Xu Hướng 2/2023 # Các Loại Phân Vô Cơ # Top 4 View | Duhocaustralia.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Các Loại Phân Vô Cơ # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Các Loại Phân Vô Cơ được cập nhật mới nhất trên website Duhocaustralia.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Các loại phân vô cơ

Phân đơn:

Phân đạm

Tên gọi Công thức % Ni tơ Phân Urea CO(NH2)2 42-45% Phân đạm sunphat (NH4)2SO4 20,5-21% Phân Clorua Amon NH4Cl 23-24% Phân nitrat Amon NH4NO3 35 % Phân nitrat canxi Ca(NO3)2 13-15% Phân Nitrat Natri NaNO3 15-16% Phân Cyanamit canxi CaCN2 20-21%

Phân lân

Tên gọi Công thức % P2O5 Phân apatit 3Ca3(PO4)2CaX2 trong đó x Cl, F, OH… 30-42% Phân super lân 3Ca3(H2PO4)2 15-20% Phân lân nung chảy   30-35%

Phân kali

Tên gọi Công thức % K2O Phân clorua kali KCl 60% Phân sulphat kali K2SO4 48-50% Phân nitrat kali KNO3 44% K2O và 13%N

Phân hỗn hợp: 

Có ít nhất là 2 nguyên tố dưỡng chất. Kí hiệu hàm lượng theo thứ tự các nguyên tố N, P, K. Ví dụ NPK 20-20-15 tức là trong 100 kg phân có 20 kg đạm nguyên chất, 20 kg lân nguyên chất và 15 kg kali nguyên chất, còn lại là chất độn. Chất độn trong phân hỗn hợp thường là đất sét hoặc thạch cao.

Phân loại theo phương pháp sản xuất:

Phân trộn: trộn đều các loại phân đơn N, P, K… Phân thường có nhiều loại hạt nhiều màu.

Phân phức hợp: được sản xuất bằng phản ứng hóa học từ các nguyên liệu ban đầu.

Phân loại theo thành phần:

Phân đôi: có 2 chất dinh dưỡng quan trọng:

MAP (Mono ammonium phosphat) thường là 12-61-0

MKP (Mono potassium phosphat) thường là 0-52-45

DAP (Di ammonium phosphat) thường là 18-46-0…

Phân ba NPK: có 3 chất dinh dưỡng quan trọng:

NPK 16-16-8

NPK 20-20-15

NPK 24-24-20…

Việt Linh © biên soạn

Phân Vô Cơ, Phân Hóa Học

Phân vô cơ, Phân hóa học

PHÂN BÓN VÔ CƠ VÀ VAI TRÒ TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

Phân bón là một trong những yếu tố then chốt giúp đảm bảo năng suất cây trồng, góp phần quan trọng vào việc phát triển sản xuất nông nghiệp và đảm bảo an ninh lương thực. Ở nước ta, sản phẩm phân bón được xếp vào một trong những sản phẩm quan trọng về doanh thu. Nhu cầu tiêu thụ phân bón cao, trong đó phân bón vô cơ chiếm khoảng hơn 80% nhu cầu tiêu thụ phân bón trong cả nước.

Dưới góc độ kỹ thuật, từ phân bón được sử dụng chỉ các chất được bón vào trong đất và bổ sung dinh dưỡng cho cây trồng. Vậy phân bón là thức ăn của cây trồng, thiếu phân bón cây không thể sinh trưởng và cho năng suất, chất lượng cao. Vai trò của phân bón trong việc thâm canh tăng năng suất, bảo vệ cây trồng và nâng cao độ phì nhiêu của đất là rất quan trọng.

1. Khái niệm phân bón vô cơ và các loại phân bón vô cơ

1.1. Khái niệm phân bón vô cơ

– Phân vô cơ (Mineral fertilizer) là các loại phân có chứa dinh dưỡng dưới dạng muối khoáng (vô cơ) thu được nhờ chiết xuất hay các quá trình vật lý, hóa học, trong thành phần có chứa một hoặc nhiều dinh dưỡng đa lượng, trung lượng, vi lượng. trong đó:

+ Chất dinh dưỡng đa lượng là các chất bao gồm đạm tổng số (Nts), lân hữu hiệu (P2O5hh), kali hữu hiệu (K2Ohh) ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được.

+ Chất dinh dưỡng trung lượng là các chất bao gồm Canxi (Ca), Magiê (Mg), Lưu huỳnh (S), Silic hữu hiệu (SiO2) ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu được.

+ Chất dinh dưỡng vi lượng là các chất bao gồm bo (B), côban (Co), đồng (Cu), sắt (Fe), mangan (Mn), molipđen (Mo), kẽm (Zn) ở dạng cây trồng dễ hấp thu được.

