI

– KCl: hay gọi là Kali đỏ, tuy nhiên thực tế mỏ Kali Clorua còn có dạng màu trắng, ví dụ nguồn Kali ở Lào, Canada,.. KCl là loại duy nhất có thể được khai thác từ mỏ trong các loại phân bón Kali… Đây cũng là loại phân bón Kali ưa dùng nhất của nông dân vì giá thành rẻ.

Trong thành phần KCl có chứa 50% K và 46% Cl. Điều đáng lưu ý ở đây là Cl không phải là nguyên tố dinh dưỡng có ích cho cây, ngược lại bón phân bón có chứa Cl trong thời gian dài làm đất bị mặn, ảnh hưởng nhanh nhất ở các vùng đất cát.

– KNO3 hay còn lại là Kali Nitrate, ngoài thành phần 38% Kali, trong KNO3 còn có 13% N (đạm), đạm là nguyên tố đa lượng, có vai trò quan trọng trong giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng của cây nên phù hợp sử dụng trên một số rau ăn lá hoặc giai đoạn đầu của cây ăn quả. Tuy nhiên trong thời kỳ cây ra hoa và kết quả, cây chuyển sang giai đoạn sinh trưởng sinh thực nên cây ít có nhu cầu đạm. Vì thế, khi bón KNO3 trong giai đoạn này lại kích thích quá trình sinh trưởng sinh dưỡng (đâm chồi, nuôi lá, thân, cành,…) và kiềm hãm sự phát triển hoa và quả, làm giảm năng suất.

– K2SO4: Nhìn thấy những bất lợi và tác hại của KCl đối với cây trồng, các nhà khoa học đã tìm cách tách chiết gốc Cl- và thay thế bằng gốc SO42- và tạo thành phân bón K2SO4. Ngoài thành phần là 41% K, K2SO4 còn có chứa 18% S là một nguyên tố trung lượng, đóng vai trò trong quá trình định hình chất diệp lục và là thành phần của protein của cây trồng. Đây là loại phân bón Kali được xem là hiệu quả nhất để tăng năng suất cho cây so với các loại phân bón khác. Lượng Cl luôn được kiểm soát tối thiểu, không gây hại cho đất và cây trồng. Nếu so sánh với KNO3, K2SO4 sử dụng hiệu quả hơn về mặt chi phí (giá thành thấp hơn KNO3 từ 10.000 – 20.000đ/kg) và mang lại hiệu quả cao hơn trong giai đoạn cây trồng ra hoa và tạo quả.

– MKP: có chứa 28 – 29% Kali và 22.7% Phospho (lân), sử dụng rất tốt trong giai đoạn trước khi ra hoa đến khi tạo quả vì lân thúc đẩy sự hình thành hoa. Tuy nhiên, giá thành cũng khá cao giống như phân bón KNO3.

– Phân bón NPK: Không khuyến khích sử dụng phân bón này vì thành phần Kali trong phân bón NPK thường được sản xuất từ 2 nguồn: KCl và K2SO4.

Tuy nhiên, chúng ta không thể nào biết nhà sản xuất đã sử dụng nguồn Kali nào để phối trộn và họ cũng không bao giờ đề cập trên nhãn mác hay bao bì, và phần lớn nhà sản xuất thường sử dụng nguồn KCl để tiết giảm chi phí, giá thành. Tuy nhiên, tác hại của Clo đã giải thích ở phía trên.

– Kali từ tro: Tro cây quýt có đến 30% K2O, đay 31%, rơm rạ 2-4%K2O. Kali trong tro dễ tan có tính kiềm và có lợi cho đất chua. Hàm lượng. lân, magiê và vi lượng trong tro cũng khá. Tro rơm rạ lúa, lượng silic rất cao cho nên tro cũng còn có thể xem là loại phân silic, phân lân, phân magiê và phân vi lượng

P/s: Tiện chú thích thêm:

– Các nguyên tố đa lượng gồm: N, P, K (Nitơ, Phospho, Kali).

– Các nguyên tố trung lượng gồm: Ca, Mg, S (Canxi, Magie, Lưu Huỳnh).