– Tên gọi phân hóa học chủ yếu là nói đến phân vô cơ.

1.2. Các loại phân bón vô cơ

a) Phân đơn: Là loại trong thành phần có yếu tố dinh dưỡng đa lượng N hoặc P2O5 hữu hiệu hoặc K2O hữu hiệu.

– Phân đạm: Trong thành phần chính chứa chất dinh dưỡng đa lượng là đạm, đạm ký hiệu là N (N tổng số). Các loại phân đạm bao gồm phân urê, nitrat amon, sunphat amoni, clorua amoni, các muối vô cơ dạng nitrat, xianamit và hợp chất chứa nitơ.

Phân amôn nitrat (NH4NO3) có chứa 33-35% N. Phân đạm sunphat (NH4)2SO4 chứa 20-21% N, 39% S. Phân đạm clorua (NH4Cl) chứa 24-25% N. Phân Xianamit canxi chứa 20-21% N, 20-28% vôi, 9-12% than. Phân phôtphat đạm (phôt phat amôn) có 16% N, 20% P.

– Phân lân: Thành phần chính chứa chất dinh dưỡng đa lượng là lân, lân ký hiệu là P (tính bằng P2O5 hữu hiệu). Các loại phân lân bao gồm phân lân nung chảy, Supephosphat đơn, Supephosphat kép, Supe phosphat giàu, Canxi phosphat và các hợp chất có chứa phospho.

– Phân kali: Trong thành phần chính chứa chất dinh dưỡng đa lượng là kali, Kali ký hiệu là K (tính bằng K2O hữu hiệu). Các loại phân kali bao gồm phân kali clorua, kali sulphat, kali clorat và các hợp chất chứa kali.

Phân clorua kali chứa 50 – 60% K nguyên chất và một ít muối ăn.  Phân sunphat kali chứa 45-50% K nguyên chất, 18% S.

b) Phân phức hợp: Trong thành phần có chứa ít nhất hai chất dinh dưỡng đa lượng liên kết bằng liên kết hóa học: Phân DAP (diamoni phosphat), phân MAP (monoamoni phosphat), Sun-phat Ka-li Ma-giê, kali nitrat, Phân APP (amoni polyphosphat), nitro phosphat, kali dihydrophosphat…

c) Phân hỗn hợp hay còn gọi là phân khoáng trộn: Được sản xuất bằng cách phối trộn từ hai hay nhiều loại phân vô cơ như: phân đa lượng, phân trung lượng, phân vi lượng.

Có 3 hình thức phối trộn là 1) Trộn các loại phân khô với nhau một cách cơ giới, 2) trộn và vê viên thành viên, 3) sản xuất với nhiều các yếu tố lỏng (dạng dung dịch).

2. Vai trò và xu hướng tất yếu trong sản xuất nông nghiệp

2.1. Vai trò của phân bón vô cơ trong sản xuất nông nghiệp

Vai trò của phân bón với cây trồng ở trên Thế giới cũng như ở Việt Nam cho thấy: Trong số các biện pháp kỹ thuật trồng trọt (làm đất, giống, mật độ gieo trồng, BVTV…), bón phân luôn là biện pháp kỹ thuật có ảnh hưởng lớn nhất, quyết định nhất đối với năng suất và sản lượng cây trồng. Giống mới cũng chỉ phát huy được tiềm năng của mình, cho năng suất cao khi được bón đủ phân và bón hợp lý. Ngoài việc bón phân hợp lý cho cây trồng giúp chất lượng và năng suất cây trồng cao, đồng thời ổn định và bảo vệ được đất trồng trọt. Bón phân hoá học với liều lượng hợp lý làm tăng cường hoạt động của vi sinh vật có ích,  làm tăng cường sự khoáng hoá chất hữu cơ có sẵn trong đất, chuyển độ phì tự nhiên của đất thành độ phì thực tế. Vai trò của các yếu tố dinh dưỡng: Đạm Tổng hợp protein cấu tạo tế bào cây, tạo sinh khối phát triển thân, cành, lá. Lân phát triển bộ rễ, kích thích ra hoa, đậu quả, và chất lượng của hạt giống. Kali giúp tăng sức đề kháng, giúp cây chống chịu điều kiện không thuận lợi như hạn hán. Kali thúc đẩy vận chuyển dinh dưỡng vào quả, hạt, đặc biệt có ảnh hưởng tới hàm lượng đường, bột và chất lượng sợi. Canxi Là yếu tố giúp giải độc cho cây, ổn định quá trình trao đổi chất, còn có tác dụng cải tạo đất trồng. Magiê là thành phần chính của chất diệp lục, giúp cây quang hợp mạnh. Magiê giữ độ pH ổn định giúp cây chịu được chua, phèn. Lưu huỳnh là thành phần của nhiều protein và enzyme quan trọng trong cây, tạo nên mùi vị đặc trưng của cây trồng. Silic tăng cường độ dày thành tế bào, giúp cây cứng cáp, chống gãy đổ, chống sâu bệnh. Kẽm tham gia cấu tạo hormone, enzyme và kháng thể của cây. Bo tham gia sinh trưởng phát triển chồi và rễ mới, thúc đẩy ra hoa, tạo quả. Đồng tham gia tổng hợp diệp lục và ổn định protein. Mangan tham gia quá trình quang hợp và tổng hợp enzyme. Sắt tham gia quá trình quang hợp, tạo màu sắc quả… Molipđen tham gia quá trình trao đổi và chuyển hóa nitơ.

 Vậy phân bón có vai trò rất quan trọng và không thể thiếu trong sản xuất nông nghiệp, là cơ sở cho việc sản xuất nông nghiệp thâm canh đạt hiệu quả cao và bền vững.

2.2. Xu hướng tất yếu trong sản xuất nông nghiệp

Xu hướng sử dụng và sản xuất phân bón vô cơ hiên này là sử dụng phân bón hỗn hợp, đây là một biện pháp trong quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp, giảm được chi phí, công sức và có lợi cho môi trường. Một lần bón có thể cung cấp được nhiều yếu tố dinh dưỡng cho cây trồng và bổ sung được các yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho đất khi cây trồng lấy đi thông qua sản phẩm. Vậy cơ sở khoa học sản xuất phân hỗn hợp hiện nay là: 1) Hàm lượng các yếu tố dinh dưỡng trong phân ngày càng tăng, phân ngày càng đậm đặc. 2) Tỷ lệ và thành phần dinh dưỡng trong phân ngày càng đa dạng. 3) Kết hợp các chất hỗ trợ sinh trưởng cây trồng và các chất làm gia tăng hiệu suất sử dụng phân bón. Với xu hướng này Công ty Cổ phần Công Nông nghiệp Tiến Nông đã cho ra các loại phân bón đa dạng phù hợp cho mọi đối tượng cây trồng và các vùng đất khác nhau dựa trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật, là kết quả của quá trình thử nghiệm tỉ mỉ, kiên trì từ  chọn lọc nguyên liệu, chất phụ gia, công thức phối hợp đến việc xác định nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng dựa trên dây chuyền công nghệ hiện đại để cho ra các sản phẩm làm hài lòng  người sử dụng . Phân N-P-K Tiến Nông là loại phân bón đa yếu tố có tỷ lệ và thành phần dinh dưỡng cân đối, phù hợp nhu cầu dinh dưỡng của cây. Ngoài lượng đạm (N) lân (P2O5), Kali (K2O) trong phân còn có chứa các chất trung lượng CaO, MgO, SiO2, S, các nguyên tố vi lượng như Mn, Fe, Cu, Mo, Co, Zn… chất hữu cơ và Axit humic giúp cây trồng hấp thu phân bón hiệu quả hơn. Cùng với các loại phân bón đa dạng là các quy trình hướng dẫn cụ thể phù hợp với đặc trưng của các vùng khí hậu, thổ nhưỡng và cây trồng góp phần làm gia tăng giá trị sử dụng của sản phẩm.

3. Thị trường hiện tại và thực tế sử dụng

Sản xuất phân bón trong những năm qua có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, tuy nhiên hiện nay ngành phân bón có khá nhiều bất cập, cả nước có đến 500 doanh nghiệp sản xuất phân vô cơ và hàng nghìn DN kinh doanh, trong đó không ít công ty còn chưa đảm bảo yêu cầu đã làm cho ngành phân bón nước ta vài năm trở lại đây hỗn loạn, mất kiểm soát. Tuy vậy, vẫn có nhiều Doanh nghiệp và nhà máy sản xuất đảm bảo yêu cầu như: Nhà máy phân bón Tiến Nông, Nhà máy Phân đạm Hà Bắc, Nhà máy phân đạm Phú Mỹ, Nhà máy Supe phốt phát Lâm Thao Phú Thọ, Nhà máy phân lân nung chảy Văn Điển…