– Các nguyên tố vi lượng gồm: B, Cl, Cu, Fe, Mn, Mo, Zn (Bo, Clo, Đồng, Sắt, Mangan, Molipden, Kẽm).

(N)

(N)

Đạmtính bằng % Nitơnguyên chất. Lân (P) tính bằng % oxyt phospho (P2O5). Kali tính bằng % oxyt kali (K2O). Lưu Huỳnh tính bằng % lưu huỳnh nguyên chất (S), Canxi tính bằng % oxyt canxi (CaO), Magie tính bằng % oxyt magie (MgO).

Nguồn: Tạp chí hoa lan Việt Nam

Share on Facebook

Share

Share on Twitter

Tweet

Share on Pinterest

Share

Tác Dụng Của Phân Npk Đối Với Cây Trồng

2. Những tác dụng của phân NPK đối với cây trồng

Với hàm lượng dinh dưỡng được chứa trong các sản phẩm phân bón NPK kết hợp với đạm, lân, kali bổ sung một cách toàn diện nhất để cây có thể sinh trưởng ổn định, khỏe mạnh để gia tăng năng suất.

Phân NPK cũng là giải pháp hàng đầu để giúp cho cây có thể xanh tốt cũng như sinh trưởng chiều cao. Đặc biệt, phân còn giúp kích thích ra hoa, lá, quả để phù hợp với mục đích cũng như phù hợp với nhu cầu của người dùng trong từng giai đoạn hiện nay.

Với thành phần kali có trong phân NPK còn có tác dụng kích thích cây có thể ra quả, với việc tổng hợp đường bột và xenlulozo giúp cây có thể tăng độ ngọt, cải thiện màu sắc của quả được bắt mắt nhất.

Sử dụng phân NPK còn giúp cây gia tăng sức đề kháng để chống chọi được với thời tiết khắc nghiệt để giữ cho cây ổn định trong quá trình phát triển của cây.

Trong thành phần phân có hàm lượng dinh dưỡng cao sẽ giúp đất được cải thiện độ phì nhiêu ở mức độ tốt nhất, điều này sẽ giúp bà con có thể dễ dàng trong việc canh tác.

3. Kỹ thuật sử dụng phân NPK

Phân NPK là loại phân bón được nhiều người ưa chuộng bởi hiệu quả cao. Nhưng để đảm bảo phân phát huy được tác dụng tối đa thì bạn cần lưu ý sử dụng đúng cách. Cụ thể:

Mỗi loại phân bón NPK trong dòng phân bón NPK đều có công thức khác nhau, với tỷ lệ các thành phần dinh dưỡng khác nhau. Vì vậy, bạn cần phải sử dụng phân bón NPK mà cây trồng yêu cầu, cũng như phù hợp với cấu trúc của từng loại đất.

Những loại cây khác nhau sẽ có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau, ở các giai đoạn sinh trưởng và phát triển. Cùng trong giai đoạn sinh trưởng có loại cây cần nhiều kali hơn đạm, nhưng cũng có loại cây cần nhiều đạm hoan kali. Vì vậy, điều quan trọng nhất là bạn cần phải hiểu được đặc tính của từng loại mà bạn bổ sung loại phân NPK nào cho phù hợp.

Liều liệu cũng là vấn đề quan trọng mà bạn cần phải lưu ý, bởi bón đúng liều mới mang lại hiệu quả chăm sóc tốt nhất cho cây trồng. Để sử dụng đúng liều cũng như tiết kiệm được chi phí, đáp ứng được yêu cầu dinh dưỡng của cây thì bạn cần kết hợp quan sát trạng thái hiện tại của cây trồng, thời tiết lẫn mùa vụ để điều chỉnh liều lượng phân bón cho phù hợp.

Theo kinh nghiệm, giai đoạn cây đang ra bông, đậu trái và nuôi trái thì cây sẽ cần nhiều dinh dưỡng hơn. Vì thế, lúc này bạn nên tăng lượng phân NPK theo trạng thái để cây có điều kiện phát triển tốt nhất.

Bón đúng lúc là bạn phải bón đúng giai đoạn thích hợp mà cây trồng của bạn thật sự cần. Trong suốt thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây, cây trồng luôn luôn có nhu cầu về dinh dưỡng cho việc duy trì sự sống cũng như sự phát triển. Vì vậy, bạn không nên tập trung bón phân NPK cùng lý mà cần chia nhỏ bón nhiều lần, theo quy trình và bón theo từng giai đoạn phát triển của cây.