Tại Việt Nam với 70% dân số sống bằng nghề nông. Vì vậy nhu cầu phân bón cho nông nghiệp rất lớn khoảng trên 10 triệu tấn các loại. Trong đó, Ure khoảng 2 triệu tấn, DAP khoảng 900,000 tấn, SA 850,000 tấn, Kali 950,000 tấn, phân Lân trên 1.8 triệu tấn, phân NPK khoảng 3.8 triệu tấn. Để đạt năng suất cao, chất lượng nông sản tốt thì người dân ngày càng quan tâm đến việc bón phân cân đối cho từng cây trồng và cho từng loại đất. Điều này Công ty Công Nông Nghiệp Tiến Nông đã có các sản phẩm tối ưu. Qua thời gian sử dụng, phân bón Tiến Nông đã là bạn đồng hành của nhà nông, kết quả Công ty sản xuất từ chỗ chỉ đạt 80.000 tấn/năm (kế hoạch năm 2005) thì nay nâng kế hoạch năm 2016 là trên 300.000 tấn/năm. Sản phẩn đa dạng và đầy đủ cho các đối tượng cây trồng và các vùng miền khác nhau. Một số cây trồng đã có sản phẩn chuyên dùng như Lúa, ngô, lạc, mía. dứa, cao su, cà phê, luồng… góp phần hiện thực hóa mục tiêu phục vụ chuyên nghiệp ngành Nông nghiệp Việt Nam theo hướng “bón phân theo cây, theo đất, theo vùng miền”.

4. Những hạn chế sử dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp

Sử dụng phân vô cơ không đúng sẽ gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nông sản và gây sức ép lên môi trường đất và môi trường sống. Thực tế đã cho thấy rằng, việc bón thiếu, thừa hay bón phân không cân đối đều làm giảm chất lượng nông sản. Thấy rõ nhất với yếu tố đạm, thừa đạm thì cây sinh trưởng quá mạnh, mô cơ giới kém nên cây mềm, rất yếu, dễ lốp đổ, làm tăng tỷ lệ nước trong cây, dễ bị sâu bệnh tấn công, ảnh hưởng xấu tới chất lượng nông sản, tăng hàm lượng nitrate (NO3-) trong nông sản. Nếu bón thiếu đạm thì cây trồng rút ngắn thời gian sinh trưởng, năng suất phẩm chất giảm. Ngoài ra bón phân không hợp lý và không đúng kỹ thuật thì gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến các thành phần cơ giới của đất, như phân đạm làm ô nhiễm nitrat nguồn nước ngầm, hiện tượng phản đạm hoá dẫn đến mất đạm, gây ô nhiễm không khí, làm đất hoá chua, hiện tượng tích đọng kim loại nặng Cu, Pb, Zn, Cd … trong nước và đất. Sử dụng các loại phân bón chua với nhiều và liên tục sẽ làm đất chua, ảnh hưởng trực tiếp đến cây trồng. Ngoài ra việc bón phân không đủ trả lại lượng chất dinh dưỡng mà cây trồng lấy đi sẽ làm suy thoái đất trồng.  

5. Khắc phục                

Nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón trong nông nghiệp và việc tư vấn sử dụng phân bón là rất quan trọng và cần thiết, giúp người dụng biết cách sử dụng an toàn, tăng hiệu quả sử dụng phân bón.

– Cần sử dụng các loại phân bón dạng chậm tan để cây trồng sử dụng một cách từ từ tăng hiệu suất sử dụng chất dinh dưỡng, giảm chi phí, giảm ô nhiễm môi trường.

– Sử dụng các loại phân phối hợp nhiều yếu tố có chất điều hòa sinh trưởng, vi lượng và chất điều hòa pH của đất…

– Tích cực triển khai chương trình ba giảm (giảm lượng đạm bón, giảm thuốc bảo vệ thực vật, giảm lượng hạt giống gieo), ba tăng (tăng năng suất, tăng chất lượng sản phẩm và tăng hiệu quả kinh tế), bón phân theo bảng so màu, tiết kiệm tối đa lượng đạm bón nhưng vẫn đem lại năng suất cao. Thực hiện bón phân cân đối và bón theo nhu cầu cây trồng, bón theo từng chân dất. Sử dụng phân bón hợp lý theo nguyên tắc “bốn đúng”: đúng loại phân, đúng lúc, đúng đối tượng, đúng cách bón sẽ góp phần tăng hiệu suất sử dụng phân bón, tránh lãng phí và giảm ô nhiễm môi trường.