Nếu bạn thực hiện bón phân NPK tập trung trong 1 thời điểm với số lượng nhiều sẽ gây ra tình trạng lãng phí, ô nhiễm môi trường, sai nguyên tắc, đồng thời còn ảnh hưởng xấu đến cây.

Là bạn phải bón phân sau cho cây có thể hấp thu hiệu quả lượng phân bón mà bạn cung cấp. Tốt nhất nên bón lúc cây khỏe mạnh, bộ rễ chúng thực hiện tốt chức năng hấp thu chất dinh dưỡng từ môi trường đất. Đồng thời, cần xác định đúng loại phân NPK cần thiết cho từng giai đoạn cần thiết của cây.

Ngoài ra, bạn cũng cần phải quan sát điều kiện thời tiết khi bón phân, không nên bón khi trời nắng gắt, khi bón phân thì nên tưới nước ngay khi bón sẽ giúp phân không bốc hơi chất dinh dưỡng. Không nên bón phân khi trời mưa vì sẽ làm trôi đi chất dinh dưỡng để cung cấp cho cây trồng.

Vai Trò Của Đạm, Lân, Kali Đối Với Cây Trồng

– Các sản phẩm cao đạm: Senca-11: 29-10-10+3TE, Senca-16: 11% N, 16% MgO

– Các sản phẩm cao Lân: Senca -21: 13-40-13+TE, 15-30-15+TE

– Các sản phẩm cao Kali: Senca-19: 15-5-30+3TE, Senca-32: 12-3-43+TE, Senca-31: 50% K2O, 18% S

– Sản phẩm cân bằng: Senca-12: 20-20-20+TE, Senca Liquid: 10-10-7.5+TE

Vai trò của đạm (N)

Cây hút đạm chủ yếu ở dạng NH 4+ và NO 3–. Đạm là thành phần quan trọng trong các chất hữu cơ rất cơ bản và cần thiết cho sự sinh trưởng phát triển của cây như các chất diệp lục, nguyên sinh chất, axit nucleic (AND và ARN), các loại men, các chất điều hòa sinh trưởng. Đạm quyết định sự phát triển của các mô tế bào sống của cây. Bón đủ đạm cây sinh trưởng nhanh, ra nhiều chồi, lá và cành, hoa quả nhiều và lớn, tích lũy được nhiều chất nên cho năng suất cao và chất lượng tốt.

Vai trò của Lân (P):

Cây hút lân chủ yếu dưới dạng khoáng của photphat (H 2PO 4–) và (HPO 42-). Lân có vai trò cung cấp trong quá trình trao đổi năng lượng và tổng hợp chất protein. Lân là thành phần chủ yếu của các chất ADP và ATP là những chất dự trữ năng lượng cho các quá trình sinh hóa trong cây, đặc biệt là cho quá trình quang hợp, sự tạo thành phần chất béo và protein.

Lân thúc đẩy sự phát triển của hệ rễ cây, kích thích sự hình thành nốt sần ở các cây họ đậu.

Lân thúc đẩy sự ra hoa và hình thành quả ở cây, là yếu tố chủ yếu quyết định chất lượng hạt giống.

Lân giúp cây tăng khả năng chống chịu với các điều kiện bất thuận như rét, hạn, sâu bệnh.

Lân còn có tác dụng hạn chế tác hại của việc bón thừa đạm. Bón đủ lân, cây không những sinh trưởng tốt, cho năng suất cao mà chất lượng nông sản cũng cao.

Vai trò của kali (K)

Cây hút kali dưới dạng K+, các tế bào cây rất dễ để dung dịch kali thấm qua nên kali được cây hút dễ dàng hơn các nguyên tố khác. Khi hút quá nhiều kali sẽ hạn chế sự hút đạm và một số nguyên tố khác như Ca, Mg và một số vi lượng.