Để giải quyết các vấn đề trên cũng như việc giảm nhân công bón phân, giảm bớt việc tính toán công thức sử dụng phân bón và bón phân cân đối, bảo vệ môi trường thì Công ty cổ phần Công Nông Nghiệp Tiến Nông  đã cho ra các sản phẩn phân bón cho từng đối tượng cây trồng, từng giai đoạn và từng loại đất giúp cho cây trồng sử dụng được phân bón tối đa, hiệu quả và giảm chi phí cho người dùng, tăng sức đề kháng cho cây, tạo tiền đề cho cây phát triển tốt và năng suất cao. Các bộ sản phẩm đó đặc biệt là các sản phẩm phân bón hỗn hợp không chỉ có hàm lượng N, P, K còn có yếu tố dinh dưỡng trung lượng và vi lượng khác nhau cho từng giai đoạn của cây trồng và từng chân đất và từng. Ví dụ như Lúa 1 (N.P.K.Si 6.8.4.3 + Vi lượng Chelate) chuyên dùng bón lót, Lúa 2 (N.P.K.Si 12.2.12.1,5 + Vi lượng Chelate) chuyên dùng bón thúc, Dinh dưỡng Cây Lạc chúng tôi 4-9-6-1,5, Cây Ngô – Chuyên lót chúng tôi 6.10.3.3 + vi lượng Chelate, Cây Ngô – Chuyên thúc chúng tôi 15.2.10.1 + vi lượng Chelate, Mía 1 – chúng tôi 16-10-14+2,5, Mía 2 – chúng tôi 18-2-22+1,5, N.P.K 7-8-14+TE – dinh dưỡng cần thiết nhất cho cây Rau – Củ – Quả, Cà phê số 1 N.P.K.Si - 13 dưỡng chất cần thiết nhất cho cây cà phê mùa khô, Cà phê số 2 N.P.K.Si - 13 dưỡng chất cần thiết nhất cho cây cà phê mùa mưa, Cà phê số 3 N.P.K.Si - 13 dưỡng chất cần thiết nhất cho cây cà phê giữa và cuối mùa mưa…. Các sản phẩm phân bón Tiến Nông đã đáp ứng được tăng hiệu quả sử dụng phân bón cho cây trồng và hiện nay đang chiếm ưu thế người sử dụng tin dùng trên thị trường.

(Bài viết có tham khảo một số nguồn trên internet)

TS. Tống Văn Giang

Kinh Doanh Phân Bón Vô Cơ

Kinh doanh phân bón vô cơ

I.Căn cứ pháp lý:

– Điều 15 Nghị định 202/2013/NĐ-CP

– Điều 13 Thông tư 29/2014/TT-BCT

II.Điều kiện để kinh doanh phân bón vô cơ

1. Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp.

2. Cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh, nơi bày bán phân bón vô cơ phải có biển hiệu, có bảng giá bán công khai từng loại phân bón, niêm yết tại nơi dễ thấy, dễ đọc. Phân bón bày bán phải được xếp đặt riêng, không để lẫn với các loại hàng hóa khác, phải được bảo quản ở nơi khô ráo, đảm bảo giữ được chất lượng phân bón và điều kiện vệ sinh môi trường.

3. Bao bì, các dụng cụ, thiết bị chứa đựng, lưu giữ, vận chuyển phải bảo đảm được chất lượng phân bón, bảo đảm vệ sinh môi trường, không rò rỉ, phát tán phân bón ra ngoài ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. Phải có biện pháp xử lý bao bì, vỏ chai, lọ và phân bón đã quá hạn sử dụng.

4. Kho chứa phải đảm bảo các yêu cầu về vị trí xây dựng, yêu cầu về thiết kế phù hợp với phân bón đang kinh doanh, đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, về phòng chống cháy nổ. Trong kho chứa, phân bón phải được xếp đặt riêng rẽ, không để lẫn với các loại hàng hóa khác.

5. Phân bón nhập khẩu phải có nhãn mác, nguồn gốc xuất xứ theo quy định của pháp luật, thông báo kết quả kiểm tra nhà nước chất lượng nhập khẩu phân bón đối với lô hàng nhập khẩu trước khi lưu thông. Phân bón trong nước phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh rõ nguồn gốc nơi sản xuất, nơi nhập khẩu hoặc nơi cung cấp loại phân bón kinh doanh.

6. Đối với các cửa hàng bán lẻ phân bón vô cơ, trường hợp không có kho chứa thì các công cụ, thiết bị chứa đựng phân bón phải đảm bảo được chất lượng phân bón, vệ sinh môi trường và phòng, chống cháy nổ.

7. Có đủ các điều kiện về phòng, chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, an toàn và vệ sinh lao động theo quy định pháp luật.

III.CƠ QUAN THỰC HIỆN

Bộ công thương

Bạn có những thắc mắc về ngành nghề kinh doanh có điều kiện, hãy liên hệ ngay với chúng tôi, với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và nhiệt tình, chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp những thắc mắc của bạn.

Công ty luật TNHH Việt Nga – VALAW

Địa chỉ : Tầng 6 Số 3 Vũ Phạm Hàm, Yên Hòa, Cầu Giấy, TP. Hà Nội

Điện thoại : 09.345.966.36

 

 

Phân Bón Vô Cơ Là Gì?

Khái niệm phân bón vô cơ

Phân bón vô cơ hay còn gọi là phân bón hóa học (có một số nơi gọi là phân bón khoáng, phân khoáng, v.v…) là những chất vô cơ hóa học có chứa từ một hoặc nhiều các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết dưới dạng muối khoáng, được sử dụng để pha và bón trực tiếp vào nền đất nhằm cung cấp dinh dưỡng trực tiếp cho cây nhằm thúc đẩy quá trình sinh trưởng của các dạng thực vật sống.

Phân đơn

Phân đơn là tên gọi chung của những loại phân bón chỉ có một nguyên tố dinh dưỡng (đạm, kali hoặc lân). Thông thường, phân đơn gồm 03 loại chính sau: Phân đạm, phân lân, phân kali

1. Phân đạm

Phân đạm là những sản phẩm phân bón chứa thành phần đạm (N) cung cấp cho cây trồng.

1.1. Phân Urê

Có công thức là [CO(NH 2) 2], chứa 45-47% đạm (N), dạng tinh thể, hạt tròn, màu trắng, là loại phân đạm phổ biến nhất, chiếm 2/3 các loại phân đạm sản xuất và tiêu thụ trên thế giới. Là phân bón có tỷ lệ đạm cao, dễ sử dụng, hòa tan nhanh trong nước thành dạng NH 4 + (Amôn) và dạng NO 3 – (Nitrat) cho cây dễ hấp thu và sử dụng.

Phân Urea dễ bay hơi và rửa trôi, hòa tan nhanh nên cũng làm mất và thất thoát đạm.

Bón dư thừa đạm cây trồng sẽ yếu, dễ bị sâu bệnh hại, dễ đổ ngã và gây ô nhiễm môi trường. Ngoài ra còn tồn dư Nitrat (NO 3-) trong nông sản có hại với sức khỏe con người.

1.2. Phân Amoni nitrat

Amôn nitrat (NH 4NO 3) dạng tinh thể màu trắng, là loại phân bón chứa cả hai dạng đạm (NH 4 + và NO 3-) mà cây trồng dễ hấp thu và sử dụng được, có hàm lượng đạm từ 34-35%. Thích hợp với các nhiều loại cây trồng cạn.

Amôn nitrat khó bảo quản, khó sử dụng do dễ vón cục, dễ chảy nước và tan nhanh trong nước. Là phân bón chua sinh lý nên có nguy cơ làm chua đất. bón trong môi trường ngập nước thường bị thất thoát nên có hiệu quả không cao.

1.3. Amoni Sunphat

Amôn sunphat (NH 4) 2SO 4 hay còn gọi với cái tên là phân SA, dang tinh thể màu trắng ngà, chứa khoảng 21% hàm lượng đạm dưới dạng NH 4 + (Amôn) một dạng đạm cây trồng dễ hấp thu, phân này còn chứa từ 23-25% hàm lương lưu huỳnh (S).

Amoni sunphat (SA) thích hợp với các cây trồng cần nhiều lưu huỳnh, trên đất kiềm, đất hàm lượng lưu huỳnh thấp hay thiếu lưu huỳnh.

Amoni Sunphat không nên bón vào các loại đất phèn, đất mặn, chua, lầy thụt sẽ khiến đất chua hơn. Có hàm lượng đạm thấp, tốn chi phí sản xuất vận chuyển, nên giá thành cao. Khi bón vào lá thương gây hiện tượng cháy lá, bón vào đất với số lượng nhiều cây hấp thu không kịp dễ bị thất thoát đạm do bị đất hấp thu.

1.4. Amoni clorua

Amôn clorua (NH 4Cl) dang tinh thể rắn màu trắng, có hàm lượng đạm chiếm từ 25-26%, hòa tan nhanh, không vón cục, có dạng NH 4 + (Amôn) nên cây dễ sử dụng.

Nhược điểm của Amoni Clorua là dễ chảy nước, ít đạm nhiều clo, bón vào đất mặn gây tích lũy và ngộ độc clo, gây chua đất.

1.5. Natri nitrat

Natri nitrat (NaNO 3), lượng N chiếm từ 15-17%, dễ tan trong nước, cây dễ sử dụng dưới dạng NO 3 – (Nitrat).

Phân có nhược điểm dễ bị rửa trôi, lượng đạm ít, bón nhiều và liên tục sẽ dư thừa natri khiến đất bị chai cứng.