Kali tham gia tích cực vào quá trình quang hợp, tổng hợp nên các chất gluxit của cây. Kali làm tăng khả năng thẩm thấu nước ở tế bào khí khổng, giúp khí khổng đóng mở thuận lợi nên điều chình sự khuyếch tán CO2 của quá trình quang hợp, đồng thời tăng khả năng sử dụng ánh sáng cho cây trong điều kiện thời tiết ít nắng.

Kali có trong thành phần của 60 loại men thực vật điều tiết các hoạt động sống của cây với tác dụng như một số chất xúc tác.

Kali thúc đẩy quá trình tổng hợp đạm trong cây, làm giảm tác hại của việc bón quá nhiều đạm, phòng chống lốp đổ cho cây hòa thảo, thúc đẩy sự ra hoa.

Kali tăng cường khả năng chống chịu các điều kiện bất lợi cho cây như rét, hạn, úng, sâu bệnh.

Kali làm tăng hàm lượng chất bột, đường nên làm tăng chất lượng hạt và quả.

Senca tổng hợp 23-10-2024

Tác Dụng Của Phân Lân Đối Với Cây Trồng

Tác dụng của phân Lân là một trong 3 nguyên tố đa lượng cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Lân tham gia và thành phân Protein cấu tạo nên tế bào, vì vậy nó là chất không thể thiếu cho sự sống của cây trồng.

Cây trồng hấp thụ phân lân dưới dạng ion photphat (PO4)3-.

Tác dụng của phân Lân (P) có trong thành phần Protit tạo nên nhân tế bào, vì vậy nó là chất không thể thiếu cho sự sống của cây. Lân rất cần cho sự hình thành nên các bộ phận mới ra mầm non (tham gia tích cực trong quá trình kiến tạo nên hoạt chất hình thành mầm hoa, đẻ nhánh, phân cành, ra hoa, đậu quả và phát triển bộ rễ.

Lân ảnh hưởng đến sự vận chuyển đường, bột tích lũy về hạt và các bộ phận của chất nguyên sinh làm cho cây chống được lạnh, chống được nóng. Lân còn có tác dụng đệm, làm cho cây chịu được chua, kiềm.

Lân có trong thành phần hạt nhân tế bào, rất cần cho sự hình thành bộ phận mới của cây.

Lân tham gia vào các thành phần enzin, các Protein, tham gia vào quá trình tổng hợp các axit amin. Nhưng cũng cần chú ý bón lân cân đối và hợp lý vì bón quá nhiều lân có thể làm cho cây bị thiếu một số nguyên tố vi lượng nên người ta thường bón phân lân kết hợp với bón bổ sung các nguyên tố vi lượng thiết yếu.

Trong các loại phân lân thì phân lân nung chảy là một dạng phân lân chứa khá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng trung và vi lượng (Ca, Mg, S, Fe, Mn,…).

Bón đủ Lân cho cây trồng

Tác dụng của phân lân giúp cây tăng trưởng, sinh trưởng tốt, cây ra nụ và hoa sớm, cho năng suất và chất lượng cao.

Bón thiếu Lân

Gây ảnh hưởng đến chất lượng hoa, quả, củ.

Làm giảm khả năng tổng hợp chất bột, hoa khó nở; quả ít, chín chậm, quả thường có vỏ dày, xốp và dễ bị thối, nấm bệnh dễ tấn công,

Cành lá sinh trưởng kém, lá rụng nhiều, rễ sinh trưởng chậm, cây thấp bé, lá ban đầu xanh đậm sau đó chuyển vàng và chuyển màu tím đỏ (bắt đầu từ các lá phía dưới trước, và từ mép lá vào trong).

Quá trình tổng hợp protein bị ngưng trệ, lá bị nhỏ lại và bản lá bị hẹp và có xu hướng dựng đứng.

Thiếu lân dẫn đến tích lũy đạm dạng Nirat gây trở ngại cho việc tổng hợp Protein.

Thiếu lân, bộ rễ cây phát triển kém ảnh hưởng đến việc hấp thụ các chất dinh dưỡng, hạn chế quá trình quang hợp và hô hấp, ảnh hưởng đến quá trình đậu quả, giảm tính chống chịu ảnh hưởng lớn đến năng suất cây trồng.

Bón thừa Lân

Thừa thì khó phát hiện, nhưng dễ kéo theo là cây thiếu kẽm và đồng.