1.6. Canxi nitrat

Canxi nitrat Ca(NO 3) 2 dạng tinh thể trắng, hàm lượng đạm từ 14-16%, Ca (Canxi) chiếm 35-36%, phù hợp với các loại đất phèn, đất chua, tăng độ pH, giúp cứng cây, hạn chế đổ ngã…

Dễ tan, háo nước khó bảo quản,tính Oxy hóa mạnh, dễ cháy nổ khi tiếp xúc với các chất hữu cơ.

1.7.Canxi cyanamit

Canxi cyanamit (CaCN 2) có hàm lượng đạm từ 20-21%, thích hợp với các loại đất bạc màu, đất chua phèn, có tác dụng khử chua, hạ phèn.

Nhược điểm gây bỏng, rát da nên phải đeo găng tay khi sử dụng, khi hút ẩm dễ bị biến chất làm giảm chất lượng của phân bón. Không dùng để phun lên lá.

2. Phân lân

Là những sản phẩm phân bón chứa lân (P) cung cấp cho cây trồng

2.1. Phân Super lân

Phân super lân (Ca(H 2PO 4) 2) dạng bột có xám xanh, hàm lượng lân (P 2O 5) chiếm 17-20%, dễ hòa tan thành dạng H 2PO 4 – nên cây dễ hấp thu và cho hiệu quả nhanh, thích hợp bón cho nhiều loại cây.

Trên đất chua, phèn nên hạn chế bón super lân, có thể làm đất chua thêm.

2.2.Phân lân nung chảy

Phân lân nung chảy (Thermo phosphat) dạng bột óng ánh, có màu xám đen, có từ 15-18% hàm lượng P 2O 5. Thích hợp bón cho các chân đất phèn, chua, đất trũng, bạc màu.

Không nên bón cho các chân đất kiềm, đất phù sa trung tính.

3. Phân kali

Phân Kali là tổng hợp những phân bón cung cấp nguyên tố kali cho cây trồng.

3.1.Phân kali clorua

Phân kali clorua (KCl) chứa 55-60% K 2 O, là loại phân kali được sản xuất và tiêu thụ nhiều nhất, chiếm 90-93% lượng phân kali trên toàn thế giới. Dạng bột tinh thể màu đỏ hồng. Dược sử dụng cho nhiều loại cây trên các loại đất khác nhau, giúp cây cứng cáp, tăng phẩm chất, chất lượng của nông sản.

Bón kali clorua nhiều và liên tục khiến đất bị chua, phân bị kết dính lại khi để ẩm nên khó sử dụng. Không nên sử dụng với một số cây trồng mẫn cảm với clo như một số cây nguyên liệu, sầu riêng,…

3.2.Phân kali sunphat

Phân kali sunphat (K 2SO 4) có hàm lương K 2 O chiếm từ 48-50% và 15% lưu huỳnh, có màu trắng, dưới dạng tinh thể, nhanh tan trong nước, không hút ẩm, sử dụng bón cho nhiều loại cây, đặc biệt các cây có nhu cầu về lưu huỳnh cao như cây có dầu, cà phê,…

Bón phân kali sunphat lâu ngày đất sẽ bị chua, không thích hợp bón cho đất phèn, chua, mặn.

4. Phân bón hỗn hợp

Phân hỗn hợp là gọi chung những loại phân bón có từ hai hay nhiều nguyên tố dinh dưỡng. Phân bón hỗn hợp được phân ra hai loại : phân vô cơ trộn và phân vô cơ phức hợp.

4.1. Phân trộn

Phân trộn là phân bón có chứa từ 2 nguyên tố dinh dưỡng trở lên, được sản xuất bằng cách phối trộn nhiều loại nguyên liệu với nhau theo tỷ lệ thích hợp và không xảy ra các phản ứng hóa học giữa các nguyên liệu. Như phân NPK, NPK+TE,…

Ưu điểm của phân trộn: Phân trộn chứa nhiều nguyên tố dinh dưỡng với hàm lượng khác nhau tùy thuộc vào giai đoạn sinh trưởng của cây và từng loại cây, thuận tiện không cần phải tính toán phối trộn sao cho cân đối như các loại phân đơn, sản xuất và chế biến đơn giản nên giá thành thấp.