Bón nhiều lân thì sẽ ức chế cây sinh trưởng dẫn tới thừa sắc tố.

Thừa Lân sẽ làm cho cây chính quá sớm, không kịp tích lũy được vụ mùa năng suất cao.

Lân thuộc loại nguyên tố linh động, nên nó có khả năng vận chuyển từ cơ quan già sang cơ quan còn non và nhất là ở các bộ phận sinh trưởng.

Tùy thời điểm và vai trò khác nhau mà người ta sử dụng các dòng phân lân chuyên dụng khác nhau.

Phân bón gốc chuyên dụng

Phân Ammonium polyphotphate (APP): APP có dạng lỏng, chứa 10 – 15% N và 15 – 16% P. nồng độ phổ biến của APP là 10 – 15 – 0 . Khi thêm vào 1 dung dịch urê 99.5%, sẽ tạo 1 loại phân bón dạng hạt có nồng độ 28 – 28 – 0. Nhưng APP dạng lỏng được sản xuất phổ biến hơn và có thể bón trực tiếp nếu pha trộn với các loại phân dạng lỏng khác. APP dạng hạt cũng được bón trực tiếp hay trộn với các chất dinh dưỡng khác để tạo ra các loại phân bón dạng khác.

Phân Amonium photphat. Được sản xuất bởi NH3. Có hai loại MAP (monoamonium photphat) và DAP ( diamonium photphat). MAP chứa 11-13% đạm và 21-24% lân. Tuy nhiên nồng độ phổ biến của MAP là 11-22-0. DAP chứa 18-21% đạm và 20-23% lân, nồng độ phổ biến là 18-20-0. DAP được sử dụng rộng rãi hơn bất kỳ phân lân nào khác. Cả hai loại MAP và DAP là các loại phân dạng hạt và tan hoàn toàn trong nước. Amonium photphat có ưu điểm là chứa hàm lượng chất dinh dưỡng cho cây trồng cao. chúng cũng được dùng để sản xuất các loại phân bón dạng rắn và dạng huyền phù khác hoặc dùng bón trực tiếp.

Supper photphat đơn Ca(H2PO4)2 chiếm 16-22% lân, chiếm 97-100% lượng lân hữu dụng so với lân tổng số.

Phân bón lá chuyên dụng:

là một trong những sản phẩm giúp cây phân hóa mầm hoa mạnh, phục hồi cây bị suy, cây sau khi thu hoạch, giúp giải độc phèn và tăng sức đề kháng cây trồng. có chứa thành phần: P2O5 : 30%, K2O : 5%, MgO : 2,7% , và ngoài ra còn bổ sung thêm một số phụ gia hữu cơ sinh học.

Rước mắt cuagiúp nâng cao khả năng ra bông nghịch vụ trước những điều kiện thời tiết bất lợi, chống chai đầu bông, khô đen bông, kéo vọt bông, sáng mắt cua, tăng tỉ lệ đậu trái non. Rước mắt cua có chứa thành phần: Cao 6%, P 2O 5 30%, K 2 O 1% và phụ gia đặc biệt.

Nhóm sản phẩm tạo mầm gồm : Nova Magphos, Nova Pekacid, Lân tạo mầm,…

Nhóm sản phẩm ngừa bệnh : Agrifos 640 Anh Quốc sử dụng gốc lân trị bệnh. Agrifos 640 Anh Quốc kiếm soát nấm Phytophthora bằng cơ chế kích kháng chủ động. Thuốc có tính linh động và khả năng lưu dẫn hai chiều từ lá xuống rễ và ngược lại. Sau khi hấp thu cào cây, thuốc sẽ kích thích hệ thống đề kháng của cây sản xuất phytoalexins, PR-protein để tiêu diệt mầm bệnh, đồng thời sản sinh enzyme lytic và rthylen giúp cô lập vùng bệnh và phân hủy tế bào chết, làm lành vết thương, ngăn chặn hình thành và ức chế bào tử gây bệnh.

Nguồn: GFC

Cập nhật thông tin chi tiết về Công Dụng Của Phân Kali Đối Với Hoa Lan trên website Duhocaustralia.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!