Nhược điểm của phân trộn: Rất khó nhận biết được phân trộn thật với phân giả cũng như đánh giá chất lượng của phân bón. Tuy nhiên, chắc chắn rằng nếu bón nhiều và bón trong thời gian dài sẽ gây ảnh hưởng xấu tới đất đai cũng như môi trường khu vực

4.2. Phân phức hợp

Phân phức hợp gồm những loại phân bón chứa 2 hoặc nhiều nguyên tố dinh dưỡng được sản xuất bằng việc phối hợp các thành phần lại với nhau để xảy ra các phản ứng hóa học giữa các thành phần, sản phẩm cuối cùng là một hợp chất ổn định, có hàm lượng dưỡng chất cao. Một số loại phân phức hợp :

Phân Diamôn photphat (phân DAP)

Có 2 dưỡng chất chính là đạm (N) chiếm 16-18% và lân P 2O 5 chiếm 44-46%, cung cấp đồng thời cả đạm và lân cho cây, thích hợp với các loại đất bazan và đất phèn. Tuy nhiên, không nên bón cho cây lấy củ và trên các chân đất thiếu kali, đất bạc màu, đất cát.

Phân kali nitrat (KNO3)

Kali nitrat là một loại phân kali phức hợp, hàm lượng K 2 O chiếm 45-46%, đạm chiếm 13%, thích hợp để kích thích cây trồng ra hoa. Là loại phân bón có giá trị cao, đắt tiền.

Phân phức hợp kali photphat

Có nhiều dạng như mono kali photphat (KPO 4), di kali photphat (K 2PO 4),…tùy loại mà hàm lượng lân và kali khác nhau, có hiệu quả cao cho nhiều loại cây, có công dụng giúp hoa ra sớm và đồng loạt. Tuy nhiên giá thành của phân kali photphat tương đối cao khi so sánh với các loại phân phức hợp khác.

5. Phân trung lượng

Phân trung lương là loại phân bón có chứa một hay nhiều nguyên tố dinh dưỡng trung lượng

1. Phân magiê (Mg)

Phân magiê sunphat (MgSO4).H2O) chứa 16-18% Mg, có nhiều trong mỏ khoáng tự nhiên

Phân magiê nitrat (Mg(NO3)2.H2O) hàm lượng Magiê (Mg) chiếm 15-16%.

Phân magiê cacbonat (MgCO3) hàm lượng Mg chiếm từ 45-48%,ít tan trong nước.

Ngoài ra còn nhiều loại phân magiê như magiê oxit (MgO) ; magiê kali sunphat (2MgSO4.K2SO4) ….

2.Phân canxi (Ca)

Canxi sunphat (CaSO 4.H 2 O) hay còn gọi là thạch cao, hạm lượng Ca chiếm 32%. Bón trực tiếp cho nhiều loại cây hay làm phụ gia cho ngành sản xuất phân bón.

Đôlômit (CaCO 3.MgCO 3) có hàm lượng canxi (CaO) từ 30-32% và 16-20% magiê (MgO).

3.Phân lưu huỳnh

Một số phân bón chứa lưu huỳnh như đạm sunphat amôn ((Nh 4) 2SO 4 chứa 24% S) ; quặng photphat (chứa 8-16% S) ; kali sunphat (K2SO 4, chứa 18% S) ;….

6. Phân vi lượng

Gồm những phân bón có chứa các yếu tố dinh dưỡng vi lượng (TE) bổ sung cung cấp cho cây trồng.

Phân kẽm (Zn) là những phân bón cung cấp dinh dưỡng kẽm cho cây trồng như sunphat kẽm (ZnSO4, chứa 21-23% Zn) ; Oxit kẽm (ZnO, chứa 60-80% Zn) ; clorua kẽm (ZnCl2, chứa 45-52% Zn) ;….

Phân sắt (Fe) là những phân bón cung cấp dinh dưỡng sắt cho cây trồng như sunphat sắt (FeSO4, chứa 20% Fe) ; cacbonat sắt (FeCO3, chứa 42% Fe) ; sunphat amôn sắt (14% Fe) ;….

Phân đồng (Cu) là những phân bón cung cấp dinh dưỡng đồng cho cây trồng như sunphat đồng (CuSO4, chứa 25-26% Cu) ; oxit đồng (CuO chứa 75% Cu) ;….

Phân mangan (Mn) là những phân bón cung cấp dinh dưỡng mangan cho cây trồng như sunphat mangan (MnSO4, chứa 25% Mn); oxit mangan (MnO và MnO2, chứa 63% Mn) ;….

Phân bo (B) là những phân bón cung cấp dinh dưỡng bo cho cây trồng như axit boric (H3PO4, chứa 17% B); borat natri ( Na2B4O7, chưa 11% B) ;….Phân molipden (Mo) là những phân bón cung cấp dinh dưỡng molipden cho cây trồng như molipdat natri (NaMoO4, 39% Mo) ; molipdat amôn ((NH4)2Mo7O2, chứa 54% Mo) ;….

Phân clo (Cl) là những phân bón cung cấp, bổ sung cloc ho cây như KCl, NH4Cl,….

Cập nhật thông tin chi tiết về Các Loại Phân Vô Cơ trên website Duhocaustralia.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!